1. Trang chủ
  2. » Đề thi

DE KTDK CUOI NAM TIENG VIET 20172018 HG

6 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 15,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn: - Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước.. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra![r]

Trang 1

Số báo danh:…… Phòng:…… Thời gian: 40 phút GT2 KÍ SỐ

TT

Số mật mã:

A Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Đọc bài

sau và khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,7 và hoàn thành theo yêu cầu các câu 8, 9, 10

RỪNG GỖ QUÝ

Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống chui rúc trong túp lều ọp ẹp và chật chội.

Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt

đã hiện ra Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà

ở bền chắc” Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh Một cô tiên chạy lại hỏi:

- Ông lão đến đây có việc gì ?

- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !

- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả Nhưng về nhà, ông mới được

mở ra ! Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt ông thích quá Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ

cô tiên cho cái hộp khác Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:

- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước Nhưng nhất thiết phải

về đến nhà mới được mở ra!

Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ Ông mang hộp

về theo đúng lời tiên dặn…

Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc Thì ra đó chỉ là giấc mơ Nghĩ mãi, ông chợt hiểu : “ Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo

trồng, giống như lúa, ngô vậy” Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.

Truyện cổ Tày- Nùng

Câu 1 (0,5điểm) Khi thấy hiện ra những cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì?

A Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.

B Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.

C Có những thứ cây gỗ quý trên quê mình để tha hồ làm nhà ở bền chắc.

D Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc.

Trang 2

Câu 2 (0,5điểm) Trước khi thấy các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh, ông nghe tiếng gì ?

A Ông chợt nghe tiếng hát.

B Ông nghe tiếng người.

C Ông nghe tiếng suối chảy.

D Ông chợt nghe tiếng nhạc.

Câu 3 (0,5điểm) Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ?

A Hoa quả chín thơm ngào ngạt.

B Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.

C Rất nhiều hạt cây gỗ quý.

D Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.

Câu 4 (0,5điểm) Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý ?

A Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.

B Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.

C Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.

D Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.

Câu 5 (0,5điểm) Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?

A Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.

B Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.

C Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.

D Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.

Câu 6 (1điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ?

A Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ

B Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa.

C Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.

D Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.

Câu 7 (0,5điểm) Câu “Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc.” thuộc kiểu

câu gì?

A Câu hỏi B Câu kể C Câu khiến D Câu cảm

Câu 8 (1điểm) Dấu phẩy trong câu : “Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt ông thích quá.” có tác dụng gì ?

………

……….

Câu 9 (1 điểm) Trong chuỗi câu : “Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.” Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào ?

………

……….

Câu 10 (1điểm) Đặt một vài câu thể hiện sự ngạc nhiên, vui mừng khi được mẹ tặng

cho một món quà mà em ao ước từ lâu, chú ý dùng dấu câu thích hợp

……… ………

THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

Trang 3

Số báo danh:…… Phòng:…… Thời gian: 50 phút GT2 KÍ SỐ TT

Điểm: Nhận xét của giáo viên:

Số mật mã: B Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: 2 điểm (15 phút) Bài: “Con gái ”sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 112 - GV đọc cho học sinh viết đề bài và đoạn từ: “ Chiều nay đến cũng không bằng.”

2.Tập làm văn : 8 điểm (35phút) Tả một ngày mới bắt đầu ở quê em

Trang 4

THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

Trang 5

CÂU 1(M1) 2(M1 ) 3(M2 ) 4(M2) 5(M2 ) 6(M3) 7(M2) Ý

Câu 8: Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách trạng ngữ với chủ

ngữ và vị ngữ (M3)

Câu 9 : Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách lặp từ ngữ

(M3)

Câu 10: HS tự viết đảm bảo ngữ pháp, ngữ nghĩa, không mắc lỗi

chính tả, sử dụng đúng dấu câu (M4)

*Chính tả (2 điểm): (M1)

+ Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 / 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ

+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 trở lên bài viết không cho điểm

* Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ trừ điểm 1 lần

*Tập làm văn (8 điểm) (M3)

Xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm

- Mở bài: 1đ

- Thân bài: 4 đ (Nội dung 1,5 đ; Kỹ năng 1,5 đ; Cảm xúc 1đ)

- Kết bài: 1đ

* Chữ viết, chính tả 0,5đ

* Dùng từ, đặt câu(0,5đ)

* Sáng tạo(1đ)

Trang 6

Bảng ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 (Phần TV ĐỌC)

Mạch KT, KN

Mức 1 (20%)

Mức 2 (20%)

Mức

3 (30%)

Mức

4 (30%) Tổng

Bảng ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 (Phần TV Viết)

TT Mạch KT, KN Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

TN Khá HT

c

Ngày đăng: 18/12/2021, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 (Phần TV ĐỌC) - DE KTDK CUOI NAM TIENG VIET 20172018 HG
Bảng ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 (Phần TV ĐỌC) (Trang 6)
Bảng ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 (Phần TV Viết) - DE KTDK CUOI NAM TIENG VIET 20172018 HG
Bảng ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 (Phần TV Viết) (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w