1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề-cương-tâm-lý-du-khách

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 64,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lịch cần lưu ý đến đặc điểm này để tim ra những giải pháp nhằm giảm bớt sự mệt mỏi và đuy trì hứng thú cho kdl  Đặc điểm sinh lý lứa tuổi ở các giai đoạn lứa tuổi, sự phát triển sinh l

Trang 1

Đề cương tâm lý du kháchCâu 1 các yếu tố tác động tới tâm lý du khách, ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý du khách

A các yếu tố tác động tới tâm lý du khách

*-Vị trí địa lý

Những người sinh sống trên các vùng đất có vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên khác nhau sẽ có những nét khác biệt tâm lý đo điều kiện sống của họ mang lại Chẳng hạn, Thượng Hải là một thành phố cảng, có vị trí rất thuận lợi cho sự phát triển thương mại Nơi đây cư dân sớm được tiếp xúc với người nước ngoài, do đó

họ thường nhanh nhạy hơn trong việc tiếp thu cái mới, giòi kinh doanh và khá linh hoạt

Tảc động của yếu tố sinh học đến tâm lý

Yếu tố di truyền

Có nhiều quan điểm khác nhau về vai trò của di truyền Theo sinh vật học hiện đại,

di ứuyền chi tạo ra cơ sờ vật chất ban đầu cho sự phát triển tâm lý, nó chi phối sự phát triển của năng lực nhưng không quyết định các đặc điểm tính cách ảnh hường đến năng khiếu, sở thích, khí chất, nhu cầu của con người nhung không quy định

47 trước sự phát triển của chúng Như vậy, sự khác biệt nhân cách của con người chủ yếu do môi trường sống quy định

Chu kỳ sinh học

Thông thg, con người có thói quen sinh hoạt theo một chu kỳ nhất định: Mồi quốc gia nhằm trên một múi giờ nhất định ( Vì thế khi đi du lịch đến những quốc gia có múi giờ chênh lệch nhiều so với múi giờ của ncd cư trú thường xuyên, khách du lịch sẽ bị đảo lộn sinh hoạt hàng ngày một cách đột ngột Người làm công tác du

Trang 2

lịch cần lưu ý đến đặc điểm này để tim ra những giải pháp nhằm giảm bớt sự mệt mỏi và đuy trì hứng thú cho kdl

Đặc điểm sinh lý lứa tuổi

ở các giai đoạn lứa tuổi, sự phát triển sinh lý của con người có những đặc điểm khác nhau ( ví dụ )

yếu tố văn hoá – xã hội

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý khách du lịch là nhân tố có ý nghĩa quyết định là các nhân tố xã hội

Yếu tố kinh tế

Nhu cầu du lịch của khách cao hay thấp, khách chi tiêu nhiều hay ít phụ thuộc phần lớn vào khả năng tài chính Có thể nói thu nhập cá nhân của khách sẽ tác động trực tiếp đến nhu cẩu tiêu dùng của họ.(GDP)

Sự phát triển kinh tế quốc gia-nơi khai thác tài nguyên du lịch cũng góp phần tác động đến tình cảm của khách hàng

Lịch sử chính trị

An ninh chính trị khu vực, lịch sử biến động 1 phần hth lên tính cách con người

Yếu tố văn hoá

Tôn giáo, phong tục tập quán, lễ hội chi phối suy nghĩ, tư tg, hành vi của kdl ( ví dụ)

yếu tố tâm lý xã hội

quy luật thích ứng của tình cảm

quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác

quy luật lợi ích

quy luật lây lan

B Ý NGHĨA CỦA VC NGIÊN CỨU TÂM LÝ DU KHÁCH

 Tâm lý khách đu lịch tổ các chính sách du lịch

 Tâm lý khách du lịch và tổ chức các dịch vụ du lịch

 Tâm lý khách du lịch và hoạt động tham quan du lịch

Trang 3

Câu 2:tâm lý du khách theo:

Trẻ em ( 3 – 11 tuổi ):

- Là độ tuổi nhi đồng, chưa hiểu biết nhiều vẫn còn tâm lý ham chơi

- Đây là lứa tuổi mà doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch nên có các chiến dịch UpSell (vì có rất ít cha mẹ nào tiếc tiền vì con cái)

- Việc đi du lịch phụ thuộc nhiều vào bố mẹ, đi theo bố mẹ, đòi hòi sự quan tâm nhiều hơn của HDV đối với các bé, tránh để các bé chơi những trò nguy hiểm

- Khi đi dẫn khách nhi đồng HDV nghiêng nhiều về phần chăm sóc các bé hơn là thuyết minh (nếu có thuyết minh chỉ nên nói những điều dễ hiểu đơn giản vì lúc này các bé chưa nhận thức được nhiêu) Thuyết minh về những con vật hoặc đồ vật gần gũi để các bé dễ hiểu

Thiếu niên (12-18 tuổi ):

- Là lứa tuổi thiếu niên thường hiếu động, hay nghịch ngợm, liều lĩnh, mải chơi quên lời dặn Là lứa tuổi hình thành nhân cách và khẳng định cái tôi thứ hai nhu cầu giao tiếp nhu cầu tự khẳng định , thể hiện bản thân làm thế nào để mọi người chú ý , thể hiện mình là người biết chơi như thế nào.Vì vậy, nên khéo léo chăm sóc, phục vụ khách mà và không làm phật ý khách hoặc cha mẹ các em

- Ở độ tuổi các em luôn muốn thể hiện mình thường không nghe theo những lời sắp đặt hướng dẫn trước ,không thích bị quản thúc nhiều ,khi đến nơi tham quan các em sẽ thích được tự do tham quan chứ không muốn đi theo những sự chỉ

dẫn ,HDV nên đi cùng với các em vừa làm bạn vừa khéo léo giúp các em có trải nghiệm theo ý

Thanh niên (18 – 29 tuổi)

- Thích sống ảo, khám phá cái mới

- Không quá quan trọng chỗ ăn ở

- Hay thay đổi, khó trung thành với một doanh nghiệp

- Giới trẻ ngày nay có lối sống hiện đại và suy nghĩ thoáng hơn Họ thoải mái trong giao tiếp, dễ kết giao và dễ làm hài lòng nên rất dễ phục vụ

Trang 4

- Họ là những người trẻ năng động, có sức khỏe nên sẽ đi được nhiều nơi, thích khám phá những điều mới mẻ Giới trẻ thường thích những nơi náo nhiệt, đông vui Hay hiện nay giới trẻ yêu thích loại hình du lịch ưa mạo hiểm khám phá như loại hình du lịch trekking, phượt tự do, săn mây

- Ví dụ : các bạn trẻ rất yêu thích loại hình du lịch phượt để khám phá những cung đường mới những cảnh đẹp ,như một nhóm bạn trẻ sẽ chọn những tour đi xe máy đi theo cùng đường phượt đèo Mã pì lèng (Hà Giang) hay đi săn mây ở Tà Xùa ( Sơn La) hơn là những tour yên tĩnh nhẹ nhàng dạng đi nghỉ dưỡng như các độ tuổi khác

Trung niên (30 – 59 tuổi)

- Ở độ tuổi này du khách thường khá vướng bận nhiều vào công việc và con cái do đó thời gian họ thường hay đi du lịch là vào các dịp nghỉ lễ như 30/4_1/5 hoặc các ngày cuối tuần t7 và chủ nhật khi con cái cùng được nghỉ học họ sẽ có nhu cầu đi du lịch cao hơn

- Với những khách du lịch độ tuổi này thì cần hướng đến sự tiện nghi, dịch

vụ chuyên nghiệp và chất lượng đồ ăn tốt, thích nghỉ dưỡng cao cấp, được phục vụ chu đáo

- Nhìn chung, sức khỏe của người trung niên vẫn đủ để đáp ứng mong muốn được nhìn ra thế giới, khám phá nhiều vùng đất dù khá xa xôi, những nền văn hóa mà họ chưa có dịp tiếp xúc thời trẻ

- Ví dụ: Các doanh nghiệp thường tổ chức những tour du lịch 2N1d đi vào thứ 7 chủ nhật dành cho những gia đình theo độ tuổi trung niên vì những ngày cuối tuần họ thường được nghỉ và có nhu cầu đi nghỉ dưỡng cùng với con cái nhiều hơn và thời gian thích hợp để các doanh nghiệp giới thiệu tour đến họ là vào những ngày nghỉ và ngày lễ

Người cao tuổi: ( >60 tuổi )

- Đối với người cao tuổi, tâm lý du lịch là thích không gian yên tĩnh

- Với những người cao tuổi, mục đích đi du lịch của họ là nghỉ ngơi, an dưỡng tuổi già đi với mục đích tín ngưỡng tôn giáo Vì thế họ cần một không gian yên tĩnh, thư thái, không thích những nơi đông người và ồn ào

Trang 5

- Thích những nơi yên tĩnh đi về vùng quê thoáng đang như phố cổ , làng quê , biển đảo hay du lịch tâm linh như chùa chiền , đền đài , những nơi tốt cho sức khoẻnhư suối khoáng nóng

- Người cao tuổi không cầu kỳ về hình thức, mà họ đánh giá cao hơn về chất lượng và thái độ phục vụ Khi phục vụ những vị khách này nên nhỏ nhẹ, giao tiếp lịch sự để nắm bắt được mong muốn của họ

- Người cao tuổi thường có tâm lý khắt khe khi sử dụng dịch vụ nói

- Phù hợp các khu nghỉ dưỡng hay những di tích lịch sử như hội cựu chiến binh

đi du lịch những di tích lịch sử như điện biên phủ ,nhà tù Hoả Lò , Lăng Bác

- Tâm lý ngại đi xa và di chuyển nhiều do điều kiện sức khoẻ , Trước khi đi họ muốn được tư vấn về sức khoẻ ,khả năng tài chính

- Thời tiết ôn hoà và những chuyến du lịch chậm rất phù hợp với du khách độ tuổi này

Do đó Điều cần quan tâm và chú trọng hàng đầu khi đưa người cao tuổi đi du lịch là bảo đảm sức khoẻ ăn uống điều độ nên mang hành lý gọn nhẹ

- Ví dụ :

+ Để làm hài lòng lứa tuổi này thì những khách sạn nên tập trung vào những dịch

vụ tốt cho sức khỏe của người già, đảm bảo an toàn và thuận tiện khi di chuyển Luôn luôn có sẵn các trang thiết bị y tế cũng như kỹ năng sơ cứu trong các trường hợp khẩn cấp là điều cần thiết.)

+ Doanh nghiệp du lịch tổ chức tour du tâm linh về chùa Hương nhân dịp đầu nămcho du khách

+ Tour du lịch về lại chiến trường xưa tổ chức cho các bác cựu chiến binh như về lại Điện Biên Phủ xưa ,hay về địa đảo Củ Chi hay là nhà Tù Phú Quốc

1 lứa tuổi

ở các giai đoạn lứa tuổi, sự phát triển sinh lý của con người có những đặc điểm khác nhau Điều 'này sẽ dẫn đến những đặc điểm tâm lý lứa tuổi khác nhau

 Thanh niên (18 – 25 tuổi):

Thích sống ảo, thích khám phá cái mới

Trang 6

Không quá quan trọng chỗ ăn ở, chỉ cần được check – in có ảnh đẹp là thỏa mãnHay thay đổi, khó trung thành với 1 doanh nghiệp

 trung niên (25 – 40 tuổi):

Thích nghỉ dưỡng cao cấp, được phục vụ chu đáo

Tương đối thích sự yên tĩnh

Ít thời gian nên họ thường chỉ đi du lịch trong các ngày lễ

 Người cao tuổi:

Tâm lý khách du lịch cao tuổi là thích không gian yên tĩnh, nhỏ nhẹ

Thái độ, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo là điều quan trọng nhất với họ

 Trẻ em:

Vô cùng hiếu động, nghịch ngợm và ham chơi

Là nhân tố để các doanh nghiệp có thể upsell, vì rất ít cha mẹ nào tiếc tiền cho con mình

2 Tâm lý khách theo giới tính

Giới tính mang tới những đặc điểm khác nhau trong cách tận hưởng kì nghỉ và muasắm của hai phái nam – nữ

 Khách nữ:

Tinh tế, nhạy cảm, để ý kỹ từng chi tiết

Chi rất bạo cho mua sắm

Tính toán cẩn thận và kỹ lưỡng trước khi mua 1 món gì đó

Phụ nữ châu Á khá e dè, ngược lại phụ nữ châu Âu bạo dạn

Trang 7

- Nhớ được những việc đã lập kế hoạch, đã hẹn

- Tâm trạng vui tươi, sảng khoái, nhanh nhẹn

- Thoải mái trong giao tiếp

- Dễ hòa mình vào các hoạt động giao tiếp, dễ thừa nhận và hài lòng với người phục vụ

=> Từ đó chi tiêu tiền nhiều và dễ dàng, sử dụng dịch vụ nhiều hơn

Khách du lịch cảm thấy mệt mỏi:

- Buồn chán, thụ động, dễ nổi nóng, khó tác động, dễ phản ứng gay gắt,

hay thờ ơ, đãng trí Khó phục vụ và thường gây nên sự khó chịu cho cả hai bên

- Khách du lịch mang bệnh

- Bệnh tật làm thay đổi tâm lý người bệnh, có khi chỉ làm thay đổi nhẹ về

cảm xúc, song cũng có khi làm biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc toàn bộ tính cách người bệnh

- Bệnh dù nhẹ đến đâu cũng làm cho người bệnh lo nghĩ đó là những

hiện tượng tâm lý mới: sợ hãi, lo âu, xao xuyến, trầm cảm, bực tức, vị kỉ,

Trang 8

Khái niệm: Là thuộc tính tâm lý cá nhân gắn liền với kiểu hoạt động thần

kinh tương đối bền vững của con người, khí chất biểu hiện cường độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý thể hiện sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng cá nhân

Các kiểu khí chất

Kiểu linh hoạt

- thường rất năng động, có tư duy tùy biến, sống lạc quan Những người hiếu danh và không thích những thứ đơn điệu

- Ưu điểm: tư duy, nhận thức nhanh, lắm sáng kiến, nhiều mưu mẹo, hay vội

vàng hấp tấp Có khả năng thích nghi với mọi môi trường hoàn cảnh, tư tưởng rất

dễ thay đổi rất linh hoạt trong cuộc sống

- Nhược điểm: Thiếu sâu sắc, thiếu kiên định, hấp tấp, làm việc tùy hứng, dễ nản, nhận thức nhanh nhưng hay quên, không làm được các việc thầm lặng, tỉ mỉ, thích

ba hoa, dễ hình thành tình cảm nhưng cũng mau tan

- Phù hợp với công việc cần phản ứng nhanh, phải thay đổi ấn tượng thường xuyên, hiệu quả công việc lại phụ thuộc vào hứng thú đối với công việc đó Càng phải làm nhiều việc một lúc càng tố

Phù hợp với công việc ngoại giao, lái xe, lái máy bay, marketing, cứu hộ, nói chung là công việc cần quan hệ ngoại giao và phản ứng mau lẹ

- VD: Hướng dẫn viên du lịch là 1 người am hiểu văn hoá, họ là những người rất linh động và khéo léo trong việc xử lí những sự cố gặp phải trên xe Những người hoạt bát nhanh nhẹn, ưa di chuyển và có kiến thức rộng mới có thể trở thành 1 hướng dẫn viên chuyên nghiệp được Ngoài ra thì những người làm ngành dịch vụ cũng là những người có khí chất linh hoạt

Kiểu nóng nảy

- Ưu điểm: nhiệt tình, thẳng thắn bộc trực, quyết đoán, dám nghĩ dám làm, dám

chịu trách nhiệm Thường là những người đi đầu trong hoạt động chung Đặc biệt

có khả năng lôi cuốn người khác

- Nhược điểm: hay vội vàng hấp tấp, nóng nẩy, khó kìm-không có hoặc ít khả

năng tự kìm chế, lại bảo thủ, hiếu thắng, không kiên trì; khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn sẽ thường không tự chủ được bản thân

Trang 9

- Phù hợp với những công việc chứa nhiều mâu thuẫn, mới mẻ, cần quyết đoán, mạo hiểm,

- VD: Những người leader trong 1 team, hay giám đốc dù nhân viên có làm chưa tốt 1 chút cũng dễ khiến họ nổi nóng, to tieng vs mn tuy nhiên trong công việc họ rất minh mẫn, rõ ràng và kiên định

Kiểu điềm tĩnh

- Ưu điểm:, có trách nhiệm, sâu sắc, chính chắn, lịch sự, tế nhị, luôn bình tĩnh

Làm việc có nguyên tắc, kế hoạch, biết cân nhắc trước khi hành động, làm chủ được tình huống và vô cùng kiên định Tình cảm tương đối ổn định

- Nhược điểm: ít giao tiếp, sức ỳ tư duy cao, thích nghi với môi trường mới

chậm Hay do dự, không quyết đoán Khó hình thành tình cảm Khả năng tiếp thu cái mới lại rất chậm, khá nguyên tắc, cứng nhắc, đôi khi máy móc làm mất thời gian và dễ mất thời cơ không cần thiết

- Hiệu quả công việc của loại người này phụ thuộc vào thời gian gắn bó với công việc đó - càng lâu, càng hiệu quả

- VD: Những người bảo vệ, công việc của họ nhàn nhưng đôi lúc cũng áp lực Công việc của họ lặp đi lặp lại qua các ngày Họ rất có trách nhiệm trong công việc, nhưng lại ít giao tiếp và không gặp quá nhiều khó khăn hay tình huống khó khăn trong công việc vì thế nó tác động đến suy nghĩ , hành động của họ rằng chỉ cần làm mỗi 1 việc trông coi , tới ngày sẽ được nhận lương Nên họ rất bình thản, ít

lo toan

Kiểu ưu tư

- Ưu điểm: dịu dàng, tế nhị, nhạy cảm, cẩn trọng (cẩn thận - dè dặt), suy nghĩ sâu

sắc, trí tưởng tượng phong phú, tình cảm bền vững (rất chung thủy)

Có tính tự giác, ý thức cao, là người kiên trì, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong điều kiện quen thuộc, làm việc rất cẩn thận, chu đáo, ít làm mất lòng người khác

Có óc tưởng tượng phong phú, hay mơ màng, mơ mộng (hồn hay để đâu đâu)

- Nhược điểm: rụt rè, nhút nhát, đa sầu, đa cảm, dễ tự ái (dễ giận), thầm lặng, ít

cởi mở, phản ứng chậm – không năng động, khó thích nghi với môi trường mới, dễ

bi quan, đa sầu, đa cảm

Trang 10

Hay lo nghĩ , dễ bị tổn thương, hay chịu tác động của môi trường, không chịu được sức ép công việc Dễ ốm đau khi điều kiện sống thay đổi.

- Phù hợp với công việc: công việc thích hợp là việc nghiên cứu, đơn điệu, lặp đi lặp lại, công việc cần sáng tạo, lãng mạn, nghệ thuật, văn, thơ, hội hoạ,

- VD: Những nhà văn, nhà nghiên cứu, hay những người làm nghệ thuật… là những người có khí chất ưu tư rất rõ ràng Họ có tính tự giác cao và rất được lòng mọi người Họ hay trầm tư suy nghĩ, suy nghĩ của họ hay bay bổng lãng mạn tuy nhiên họ lại dễ tự ái, đa sầu đa cảm

Câu 3: nguyên tắc cần có của người làm dịch vụ đối với du khách

- Thường đi du lịch vào dịp hè và các dịp lễ lớn, đợt nghỉ dài ngày như Tết Dương, Tết Âm, lễ 30/4, 1/5, 2/9…;

Dùng chuyến du lịch để gắn kết tình cảm, họ có thiên hướng đi với người thân nhiều hơn các vùng, miền khác với 60% đi cùng gia đình - 30% đi cùng bạn bè;

- Có thói quen tự tổ chức tour riêng thay vì đi thông qua công ty du lịch;

Trang 11

- Thích chọn loại hình du lịch nghỉ dưỡng hơn thay vì tham quan;

Những chú ý khi phục vụ:

- Quan trọng hình thức, gồm không gian, nội thất, vật dụng và cả chất lượng phục

vụ - thường đòi hỏi sự kỹ lưỡng và chi tiết, trọn vẹn và chỉn chu Vì thế, khách sạn cần được chăm chút cẩn thận, cung cấp dịch vụ chất lượng cao, nội thất sang trọng,sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp;

- Tiền bạc sòng phẳng nên các khoản chi phí cần phải cụ thể, rõ ràng;

- Phần đa đều ăn mặn, món ăn được nấu cầu kỳ, đúng gia vị và khẩu vị đặc trưng…

Tâm lý khách du lịch miền Nam:

Tính tình năng động, thoải mái, cởi mở, hào phóng và quảng giao hơn khách miền Bắc và miền Trung;

- Dễ kết thân, hòa nhập cộng đồng hơn; không sĩ diện, không trọng hình thức, thích

sự tối giản;

- Khá dễ tính, bao dung, dễ bỏ qua những sai lầm không quá nghiêm trọng hay những sự cố ngoài mong muốn, bất đắc dĩ;

- Muốn tự tổ chức cho chuyến đi, nhất là khi đi du lịch với bạn bè;

- Chuộng sự hiện đại, mới mẻ; thích vui chơi giải trí và tận hưởng dịch vụ;

Trang 12

- Giá là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn dịch vụ, tiếp đến là địa điểm, lời

khuyên từ người quen, thông tin trên Internet…

- Thường thích ăn ngọt, món ăn nhiều màu sắc…

Nhìn chung, khách miền Nam dễ phục vụ hơn khách 2 miền còn lại, ít xảy ra tranh cãi, ít bị phàn nàn hơn

Tâm lý khách du lịch miền Trung

Nằm ở giữa 2 đầu đất nước nên tâm lý khách miền Trung vì thế mà có sự giao thoa, ảnh hưởng từ 2 vùng miền Các tỉnh, thành càng tiếp giáp, mức độ ảnh hưởngcàng nhiều và rõ nét Nhìn chung, họ cũng:

Tính tình hào phóng, thẳng thắng, bộc trực, nóng nảy nhưng rất mau nguội lạnh Khi có điều gì không hài lòng họ thường nói ngay, nói thẳng, dù lời nói đôi khi rất khó nghe nhưng lại dễ bỏ qua và nguôi giận, không nhắc lại;

- Giỏi tính toán, xoay xở, chi li nên ít đi du lịch hơn, khi đi thì lựa chọn kỹ để chuyến đi thật ý nghĩa nhưng tiết kiệm, ưu tiên giá rẻ, nhiều ưu đãi, chất lượng tốt;

- Thường đi du lịch chủ yếu vào dịp hè và các dịp lễ đặc biệt được nghỉ dài ngày trong năm, tuy nhiên, sẽ ít khi đi với người thân hơn so với khách miền Bắc;

- Cũng có thói quen tự tổ chức tour đi riêng thay vì mua tour có sẵn; vì thế thường

tự mua tour, đặt phòng, đặt dịch vụ online;

- Thích ăn cay nhiều hơn 2 miền còn lại…

Phần lớn du khách Việt Nam thích đi du lịch với người thân, bạn bè

Câu 5 tâm lý du khách du lịch việt nam khi đi du lịch trong nước và nước ngoài

Trang 13

Tâm lý khách du lịch nội địa khi đi du lịch trong và ngoài nước

1 Một số nhu cầu của khách du lịch nội địa

b) Nhu cầu lưu trú và ăn uống

Khách du lịch nội địa không đòi hòi những dịch vụ và sản phẩm cao cấp Công chức nhà nước thường nghỉ ở khách sạn 3 sao hoặc những nhà

nghỉ sạch sẽ của tư nhân Cán bộ cấp cao, chủ các doanh nghiệp và tầng lớp thương gia thường ở khách sạn 3 hoặc 4 sao Nông dân, những người buôn bán nhỏ và sinh viên khi đi du lịch chỉ ở những nhà nghỉ bình dân hoặc loại nhà sàn rộng rãi dùng chung cho tập thể

Khẩu vị ăn uống của khách du lịch nội địa phụ thuộc vào khả năng chi trả và đặc điểm vùng đân cư của khách, Nhìn chung tất cả các loại

khách đều muốn đuợc thường thức các món ăn ngon mà nơi ở của mình không có ( đặc sản nơi họ tới)

Đồ uống của khách du lịch rất phong phú như bia, rươu, nước giải

khát

c) Nhu cầu tham quan giải trí mua sắm

 Giống như khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa thích đến tham quan ngắm cảnh tại các điểm du lịch nổi tiếng như Hạ Long, Huế, Đà Nẵng,Sapa

 Nhưng khác với du khách quốc tế, nhu cầu tăm biển, tham gia các lễ hội truyền thống của địa phương và du lịch tôn giảo của khách nội địa rất cao địa Các đi tích lịch sử trong kháng chiến, các căn cứ cách mạng, vườn quốc gia, các thành phố lớn cũng là những điểm du lịch được nhiều người Việt Nam yêu thích nhu cầu tham gia các trò chơi mạo hiểm của khách nội địa thường thấp hơn so với khách du lịch quốc tế

Trang 14

 Khách du lịch nội địa thường mua các mặt hàng đặc sản của địa phương

để làm quà

2 Tâm lý khách du lịch nội địa đi du lịch trong nước

 Chú trọng trong việc chào hỏi, tôn trọng tôn giáo, tín ngưỡng Đa phần đều sống trọng tình nghĩa,coi trọng hình thức, thích sự thoải mái trong một không gian sạch sẽ, kín đáo

 Nhu cầu nghỉ dưỡng, thích xê dịch, khám phá mọi miền đất nước, tham quan, trải nghiệm những điều mới lạ tại các địa phương khác

 Thích đồ ăn ngon, bắt mắt mà giá cả phải hợp lý, thích trò chuyện trong bữa, ngồi khá lâu

 Xu hướng đi du lịch cùng người thân, hội nhóm, ưa sự tiện lợi, muốn tiết kiệm chi phí nhưng hưởng nhiều lợi ích

 Đi du lịch theo tâm lý đám đông ( chỗ nào “hot” thì đổ xô đi )

 văn hóa TIP cho Hướng dẫn viên và lái xe chưa quá phổ biến

3.Tâm lý khách du lịch nội địa đi du lịch nước ngoài

 Nhu cầu được thư giãn và nâng cao đời sống tinh thần qua những chuyến

du lịch Thích khám phá vùng đất mới, tiếp xúc với người nước ngoài, những nét văn hóa khác biệt mà nước mình không có, tham quan những địa điểm phong phú,

 Ưa những combo, giá thành tour rẻ, những nơi có chính sách visa thông thoáng, thuận lợi

 Thích mua quà nước ngoài để tặng cho gia đình, người thân, bạn bè,

 Phần lớn đi du lịch các nước Châu Á nhiều hơn là các nước Châu Âu, Châu Mỹ , do khoảng cách địa lý tương đối xa

 Đến những địa điểm an toàn, không tham gia vào các hoạt động quá mạo hiểm, có tính chất rủi ro cao

Trang 15

Câu 6 nhu cầu, động cơ, tình cảm của kdl

Nhu cầu du lịch là sự mong muốn được rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của con

người tớỉ một nơi khác nhằm thỏa mẫn các nhu cầu cụ thể về tâm sinh lý thông quaviệc thẩm nhận các giả trị vật chất và tỉnh thằn của điểm đến

Đặc điểm của nhu cầu du lịch

 Nhu cầu du lịch luôn biến đổi phát triển cùng với đtều kiện sống, đậc biệt !à điều kiện kinh tế

 Nhu cầu du lịch còn phụ thuộc vào không gian, thời gian tiêu đùng và đặc điếm cá nhân của du khách (lứa tuồi, thu nhập, tôn giáo, cá tính )

 Nhu cầu có tính chu kỳ, đặc biệt là các nhu cầu sinh lý Các nhu cầu thiết yếu như ăn uống, nghỉ ngơi Khi nhu cầu du lịch gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thỏa mãn của nó sẽ trở thành động cơ thúc dẩy hành động

Phân loại nhu cầu du lịch

Căn cứ vào những xuất phát điểm khác nhau ta có thể phần loại nhu cầu du lịch theo ba cách sau: ♦

* Cách 1 Theo các dịch vụ đu lịch, người ta chia nhu cầu của khách du lịch thành 4 loại:

 Nhu cầu vận chuyển

 Nhu cầu lưu trú và ăn uọng

 Nhu cầu tham quan giải ưí

Trang 16

 Nhu cầu mua sắm và sử dụng các dịch vụ bồ sung.

* Cách 2 Theo đổi tượng được thỏa mãn Người ta thưòmg chia nhu cầu thành

2 loại;

 nhu cầu tâm lý (tinh thần) Các nhu cầu tinh thần trong du lịch bao gồm: Nhu cầu hiểu biết về điểm đến (tìm hiểu lịch sừ, văn hóa, động vật, thực vật ) Nhu cầu khám phá những điều mới lạ Nhu cầu vui chơi giải trí Nhu cầu thưởng thức cái đẹp (nhu cầu thẩm mỹ) Nhu cầu giao tiếp

 nhu càu sinh lý: Các nhu cầu sinh lý bao gồm; Nhu cầu nghỉ ngơi, chăm sóc và phục hồi sức khoè Nhu cầu ăn uống

* Cách 3 Theo tháp nhu cầu cửa Maslow, các nhu cầu được xếp theo thứ tự

tăng dần từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất

 Nhu cầu sinh lý cơ bản Nhu cầu ăn uống, nhu cầu lưu trú, nhu cầu nghi ngơi, giảm bớt căng thẳng, nhu cầu chữa bệnh

 Nhu cầu an toàn: Biểu hiện ở tâm lý sợ lạc đoàn, nhu cầu đóng bào hiểm

du lịch, sự lựa chọn điểm đến có tình hình chính trị ổn định

 Nhu cẩu quan hệ xã hội; được giao tiếp với những người thuộc các nền văn hoá khác nhau, thể hiện tình cảm của mình đối vcã các thành viên trong gia đình

 Nhu cầu được tôn trọng

 Nhu cầu tự thể hiện

2 động cơ du lịch

Khái niệm; Động cơ du lịch là cái thúc đẩy hành động đi du lịch, gẳn liền với việc

thỏa mãn những nhu cầu của du khách, bao gồm những điều kiện bên trong và bên ngoài có khả năng tác động đến hành động đó

Đặc điểm của động cơ du lịch

 Động cơ du lịch ít khi tồn tại riêng lẻ mà thường tồn tại trong một hệ thống Thông thường, trong cùng một thời điểm người ta đi du lịch có thể xuất phát

từ nhiều động cơ Tuỳ từng cá nhân ,hoàn cảnh cụ thể cửa họ, sẽ xuất hiện những động cơ chủ đạo và thứ yếu

 Động cơ du lịch không phải lúc nào cũng được chủ thể nhận biết và bộc lộ

Có trường hợp chủ thể nhận thức được động cơ nhưng không nói ra.có trường hợp người ta nhận thức đúng, sẵn sàng nói ra sự thật và cũng có trường hợp người ta không nhận thức đúng động cơ của chính mình

Trang 17

 Động cơ du lịch có bản chất xã hội, nó biến đổi và phát triển cùng với điều kiện sống.

Phân loại động cơ du lịch

- Căn cứ theo theo cấu trúc của xu hướng trong tâm lý học đại cương, có thể xếp động cơ du lịch làm bốn loại;

* Nhu cầu

* Hứng thú

* Thế giới quan (hệ thống quan điểm về thế giới)

Quan điểm cá nhân cũng có ý nghĩa thúc đẩy hành vi của khách du lịch

* Niềm tin: Trong du lịch, niềm tin là một trong những động cơ thúc đẩy đu kháchtiến hành hoạt động đu lịch Chẳng hạn, niềm tin tôn giáo thúc đẩy khiến nhiều du khách tham gia loại hình du lịch tôn giáo

Các nhân tổ ảnh hưởng đến động cơ du lịch

*Các nhân tố bên trong :

 Tính cấp thiết cùa nhu cầu và tình trạng sức khoẻ

 Các hứng thú, đặc biệt là sự ham thích khoái lạc, thích được hưởng thụ các sàn phẩm, dịch vụ du lịch

 Mức độ nhận thức về sản phẩm du lịch và niềm tin về lợi ích cùa chuyến đi

 Tính cách

 Tâm trạng

* Các yếu tố bên ngoài

 Mức độ an toàn của điểm đến

 Tính đa dạng và hấp dẫn của sản phẩm và tài nguyên du lịch

 Tính khả thi của chuyến đi

 Ý nghĩa của hoạt động đu lịch đối với công việc và đời sống của chủ thể

 Hoàn cảnh gia đình và điều kiện kinh tế

3 tình cảm khách du lịch

Khái niệm: Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với

những sự vật, hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ

a Xúc cảm

Trang 18

Loại xúc cảm thứ nhất luôn đi kèm với một cảm giác cụ thể, mang tính chất nhất thời và không được chủ thể ý thức một cách rõ ràng (chúng được gọi là màu sắc xúc cảm của càm giác) Những xúc cảm này chi thoáng qua, đôi khi con người không hiểu rõ nguyên nhân vì tác động của chúng tới con người không rõ rệt

Ví dụ: màu xanh tạo cảm giác tươi mát,…

loại xúc cảm thứ hai do sự thoả mãn các nhu cầu của du khách tạo nên Loại xúc cảm này diễn ra nhanh, mạnhvà rõ rệt hơn

b Tâm trạng

Tâm trạng là một trạng thái cảm xúc có cường độ yếu hoặc trung bình, diễn ra trong một khoảng thời gian tương đối dài

Phân loại

Cách 1: tâm trạng trước, trong, sau khi đi du lịch

Cách 2 : căn cứ vào tính chất : tâm trạng âm tính ( buồn, ủ rũ,…) , tâm trạng dươngtính( vui vẻ, hào hứng, )

c Tình cảm

Tình cảm là một trong những động cơ thúc đẩy hành động đi du lịch

Câu 7 tâm lí khách du lịch theo quốc gia

1 hàn quốc

Đặc điểm khách du lịch hàn quốc khi áp dụng vào trong du lịch

- Nhịp sống khẩn trương, năng động tiết kiệm thời gian:

 Thích những tour liên quốc gia hay khu vực

 Họ thường đi du lịch kết hợp nhiều địa điểm

- Thói quen lực chọn nơi ở khi đi di lịch

 Khách Hàn Quốc ưa sử dụng các khách sạn tiện nghi, sạch sẽ

 Còn với giới trẻ Hàn Quốc thì thích sự khám phá nên lại thích ở những căn nhà mang đạm chất của dân bản xứ nơi mình đến

- Thói quen ẩm thực của người Hàn Quốc:

Ngày đăng: 18/12/2021, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w