1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI DINH KI CUOI NAM MON TIENG VIET LOP 2

4 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc Hiểu 6 điểm Thời gian : 35phút Đọc bài sau và trả lời câu hỏi SƯ TỦ VÀ KIẾN Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì c[r]

Trang 1

TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

1 Đọc hiểu

văn bản

Số

Câu số 1,2.3 4

2 Kiến thức

Tiếng Việt

Số

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: Tiếng Việt: Lớp 2 Trường Tiểu hoc Xuân Phổ

Thời gian: … phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh: Lớp 2

Điểm

Đọc:

Viết:

Chung:

Nhận xét của giáo viên

A KIỂM TRA ĐỌC:

I Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kiểm tra lồng vào các tiết ôn tập cuối học kì II

II Đọc Hiểu (6 điểm)

(Thời gian : 35phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi

SƯ TỦ VÀ KIẾN

Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử, liền bị Sư Tử xua đuổi

Một hôm, Sư Tử cảm thấy đau nhức trong tai, không thể ra khỏi hang đi kiếm ăn được Bạn bè của Sư Tử đến thăm, Sư Tử nhờ các bạn chữa chạy giúp

Trang 2

Nhưng Voi, Hổ, Gấu, đều kiếm cớ từ chối rồi ra về, mặc cho Sư Tử đau đớn.Nghe tin Sư Tử đau tai, Kiến không để bụng chuyện cũ, vào tận hang thăm

Sư Tử Kiến bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con vắt Sư Tử khỏi đau, hối hận vì

đã đối xử không tốt với Kiến Sư Tử vội vàng xin lỗi Kiến và từ đó coi Kiến là bạn thân nhất trên đời

Theo Truyện cổ dân tộc Lào

Câu 1: Sư tử chỉ kết bạn với loài vật nào? M1 0,5đ

A Những loài vật có ích

B Loài vật nhỏ bé

C Loài vật to khoẻ

Câu 2: Khi Sư Tử bị đau tai, bạn bè đã đối xử với Sư Tử như thế nào?

M1 0,5đ

A Đến thăm hỏi và tìm cách chữa chạy cho Sư Tử

B Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn

C Không đến thăm hỏi lần nào, từ chối giúp đỡ

Câu 3: Những người bạn to khỏe của Sư Tử là người như thế nào?

M1 0,5đ

A Không biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

B Tốt bụng

C Hiền lành

Câu 4: Vì sao Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân nhất trên đời? M2

0,5đ

A Vì Sư Tử thấy Kiến Càng là loài vật nhỏ bé

B Vì Kiến Càng tốt bụng, đã cứu giúp Sư Tử

C Vì Sư Tử ân hận trót đối xử không tốt với Kiến Càng

Câu 5.(1đ) Câu chuyện “Sư Tử và Kiến Càng” em rút ra được bài học gì?

M3 1đ

Câu 6 Câu “ Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử” thuộc kiểu câu gì?

M2 0,5đ

a) Ai làm gì?

b) Ai là gì?

c) Ai thế nào?

Câu 7 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau M2 0,5

Trang 3

Sư Tử hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến Càng

Câu 8: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây M3 1đ

Với tấm lòng vị tha Kiến đã giúp Sư Tử khỏi cơn đau đớn

Câu 9.(1đ) Em hãy viết 1 câu nói về nhân vật Kiến Càng trong câu chuyện? M4

B KIỂM TRA VIẾT: (10đ)

1 Chính tả: (4đ)

Nghe – viết: (15 phút) bài “ Chuyện quả bầu” (từ La thay, từ trong quả

bầu đến đất nước ta ngày nay.) sách Tiếng Việt 2- Tập 2 - trang 117)

2 Tập làm văn: 6 điểm (Thời gian: phút)

Viết đoạn văn (khoảng 5- 6 câu ) kể về nghề nghiệp của bố (hoặc mẹ) em theo gợi ý sau:

- Bố (hoặc mẹ) em làm nghề gì?

- Hằng ngày, bố (hoặc mẹ) em làm những việc gì?

- Công việc ấy có ích lợi như thế nào?

- Tình cảm của em đối với bố (hoặc mẹ) em như thế nào?

Đáp án và biểu điểm môn tiếng Việt học kì 1 lớp 2

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm, gồm đọc đoạn trong bài đã học và trả lời

1 câu hỏi – thực hiện trong tiết ôn tập cuối học kì 2

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức Tiếng Việt (6điểm)

Câu 1: Đáp án: C (0,5 điểm)

Câu 2: Đáp án: B(0,5 điểm)

Trang 4

Câu 3: Đáp án: A (0,5 điểm)

Câu 4: Đáp án: C (0,5 điểm)

Câu 5:(1đ) : Trong cuộc sống không không nên coi thường người khác, hãy nên đối xử tốt với mọi người…

Câu 6: A 0,5đ

Câu 7: Sư Tử hối hận vì sao? 0,5đ

Câu 8: Với tấm lòng vị tha, Kiến đã giúp Sư Tử khỏi cơn đau đớn ( 1đ)

Câu 9: Đặt được 1 câu nói về Kiến Càng (1đ) VD: Kiến Càng rất tốt bụng … (1đ)

3 Chính tả (4 điểm)

- Điểm toàn bài: 4 điểm

- Viết đúng chính tả toàn bài 3 điểm ( Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm)

- Trình bày đúng quy định, sạch đẹp:1 điểm

4 Tập làm văn (6 điểm)

HS viết được đoạn văn đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, biết dùng từ, đặt câu cho điểm tối đa Mỗi ý diễn đạt được (1 điểm) Nếu HS viết chưa đúng yêu cầu, diễn đạt chưa mạch lạc, chưa biết dùng từ, đặt câu thì tuỳ mức độ để trừ điểm

Ngày đăng: 05/01/2022, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w