- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên có thể cho các mức điểm phù hợp * Cách tính điểm: Điểm Tiếng Việt = điểm Đọc + điểm Viết : 2.[r]
Trang 1TT Chủ đề Mức 1 Mức
2
Mức 3
Mức
4
Cộng
1
1 Kiến thức tiếng
Việt, văn học
Số điểm
2
a Đọc thành
tiếng
Câu số Số điểm
Số điểm
3
a Viết Chính tả
Câu số
B.I
Số điểm
b Viết đoạn, bài
Câu số
B.II
Số điểm
Trang 2
TRƯỜNG TH TIÊN ĐIỀN BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
Họ và tên:……… NĂM HỌC: 2017 – 2018
Lớp: 3 Môn: Tiếng Việt- Lớp
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Điểm Lời nhận xét của cô giáo
I.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) B Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (6 điểm) Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang Ông mặt trời nhô lên cười Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện Đó là thằng Quạ Đen Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình Thằng Quạ Đen đuổi theo theo nhưng không tài nào đuổi kịp Đường bay của Ong Thợ trở lại thanh thang Theo Võ Quảng Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu?
A Trên ngọn cây B Trong gốc cây C Trên cành cây D Trên thân cây Câu 2: Quạ đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?
A Để đi chơi cùng Ong Thợ
B Để đi lấy mật cùng Ong Thợ
C Để toan đớp nuốt Ong Thợ
Câu 3: Hằng ngày Ong Thợ làm gì?
A Thức dậy sớm
B Làm việc suốt ngày
Trang 3D Cả 3 ý trên
Câu 4 Bài văn tả con gì?
A Ong thợ
B Quạ đen
C Ong mật
Câu 5: Em có nhận xét gì về Ong Thợ?
………
…….……… ………
Câu 6: Câu nào dưới đây có hình ảnh nhân hóa?
A Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện
B Ông mặt trời nhô lên cười
C Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả
Câu 7: Câu “Ong Thợ bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” thuộc
mẫu câu nào em đã học?
B Ai thế nào? D Ai làm gì ?
Câu 8 Trong câu: “Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh
thang ” các từ gạch chân:
A Là những từ chỉ hoạt động
B Là những từ chỉ sự vật
C Là những từ chỉ đặc điểm
D Cả 3 đều đúng
Câu 9 Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu hai chấm để điền vào ô
trống trong câu sau:
Trong vườn có nhiều loài hoa đẹp hoa lan hoa hồng hoa huệ Mỗi loại có một mùi hương riêng
Trang 4TRƯỜNG TH TIÊN ĐIỀN BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
Họ và tên:……… NĂM HỌC: 2017 – 2018
Lớp: 3 Môn: Tiếng Việt- Lớp
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Điểm Lời nhận xét của cô giáo
Bài kiểm tra Viết: 10 điểm
A Chính tả: ( 4 điểm ) Nghe- viết (15 phút): Giáo viên đọc cho học
sinh viết đoạn “ Một con cò trắng…… trên doi đất” trong bài: Con cò
-Trang 111
B Tập làm văn: ( 6 điểm ) ( 25 phút )
Trang 5tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2017- 2018 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt ( 10 điểm)
I Đọc thành tiếng:( 4 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, đảm bảo âm lượng, không đọc quá nhỏ, GV dựa vào mức độ đọc của HS để cho điểm ( Đọc sai dưới 3 tiếng: 3-2.5 điểm; đọc sai từ 3- 5 tiếng: 2.5 - 2 điểm; đọc sai từ 6 - 8 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai 9 - 10 tiếng: 1 điểm)
- Tốc độ đọc: 1 điểm (đạt yêu cầu 90 -100 tiếng/phút); đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm)
II Đọc hiểu: (6 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu 1: B ( 0,5điểm)
Câu 2: C ( 0,5điểm)
Câu 3: D ( 0,5điểm)
Câu 4: A ( 0,5điểm)
Câu 5: ( 1điểm) Ong thợ là loài ong chăm chỉ làm việc
Câu 6 B ( 0,5điểm)
Câu 7 D ( 0,5điểm)
Câu 8 B ( 1điểm)
Câu 9 ( 1 điểm)
Dấu hai chấm đặt sau từ đẹp Dấu phẩy đặt sau từ lan, hồng Dấu chấm đặt sau từ huệ
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn ( 10 điểm)
I Viết chính tả (4 điểm)
Trang 7đúng cỡ, trình bày sạch, đẹp được 4 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25điểm Tùy theo mức độ sai để GV
cho điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, mẫu chữ, khoảng cách
hoặc trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài.
II Tập làm văn: (6,0 điểm) Đảm bảo các nội dung
- HS viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề bài.(7 đến 10 câu)
1 Tên việc tốt (1 điểm)
2 Diễn biến công việc (3 điểm)
3 Kết quả ra sao? (1 điểm)
4 Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó (1 điểm)
- Viết câu đúng ngữ pháp; dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ
(Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên có thể cho các mức điểm phù hợp)
* Cách tính điểm: Điểm Tiếng Việt = (điểm Đọc + điểm Viết : 2.
Làm tròn 0,5 thành 1.