XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG DỰA TRÊN BẢN ĐỒNếu có được bản đồ bán hàng, chúng ta dễ dàng xác định được tiềm năng của 1 khu vực: Bản đồ, thể hiện vị trí cụ thể của từng cửa hàng trong khu vực th
Trang 1Sales training material
T D.O.M
Trang 2T ERRITORIES - D ISTRIBUTOR
O UTLET - M ANAGEMENT
Trang 4T ERRITORIES MANAGEMENT
Quản Lý Vùng Lãnh Thổ
Trang 7• Kiểm soát cạnh tranh
Về việc phân phối
• Bao phủ thị trường hiệu
• Chi phí phân phối thấp
Trang 9KẾ HOẠCH BAO PHỦ VÙNG LÃNH THỔ
“Xác định cách thức hiệu quả nhất
để bao phủ 1 khu vực.”
Trang 105 Chuẩn bị những công việc hậu cần cần thiết
6 Thiết lập kế hoạch bao phủ lâu dài
Trang 11BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG
Trang 12XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG DỰA TRÊN BẢN ĐỒ
Nếu có được bản đồ bán hàng, chúng ta dễ
dàng xác định được tiềm năng của 1 khu vực:
Bản đồ, thể hiện vị trí cụ thể của từng cửa hàng trong khu vực thường được thực hiện bởi TSM + Taskforce.
Xác định bởi các ngành hàng, mức độ thâm nhập, tần
số sử dụng.v.v (type of shops, Frequency…)
Thể hiện số lượng cửa hàng qua quá trình khảo sát
Trang 13XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG KHI KHÔNG CÓ DANH SÁCH
Trong trường hợp không có danh sách bán hàng,
việc lên kế hoạch bao phủ vẫn có thể thực hiện được
– Sử dụng phương pháp gián tiếp: dân số
– Một phương pháp ước tính mật độ cửa hàng và doanh số khi
Số cửa hàng (lấy OTC làm chuẩn mở trước)
Tiêu dùng bình quân đầu người (PCC)
Trang 14XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG VÙNG LÃNH THỔ
ĐƠN GIẢN VỚI 4 BƯỚC
1 Thu thập dân số của tỉnh hay thành phố
2 Thiết lập mức tiêu dùng mỹ phẩm bình
quân đầu người của tỉnh hay thành phố
đó (PCC)
3 Sử dụng các chỉ số tham chiếu của
vùng lãnh thổ để ước lượng số cửa hàng trong khu vực (lấy thông số từ ngay cửa hiệu và NPP trùng với nghành hàng, vd: Pond, Nivea…)
Trang 15MINH HỌA
• Ví dụ, hãy làm 1 bài tính cho:
Thị trấn: Di Linh Huyện: Di Linh Tỉnh: Lâm Đồng
• Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng là lãnh thổ mới mà
chúng ta cần mở rộng bao phủ
• Vì chúng ta không có lịch sử bán hàng và bản đồ khu vực, làm thế nào để xác định được tiềm năng của
khu vực Huyện Di Linh?
Yêu cầu tính toán:
Tiềm năng kinh doanh
Số lượng cửa hàng
Trang 17Có số liệu tiêu dùng (hàng của Cty) của 1 tỉnh, chúng
ta có thể tính toán: Mức tiêu dùng bình quân đầu người
Mỹ phẩm (PCC) của tỉnh = Tổng doanh số của những
hiệu mỹ phẩm cho nữ của tỉnh/tổng số nữ tuổi 18+
PCC – 0,79 hộp thùng/năm 2009
200,000 X 0,79 = 158 000 hộp/thùng/năm là tiềm năng của Huyện Di Linh
B THIẾT LẬP MỨC TIÊU DÙNG BÌNH
QUÂN ĐẦU NGƯỜI
Trang 18C ỨNG DỤNG NHỮNG CĂN CỨ
VÀO TÍNH TOÁN
VD: Huyện Di Linh
Nhập liệu tỉ lệ tăng trưởng từ tiềm năng kinh doanh và từ GDP tăng trưởng
158,000 hộp-thùng/năm + 20% tăng trưởng KD + 10% tăng trưởng GDP =
Trang 19CÁC BƯỚC LÊN KẾ HOẠCH BAO PHỦ VÙNG LÃNH THỔ
1 Xác định tiềm năng vùng lãnh thổ
2 Thiết lập phương thức bao phủ
a Quyết định chiến lược bao phủ
b Lên kế hoạch trang bị hậu cần
3 Lập kế hoạch bao phủ lâu dài
Trang 20Khả năng bao phủ
Quy luật chiết giảm lợi nhuận
Tiềm năng
Chi phí
CHI PHÍ VÀ TIỀM NĂNG
Trang 214 yếu tố ảnh hưởng đến chiến
lược bao phủ
1 Xác định đội ngũ bán hàng
2 Xác định tần số
3 Ước tính khả năng bao phủ
4 Tính toán số lượng chuyên viên
Trang 22Xác định đội ngũ bán hàng
Xác định loại đội bán hàng nào có chi phí hiệu quả nhất khả năng phục vụ tốt nhất cho 1 kênh bán hàng và vùng lãnh thổ, điều này dựa trên nhu cầu của các khách
hàng?
Trang 234 yếu tố ảnh hưởng đến chiến
Trang 24Tần suất thăm viếng
Xác định tần suất thăm viếng thường
được dựa trên chỉ tiêu doanh số và nhu cầu của vùng lãnh thổ cũng như các đặc điểm của khách hàng trong khu vực đó Tần suất thăm viếng, số lần CVPTTT
thăm viếng cửa hàng/chu kỳ 4 tuần.
– F8 = 8 lần 1 chu ky (doanh số lớn, mặt bằng nhỏ, vốn hạn chế.)
– F4 = hàng tuần 4 lần / 1 cky (phổ biến)
– Phổ biến và tốt nhất là tần số F4
Trang 254 yếu tố ảnh hưởng đến chiến
Trang 26Số call Số Loại hình Tần suất / ngày Số ngày MCP
Trang 274 yếu tố ảnh hưởng đến chiến
lược bao phủ
1 Xác định loại đội ngũ bán hàng
2 Xác định tần số
3 Ước tính khả năng bao phủ
4 Tính toán số lượng chuyên viên
Trang 28Bài tập Áp dụng: Tính toán Tiềm năng
và Số đội bán hàng TTP cho 2015
Tính toán Tiềm năng doanh số hộp thùng
và Số đội bán hàng cần để bao phủ 45% số cửa hàng theo khu vực bán hàng của từng tỉnh
/thành, từng TSM / ASM /RSM căn cứ vào dân
số hiện nay, kết quả kinh doanh 2014, và
mục
Trang 29CÁC BƯỚC LÊN KẾ HOẠCH BAO PHỦ VÙNG LÃNH THỔ
1 Xác định tiềm năng vùng lãnh thổ
2 Thiết lập phương thức bao phủ
a Quyết định chiến lược bao phủ
b Tạo Route Plan
c Lên kế hoạch trang bị hậu cần
3 Lập kế hoạch bao phủ lâu dài
Trang 30Sub - Route plan là gì?
Mỗi Route plan, là kế hoạch bán hàng trong ngày bao gồm tất cả những thông tin liên quan đến mỗi tuyến bán hàng:
– Số lượng 25 cửa hàng
– Tên và địa chỉ (Địa chỉ phải được sắp xếp theo trình
tự thời gian thăm viếng)
– Kênh bán hàng
THIẾT LẬP SUB-ROUTE PLAN
CHO MỖI KHU VỰC
Trang 31Sub-Route Plan Rất Quan Trọng Tại sao?
Có được thông tin chính xác về khu vực bán hàng:
– Tạo lịch thăm viếng chuẩn cho tất cả các đội bán hàng của NPP
– Bao gồm các thông tin quan trọng nhất về tất cả các khách hàng trên thị trường
– Cung cấp các thông tin cơ sở rất quan trọng cho các phòng ban của công ty
Trang 32• Sau khi hoàn tất Sub-Routeplan, các TSM, tổ trưởng thị trường,
CVPTTT…chuẩn bị làm Sub-Routemap
• Sub-routemap là bản đồ ghi nhận vị trí, tên của các cửa hiệu trên các tuyến bán hàng của NPP
• Tại sao cần phải có Sub-Route map?
Sub-Routemap là 1 công cụ của RTM (Route to Market)
Thể hiện khả năng bao phủ, sắp xếp tuyến bán hàng hợp lí hay không
SUB-ROUTE MAP
Trang 33MẪU SUB-ROUTE MAP
Trang 34CÁC BƯỚC LÊN KẾ HOẠCH BAO PHỦ VÙNG LÃNH THỔ
1 Xác định tiềm năng vùng lãnh thổ
2 Thiết lập phương thức bao phủ
a Quyết định chiến lược bao phủ
b Tạo Route Plan
c Lên kế hoạch trang bị hậu cần
3 Lập kế hoạch bao phủ lâu dài
Trang 35Route plan vs Sub-Route Plan
• Route plan khác với Sub Route plan.
– Route plan là tổng hợp của tất cả Sub-Roue plan.
– Route plan là một kế hoạch thực hiện bao phủ thị
trường đầy đủ và hoàn chỉnh ( 6 ngày x 25 ch )
– Sub-Route plan là danh sách của 25 cửa hàng
cần bao phủ trong 1 ngày.
Trang 36– Cùng thời điểm trong ngày (tao thói quen cho KH)
– Cùng ngày trong tuần (ổn định về giao hàng)
– Mỗi tuần 01 lần cho cửa hàng F4 và mỗi tuần 02 lần cho
Trang 37Làm Route plan như thế nào?
5 CVPTTT liệt kê tất cả các cửa hàng
có trên tuyến (xác định đó là cửa
hàng nhỏ hay lớn) Một tuyến bán
hàng có tối đa 25 cửa hàng Dùng
mẫu Route plan chuẩn.
6 Vẽ chính xác địa điểm từng cửa
hàng trên tuyến bán hàng để thiết
Xác định tiềm năng
Chiến lược bao phủ
Sub Route Plan
Sub-roue Map
Trang 387 TSM sử dụng Route plan để xem xét lại 6
tuyến bán hàng cũng như số liệu trên 6 tuyến bán hàng đó
Mục tiêu:
–Trực tiếp kiểm tra tiềm năng doanh số của từng cửa hàng được thể
hiện trong Routeplan
–Tham gia trực tiếp vào việc chỉnh sửa Routeplan
–Điều chỉnh lại các cuộc thăm viếng – đảm bảo đạt hiệu quả trong bao
phủ
8 Cuối cùng thiết lập RoutePlan cho tất cả nhân viên bán hàng
9 Route plan sau khi lập xong trình ASM duyệt
Làm Route plan như thế nào?
Trang 39CÁC BƯỚC LÊN KẾ HOẠCH BAO PHỦ VÙNG LÃNH THỔ
1 Xác định tiềm năng vùng lãnh thổ
2 Thiết lập phương thức bao phủ
a Quyết định chiến lược bao phủ
b Tạo Sub Route plan và Sub-Route map
c Lên kế hoạch trang bị hậu cần
3 Lập kế hoạch bao phủ lâu dài
Trang 40Hậu cần (Kho bãi/Phương tiện)
Trang 41Bài tập
Quản lý vùng lãnh thổ -
Route plan
1 Có thể có cả 2 hình thức tần suất F2, F4 trên cùng 1 tuyến bán hàng không? Tại sao?
2 Có thể tất cả các tuyến bán hàng đều có cùng 1 chỉ tiêu doanh số không? Tại sao?
3 Đối với các cửa hàng ở kênh GT, có thể áp dụng cả 2 hình thức bán hàng giao ngay
và đặt trước giao sau không trên cùng 1 tuyến bán hàng (SubRouteplan) không? Tại sao?
Trang 42CẦN GHI NHỚ
• Dựa vào cửa hiệu OTC xác định cửa hiệu
Spa, Hair Salon, Mỹ phẩm sau 01 tháng
đánh giá lại, sau 02 tháng đánh giá thử việc
• Số quầy và Doanh số tiềm năng giúp xác
định số đội ngũ bán hàng
• Số đội ngũ bán hàng xác định chi phí, đầu tư
• Số calls tác động đến effective calls
• Effective calls và SKUs (lines) tác động đến doanh số
Trang 43DISTRIBUTOR MANAGEMENT
QUẢN LÝ NHÀ PHÂN PHỐI
Trang 445 -Lợi nhuận của NPP
6- Kiểm soát sự cộng tác của NPP
Trang 45Là người “Tham vấn kinh doanh hay “Giám đốc điều
hành” cho một doanh nghiệp quy mô nhỏ”
– Am hiểu sâu rộng về những chương trình cũng
như chính sách cho NPP.
– Đạt được sự hài hoà giữa việc bao phủ và đảm bảo
1 tỷ lệ hoàn vốn đầu tư tốt và cạnh tranh cho NPP Reach (Coverage) = ROI
– Tư vấn giải pháp kinh doanh Win-Win cho đối tác
Giám sát và hỗ trợ đối tác thực thi đúng kế hoạch kinh doanh.
– Đạt được những mục tiêu kinh doanh của Cty
trong vùng lãnh thổ của mình.
– Xây dựng niềm tin về các chiến lược tương lai cho
đối tác.
VAI TRÒ CỦA TSM
Trang 461.2 - Thành công của bạn
Thành công của đối tác là thành công của bạn
• Thành công về tăng trưởng
• Thành công về kiểm soát thị trường
• Thành công về mở rộng bao phủ
• Thành công về hiệu quả kinh doanh
• Thành công về một kế hoạch kinh doanh hiệu quả, hỗ trợ NPP phát triển trong tương lai
• Thành công về xây dựng đội ngũ
VAI TRÒ CỦA TSM
Trang 47Yếu tố nền tảng để kiểm soát điều hành hiệu quả một NPP:
1 Độ phủ (Coverage)
2 Hiện diện bắt mắt (Visibility)
3 Mỗi ngày (Everyday)
4 Lợi nhuận (Profitability–ROI)
Cty đang sở hữu sẵn những yếu tố trên nên bạn đừng để mất nó, hãy làm cho
nó tốt hơn.
VAI TRÒ CỦA TSM
Trang 49Sự sẵn sàng một cách thường xuyên các nhãn hàng của chúng ta đối với cửa hàng bán lẻ (CHBL), người mua hàng và người tiêu dùng là nền tảng cho tăng trưởng Bạn phải chắc rằng có
1 kế hoạch bao phủ hợp lý để đạt được điều này Bạn phải:
Trang 50Bạn cần phục vụ người mua hàng bất kì nơi nào họ đến và mua sắm Sử dụng mọi hình thức Route To Market để đưa hàng hóa của bạn đến tất cả các CHBL (trực tiếp và gián tiếp)
Bạn phải:
• Có số liệu cập nhật, chính xác và hoàn hảo cũng như thông tin về tất cả các CHBL trong vùng lãnh thổ của mình.
• Duy trì sự tập trung vào các kênh bán hàng chủ đạo và theo dõi những quá trình phát triển
ĐỘ PHỦ (tt)
Trang 51Hàng hóa của chúng ta sẽ không bán được nếu không có phương pháp thâm nhập vào cửa hàng đúng đắn và đúng lúc Nhưng chỉ sẵn sàng tại điểm bán hàng không thì chưa đủ.
Bạn phải:
• Đem những hàng hóa trong cửa hàng trưng bày lên kệ.
• Trưng bày hàng theo đúng quy cách.
• Đảm bảo vị trí trưng bày của hàng hóa đúng theo
tỷ trọng ngành hàng.
• Có kế hoạch sử dụng hợp lý các công cụ hỗ trợ để thu hút sự chú ý và khả năng nhận biết nhãn hàng.
2 SỰ HIỆN DIỆN BẮT MẮT
Trang 52Bạn cần duy trì được lòng trung thành của người mua hàng nhằm phục vụ cho sự phát triển bền vững và lâu dài Trước hết, hàng hoá của bạn cần phải sẵn sàng mỗi ngày.
Bạn phải:
• Đảm bảo nhân viên tuân thủ bán hàng theo đúng route, liên tục, không gián đoạn.
3 MỖI NGÀY
Trang 53Bạn cần chắc chắn việc tận dụng tối đa các nguồn lực
để đảm bảo kinh doanh phát triển bền vững lâu dài
Bạn phải:
•Duy trì cập nhật thông tin về các CHBL dựa trên loại hình cửa hàng (thuộc kênh nào?) và doanh số của các quầy hàng này trong hồ sơ người mua hàng.
•Tiếp tục tìm kiếm các CHBL mới trong khu vực và trên tuyến bán hàng để không ngừng nâng cao lợi nhuận vùng lãnh thổ.
•Thường xuyên xem xét khoảng cách còn thiếu so với mức hiệu quả mong muốn trong Route Plan.
•Hiểu và thực hiện tốt hệ thống quản lí chiết khấu để tối đa hóa hiệu quả bán hàng.
4 LỢI NHUẬN
Trang 545 -Lợi nhuận của NPP
6- Kiểm soát sự cộng tác của NPP
Trang 552- VAI TRÒ CỦA NPP
2.1- NPP là chủ, NPP chịu trách nhiệm cho việc tối đa hóa hiệu quả kinh doanh (ROI) trên khu vực thị trường được chỉ định theo đúng chính sách Cty.
2.2- Đảm bảo sự hiện diện của các nhãn hàng.
2.3 - Phát triển nhãn hàng của Cty đạt đến độ bao phủ tối đa về
sự hiện diện và trưng bày bắt mắt
2.4- Đóng vai trò là người hỗ trợ tích cực cho các CHBL trong quá trình phát triển kinh doanh (Win-Win solution ) 2 bên
cùng có lợi.
Trang 562 - VAI TRÒ CỦA NPP
2.6- Trách nhiệm phục vụ thị trường
– Thường xuyên viếng thăm, xây dựng các mối quan hệ mật
thiết với các cửa hàng trong vùng thông qua việc viếng thăm và chăm sóc thường xuyên.
– Hệ thống đặt hàng, xử lý đơn hàng, giao hàng hiệu quả.
– Xây dựng chiết khấu và công nợ tối ưu cho CHBL/ Sỉ.
– Mở rộng bao phủ.
2.7- Trách nhiệm về nhân sự
– Đáp ứng nhu cầu về nhân sự/ số lượng & chất lượng.
Trang 572 - VAI TRÒ CỦA NPP
2.8- Trách nhiệm tài chính
động hiệu quả.
suốt (không quá cao hoặc thấp).
Trang 582 VAI TRÒ CỦA NPP
2.9- Trách nhiệm về cơ sở hạ tầng
Sales, có hệ thống máy tính kết nối mạng, có phần
mềm quản lý).
2.10 – Trách nhiệm về hoạt động khuyến mãi
Trang 59- Cung cấp cho Công ty các thông tin về thị trường và cạnh tranh liên quan đến việc phân phối các Sản Phẩm tùy từng thời điểm theo yêu cầu của Công ty.
Trang 602 - VAI TRÒ CỦA NPP
2.11- Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Cty (tt):
- Duy trì/cập nhật các số liệu của hoạt động kinh doanh cho Cty:
• Báo cáo bản kê Bán hàng: trước 12h hàng ngày (gửi số liệu giao hàng của ngày hôm trước)
số liệu giao hàng của ngày hôm trước), số liệu bao gồm: Bán route, bán sỉ, bán cho khách hàng kênh MT, SA.
ngày thứ 07 hàng tuần, và gửi về cho sales data trước 10h ngày thứ 2 hàng tuần.
cuối tháng, báo cáo gửi về cho sales data sau một ngày
Trang 615 -Lợi nhuận của NPP
6- Kiểm soát sự cộng tác của NPP
Trang 62QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN NPP
1 Căn cứ trên chiến lược của công ty về phát triển các nhãn hàng cũng như mức độ phân phối mà công ty mong muốn tại 1 vùng (mức độ phân phối càng cao thì yêu cầu cho NPP càng khắt khe)
2 Việc phân vùng lãnh thổ để xác định số lượng nhà phân phối cần thiết, cũng như các loại hình phân phối mở rộng kèm theo cần dựa trên chi phí hợp lí và các RTM phù hợp nhất có thể.
3 Dựa trên do phức tạp của thị trường để xác định tiêu chí tuyển chọn các nhà phân phối sẽ quản lí vùng đó
VD: khi điều kiện kinh doanh chuyển từ tình trạng “độc quyền” của riêng một mình cac NPP sang thị trường cạnh tranh ( khi MT tham gia thi truong ) đòi hỏi cac NPP phải trở
Trang 64ĐẶT TIÊU CHÍ CHỌN LỰA
Những đặc điểm thường được xem xét đó là:
Lý lịch
Tầm nhìn (tập trung vào việc quản lý các CHBL), cam kết,
tinh thần đồng đội và sự nhất quán.
Kiến thức về thị trường.
Mối quan hệ và sự liên kết của với các CHBL chính.
Uy tín trên thị trường.
Trang 65ĐẶT TIÊU CHÍ CHỌN LỰA
Đội ngũ quản lý
• Năng lực diều hành, năng lực quản lý tài chính
• Văn hóa điều hành quản lý thể hiện ở:
- Chuẩn mực thành tích và hệ thống đánh giá
- Quy trình hành chính và truyền thông
- Huấn luyện và phát triển đội ngũ nhân viên
- Một kế hoạch kinh doanh được trình bày hợp lí
Nguồn vốn
Vốn hiện tại và khả năng gia tăng nguồn vốn
Tỷ trọng đóng góp doanh số của Cty trong toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Trang 66NHỮNG PHẨM CHẤT CỦA 1 NPP
Một NPP lí tưởng là NPP kinh doanh độc lập và thể hiện thiện chí kinh doanh như là một đối tác thực sự
• Sự quan tâm thỏa đáng của NPP dành cho Cty nếu
họ không kinh doanh 100% với Cty
• Tầm quan trọng của việc kinh doanh các sản phẩm Cty với thu nhập của họ.
• Có danh tiếng tốt hay có vị trí xã hội trong vùng
được giao.
• Có đội ngũ kế thừa
Trang 68XÁC ĐỊNH DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ỨNG TUYỂN
thân thuộc
tài chính
phân phối tiêu dùng
Trang 70SẮP XẾP DANH SÁCH ỨNG CỬ VIÊN
Lên kế hoạch viêng thăm các ứng cử viên
Thực hiện các cuộc phỏng vấn để đánh giá thông qua các tiêu chí đã định
• Sử dụng các nguồn thông tin từ nhiều cách khác nhau
Đánh giá số điểm đạt được của ứng viên thông qua