1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QH GTVT tien giang 01 04 2014

200 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Giao Thông Vận Tải Tỉnh Tiền Giang Đến Năm 2020 Và Định Hướng Đến Năm 2030
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Tiền Giang
Chuyên ngành Giao Thông Vận Tải
Thể loại quy hoạch
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Vị trí địa lý

  • 1.1.2. Đất đai và địa hình

  • 1.1.3. Khí hậu thủy văn

  • 1.1.4. Tiềm năng khoáng sản

  • 1.2.1. Địa giới hành chính

  • 1.2.2. Dân số

  • 1.2.3. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

  • 1.2.4. Hiện trạng các ngành kinh tế chủ yếu

  • 2.1.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ

  • 2.1.2. Hiện trạng giao thông đường thủy nội địa

  • 2.2.1. Sản lượng vận tải và doanh thu, bốc xếp

  • 2.2.2. Hiện trạng khai thác vận tải đường bộ (các tuyến cố định, hợp đồng, xe buýt...)

  • 2.2.3. Hiện trạng khai thác vận tải thủy nội địa (các cảng, bến thủy nội địa và bến khách ngang sông, bến phà)

  • 2.2.4. Hiện trạng phương tiện vận tải:

  • 2.3.1. Các cơ sở sửa chữa ô tô

  • 2.3.2. Các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu, thuyền

  • 2.3.3. Hiện trạng các trung tâm đăng kiểm, sát hạch, đào tạo lái xe

  • 2.4.1. Tình hình an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh

  • 2.4.2. Đối tượng tham gia giao thông

  • 2.4.3. Công tác quản lý nhà nước về ATGT

  • 3.1.1. Định hướng chung

  • 3.1.2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

  • 3.1.3. Định hướng phát triển thương mại - công nghiệp

  • 3.1.4. Định hướng phát triển nông- lâm- ngư nghiệp

  • 3.1.5. Định hướng phát triển du lịch

  • 3.2.1. Định hướng chung

  • 3.2.2. Định hướng phát triển các ngành GTVT

  • 3.4.1. Phương pháp và cơ sở dự báo

  • 3.4.2. Kết quả dự báo nhu cầu vận tải

  • 4.2.1. Quy hoạch mạng lưới và xác định các tuyến vận tải chính

  • 4.2.2. Định hướng phát triển phương tiện vận tải

  • 4.3.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ

  • 4.3.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy nội địa

  • 4.3.3. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt

  • 4.3.4. Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh

  • 4.3.5. Quy hoạch phát triển cơ sở đào tạo, đăng kiểm và công nghiệp giao thông vận tải

  • 4.4.1. Quỹ đất dành cho đường bộ

  • 4.4.2. Quỹ đất dành cho các bến bãi, cảng đường thủy nội địa

  • 4.6.1. Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2015

  • 4.6.2. Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016-2020

  • + Phát triển mạng lưới cứu hộ, cứu nạn đường bộ và y tế đáp ứng cấp cứu TNGT ĐB

  • Tăng cường năng lực của hệ thống cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu TNGTĐB

Nội dung

Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG

Hiện trạng giao thông vận tải Tiền Giang

Tiền Giang là tỉnh nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và được quy hoạch trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách TP Hồ Chí Minh 70 km về phía Nam và TP Cần Thơ 90 km về hướng Đông Bắc Tỉnh trải dài trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài hơn 120 km, tọa độ địa lý của Tiền Giang là 105°49'07''.

106 o 48'06'' kinh độ Đông và 10 o 12'20'' đến 10 o 35'26'' vĩ độ Bắc.

+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An

+ Phía Đông Bắc giáp TP Hồ Chí Minh

+ Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp

+ Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long

+ Phía Đông giáp Biển Đông

Tiền Giang có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục giao thông quan trọng với nhiều quốc lộ như QL1, QL30, QL50, QL60 và cao tốc Tp Hồ Chí Minh – Trung Lương Tỉnh cũng được kết nối qua kênh Chợ Gạo, liên kết Tp Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương đường thủy và bộ.

1.1.2 Đất đai và địa hình

Tỉnh Tiền Giang có tổng diện tích đất tự nhiên lên tới 250.865,59 ha, tương đương khoảng 6% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), 8,1% diện tích vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) và 0,8% diện tích toàn quốc Đất đai trong tỉnh được phân chia thành 4 nhóm chính.

Nhóm đất phù sa chiếm 50% diện tích tự nhiên với tổng diện tích lên đến 125.431 ha, chủ yếu phân bố tại các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, thành phố Mỹ Tho và một phần huyện Gò Công Tây.

Nhóm đất mặn tại khu vực này có tổng diện tích lên đến 34.552 ha, tương đương 13,77% tổng diện tích đất tự nhiên Các khu vực chính tập trung chủ yếu ở huyện Gò Công Đông, thị xã Gò Công, Gò Công Tây, Tân Phú Đông, cùng một phần của huyện Chợ Gạo.

- Nhóm đất phèn: Diện tích 45.912 ha, chiếm 18,3% diện tích toàn tỉnh.

Phân bố chủ yếu ở khu vực trũng thấp thuộc phía Bắc 3 huyện Cái Bè, CaiLậy, Tân Phước.

- Nhóm đất cát giồng: Diện tích 7.336 ha, chiếm 2,9% tổng diện tích toàn tỉnh Phân bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và

Bảng 1.1.2-a: Hiện trạng sử dụng đất tại tỉnh Tiền Giang

TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

1 Đất nông nghiệp 191.139,66 76,19 Đất sản xuất nông nghiệp 178.789,09 71,27 Đất lâm nghiệp 4.783,55 1,90 Đất nuôi trồng thủy sản 7.515,08 3,00 Đất nông nghiệp khác 51,94 0,02

2 Đất phi nông nghiệp 50.472,15 20,12 Đất ở 9.392,00 3,75 Đất chuyên dùng 21.431,53 8,54 Đất tôn giáo tín ngưỡng 252,01 0,10 Đất nghĩa trang 788,57 0,31 Đất sông suối và mặt nước 18.604,17 7,42 Đất phi nông nghiệp khác 3,87 0,

(Nguồn: Niên giám thống kê Tiền Giang-2012)

Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, độ cao trung phổ biến từ 0,8-1,1m, cao trình biến thiên nhỏ, từ 0-1,6m, độ dốc nhỏ hơn 1%

Nhìn chung toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng tuy nhiên có một số khu vực có địa hình trũng hoặc cao hơn khu vực xung quanh:

+ Khu trũng phía Bắc Đồng Tháp Mười (bao gồm hầu hết huyện Tân Phước, và một phần của huyện Cái Bè, Cai Lậy)

+ Khu vực giữa quốc lộ 1 và kinh chợ Gạo, khu Gò Công từ phía Đông kinh Chợ Gạo đến biển

+ Khu đất cao ven sông Tiền kéo dài từ xã Tân Hưng (Cái Bè) đến xã Xuân Đông (Chợ Gạo) có cao trình phổ biến từ 0,9-1,3m

+ Khu vực huyện Cai Lậy, Cái Bè cặp tuyến QL.1 có cao trình >1m.

Tiền Giang có địa hình bằng phẳng và độ dốc thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông Tuy nhiên, với phần lớn diện tích là đất phù sa mới, khả năng chịu tải của nền đất tại Tiền Giang hạn chế, dẫn đến chi phí xây dựng công trình cao.

Khí hậu của Tiền Giang có đặc điểm nội chí tuyến và cận xích đạo, với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Điều này dẫn đến nhiệt độ trung bình cao và thời tiết nóng bức suốt cả năm.

Tiền Giang có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Khu vực này nằm trong dãy ít mưa, với lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.210 đến 1.424mm, giảm dần từ bắc xuống nam và từ tây sang đông Độ ẩm trung bình tại Tiền Giang đạt khoảng 80 - 85%.

Tiền Giang sở hữu khí hậu đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với nhiệt độ ấm áp và ổn định Khu vực này có hai mùa rõ rệt trong năm và lượng mưa trung bình thấp hơn so với các tỉnh khác Khí hậu ôn hòa, ít mưa bão tại Tiền Giang rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp.

Tiền Giang sở hữu một mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặc cùng với bờ biển dài 32km, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa với các khu vực lân cận Đồng thời, đây cũng là môi trường lý tưởng cho hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản Các sông chính tại Tiền Giang bao gồm sông Tiền, sông Bảo Định, sông Rạch Gầm và kênh Xáng.

Tỉnh Tiền Giang có hệ thống sông, rạch dày đặc, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều Các sông chính kết hợp với mạng lưới sông, rạch nhỏ tạo ra giao thông đường thủy thuận lợi Tuy nhiên, sự dày đặc của hệ thống này dẫn đến chi phí xây dựng công trình giao thông tăng cao.

Tiền Giang có tiềm năng khai thác khoáng sản hạn chế, chủ yếu tập trung vào khai thác cát san lấp Tỉnh có trữ lượng than bùn khoảng 5 triệu m³ tại các xã Phú Cường, Tân Hòa Tây và Hưng Thạnh, cùng với khoảng 6 triệu m³ sét ở khu vực Bà Lâm, Cổ Cò, Tân Lập và Tân Lý Đông Tuy nhiên, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp khai thác vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ Tiền Giang nổi bật với tiềm năng lớn trong việc khai thác cát sông phục vụ cho ngành xây dựng.

1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

Tỉnh Tiền Giang bao gồm thành phố Mỹ Tho, hai thị xã Gò Công và Cai Lậy, cùng với tám huyện: Cai Lậy, Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông và Tân Phước.

Bảng 1.2.1-a : Hành chính, dân số, diện tích tỉnh Tiền Giang

Dân số Tiền Giang năm 2012 là 1.692.457 người, Tiền Giang là tỉnh có dân số khá đông so với khu vực (đứng thứ 3 khu vực ĐBSCL).

Mật độ dân số của Tiền Giang đạt 675 người/km2, cao hơn mức trung bình khu vực (426 người/km2) và cả nước (263 người/km2) Dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn (85,26%), đặc biệt là tại các huyện Cai Lậy, Cái Bè và Châu Thành Trong những năm gần đây, dân số có xu hướng dịch chuyển dần về khu vực đô thị với tốc độ chậm, trong khi tốc độ tăng dân số bình quân của tỉnh chỉ khoảng 0,4% mỗi năm.

Cộng đồng dân cư tỉnh Tiền Giang đa dạng với các dân tộc như Kinh, Hoa, Khmer, Chăm và một số dân tộc khác Trong đó, người Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất, trong khi các dân tộc thiểu số còn lại chỉ chiếm phần nhỏ.

TT Tên huyện, thành phố Diện tích

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2012 có cập nhật thị xã Cai Lậy)

Bảng 1.2.2-a: Cơ cấu dân số tỉnh Tiền Giang 2000 – 2012

Phân theo giới tính Phân theo khu vực

Nam Nữ Thành thị Nông thôn

(Nguồn: Niên giám thống kê Tiền Giang-2012)

1.2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu a) Chỉ tiêu kinh tế 2012

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn 2006-2008 tăng 11,8%/năm; giai đoạn 2009-2012 tăng bình quân 9,5 - 10% tốc độ tăng trong 4 năm 2009 -

Dự báo nhu cầu vận tải tỉnh Tiền Giang đến năm 2020

HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH TIỀN GIANG

Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và định hướng năm 2030

2.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang

2.1.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ

Tính đến năm 2013, mạng lưới đường bộ tại tỉnh Tiền Giang có tổng chiều dài lên đến 7.027,46 km.

+ Cao tốc (1 tuyến): dài 11km, chiếm 0,16%

+ Quốc lộ (4 tuyến): dài 137,07 km, chiếm 1,95%

+ Đường tỉnh (30 tuyến): dài 446,5 km trong đó có 02 tuyến đang được đầu tư, còn lại 28 tuyến hiện hữu dài 422,32 km, chiếm 6,01%

+ Đường huyện (155 tuyến): dài 890,374 km chiếm 12,67%

+ Đường xã, GTNT: dài 5.393 km, chiếm 76,74%

+ Đường nội thị: dài 118,72 km, chiếm 1,69%

+ Đường chuyên dùng: dài 54,98 km, chiếm 0,78%

Bảng 2.1.1-1a: Biểu đồ tỷ lệ chiều dài đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Bảng 2.1.1-1b : Biểu đồ tỷ lệ kết cấu mặt đường trên địa bàn tỉnh Tiền

Mật độ mạng lưới đường giao thông đạt khoảng 2,81 km/km² và 4,2 km/1.000 dân, với chất lượng mặt đường phân bố như sau: đường BTN chiếm 6,84%, bê tông xi măng 31,13%, láng nhựa 20,70%, mặt đường cấp phối 20,07%, và đường đất chiếm 21,26%, chủ yếu là đường giao thông nông thôn Hệ thống đường tỉnh đã được đầu tư với mặt đường nhựa gần như hoàn thiện đạt 97% Mặc dù tình trạng mặt đường tương đối tốt và đáp ứng nhu cầu giao thông, vẫn còn một số đoạn đường xã và đường giao thông nông thôn xấu, hiện đang được cải tạo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Tình trạng khai thác đường tại tỉnh hiện còn nhiều hạn chế, với tỷ lệ đường tốt chỉ đạt 37,98% Đường trung bình chiếm 26,68%, trong khi đường xấu và rất xấu lần lượt chiếm 13,08% và 22,25% Điều này ảnh hưởng đáng kể đến đời sống của người dân trong khu vực.

Bảng 2.1.1-1c: Biểu đồ tỷ lệ tình trạng đường trên địa bàn tỉnh Tiền

Mạng lưới giao thông đường bộ tại tỉnh có sự phân bố tương đối đồng đều, nhưng chưa được đầu tư đầy đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Trong tương lai, sẽ gặp nhiều hạn chế trong việc khai thác do sự chia cắt bởi sông và kênh.

Kết nối giao thông giữa mạng lưới đường tỉnh với các đường huyện, xã và đường chuyên dùng ngày càng trở nên thuận tiện, giúp đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách giữa các tỉnh cũng như trong nội tỉnh Điều này không chỉ cải thiện khả năng di chuyển mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong tỉnh.

Bảng 2.1.1-a: Hiện trạng giao thông đường bộ tỉnh Tiền Giang năm 2013

Loại mặt đường (km) Tình trạng đường (km)

BTN BTXM Láng nhựa Cấp phối Đất Tốt TB Xấu Rất xấu

Quốc lộ 4 137,07 137,07 0 0 0 0 137,07 0 0 0 Đường tỉnh 28 422,32 157,94 0,17 253,5 10,71 0 367,527 44,08 10,71 0 Đường huyện 155 890,374 29,17 109,05 484,65 225,99 41,51 381,1 326,71 121,97 60,59 Đường liên xã,

GTNT 4.328 5.393 45,93 2.072,58 701,82 1.131,99 1.440,68 1.685,14 1.471,53 745,01 1.491,32 Đường nội thị 181 118,72 88,83 5,9 15,59 8,4 0 77,22 33,1 8,4 0 Đường chuyên dùng 31 54,98 10,39 0 0 32,6 11,99 7,27 3,12 32,6 11,99

2.1.1.1.Hiện trạng các quốc lộ, đường cao tốc đi qua địa bàn tỉnh

Tỉnh có 4 tuyến Quốc lộ đang hoạt động, bao gồm QL 1, QL 50, QL 60, và QL 30, với tổng chiều dài 148,07 km Ngoài ra, tuyến cao tốc TP HCM – Trung Lương dài 11 km đã được đưa vào khai thác, trong khi tuyến cao tốc Trung Lương – Cần Thơ hiện đang trong quá trình tìm kiếm nhà đầu tư xây dựng.

Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có tổng chiều dài 137,07km, chiếm 2,08% tổng chiều dài đường bộ, với phân cấp gồm 38,18% cấp III đồng bằng, 53,51% cấp III-I, 2,47% cấp II và 5,84% cấp IV Trong số các tuyến quốc lộ, QL1 đang gặp tình trạng quá tải, trong khi QL30 và QL60 vẫn tương đối tốt và QL50 đang trong quá trình nâng cấp Những tuyến quốc lộ này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang, khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

(1) Cao tốc TP.HCM – Trung Lương:

Tuyến đường bắt đầu tại nút giao thông Chợ Đệm, xã Tân Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, và kết thúc tại xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, với tổng chiều dài 39,8km, trong đó có 11km đi qua Tiền Giang Tuyến đường này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, kết nối các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.

Đoạn đường qua tỉnh dài khoảng 73,34 km, bắt đầu từ km 1954+790 (ranh giới tỉnh Long An) Tuyến đường này đi qua 4 huyện, bao gồm thị trấn Tân Hiệp (huyện Châu Thành), thành phố Mỹ Tho, thị trấn Cai Lậy (huyện Cai Lậy) và các thị tứ huyện Cái Bè, với điểm kết thúc tại đây.

Tuyến đường Km 2028+134 (cầu Mỹ Thuận) có cấp kỹ thuật đạt cấp III-I đồng bằng, với mặt đường rộng từ 19 đến 45m và nền đường từ 19,5 đến 48m tùy từng đoạn Quốc lộ 1 (QL1) đóng vai trò quan trọng trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), kết nối trực tiếp các tỉnh thuộc nửa phía Đông Nam của vùng này.

Tại tỉnh, có tổng cộng 37 cầu với chiều dài 3.624,68m Trong số đó, một số cầu như An Hữu, Cổ Cò, Trà Lọt và Kênh Xáng đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng và đang được xây dựng thay thế Các cầu còn lại vẫn đang hoạt động bình thường nhưng cần được sửa chữa và nâng cấp định kỳ để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng.

Đoạn đường dài 52,33 km qua tỉnh đã được nâng cấp và sắp hoàn thiện, bắt đầu từ Km 36+300 (bến Phà Mỹ Lợi) và kết thúc tại Km 88+626 (giao với Quốc lộ 1) Tuyến đường này đi qua bốn huyện thị của tỉnh, bao gồm Thị xã Gò Công, Gò Công Tây, Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho, với cấp kỹ thuật đạt cấp III ĐB, mặt đường rộng 11m và nền đường 12m Đặc biệt, đoạn qua kênh Chợ Gạo là đoạn vượt sông lớn nhất trên tuyến.

Toàn tuyến có 6 cầu với tổng chiều dài 644,1m Trong đó, cầu Chợ Gạo và cầu Bình Phan đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Cầu Sơn Quy đã được đưa vào sử dụng từ năm 2003, trong khi cầu Gò Công, cầu Thạnh Hưng và cầu Mỹ Phong được đưa vào hoạt động năm 2004 với tải trọng 30T và hiện đang vận hành tốt.

Tuyến đường dài 3,38km đi qua thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, bắt đầu từ ngã ba Trung Lương (km 0+000) và kết thúc tại cầu Rạch Miễu (km 3+380) Tuyến đường này đạt cấp kỹ thuật II ĐB, với mặt đường rộng 21m và nền đường từ 26 đến 28m Đây là một tuyến giao thông quan trọng, kết nối với quốc lộ 1, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

Tuyến đường bao gồm ba cầu: cầu Trung Lương, cầu Đỏ và cầu K120, tất cả đều đạt tải trọng HL.93 với tổng chiều dài 101,8m Các cầu này đã được nâng cấp và hiện đang hoạt động hiệu quả.

7 7 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.1-1a: Biểu đồ tỷ lệ chiều dài đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 2.1.1 1a: Biểu đồ tỷ lệ chiều dài đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Trang 31)
Bảng  2.1.1-1c:  Biểu đồ tỷ lệ tình trạng đường trên địa bàn tỉnh Tiền - QH GTVT tien giang 01 04 2014
ng 2.1.1-1c: Biểu đồ tỷ lệ tình trạng đường trên địa bàn tỉnh Tiền (Trang 32)
Bảng 2.1.1-a: Hiện trạng giao thông đường bộ tỉnh Tiền Giang năm 2013 - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 2.1.1 a: Hiện trạng giao thông đường bộ tỉnh Tiền Giang năm 2013 (Trang 34)
Hình ảnh: Giao thông nông thôn địa bàn tỉnh Tiền Giang - QH GTVT tien giang 01 04 2014
nh ảnh: Giao thông nông thôn địa bàn tỉnh Tiền Giang (Trang 45)
Bảng 2.1.2.2-b: Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 2.1.2.2 b: Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển (Trang 53)
Bảng 2.1.2.3-c: Hệ thống các các chuyên dùng - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 2.1.2.3 c: Hệ thống các các chuyên dùng (Trang 55)
Bảng 2.2.2:  Hiện trạng các tuyến VTHKCC bằng xe buýt - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 2.2.2 Hiện trạng các tuyến VTHKCC bằng xe buýt (Trang 57)
Bảng 2.2.4-a: Tổng hợp số lượng phương tiện cá nhân - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 2.2.4 a: Tổng hợp số lượng phương tiện cá nhân (Trang 60)
Bảng 2.2.4-c: Thống kê số lượng phương tiện thủy tỉnh Tiền Giang - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 2.2.4 c: Thống kê số lượng phương tiện thủy tỉnh Tiền Giang (Trang 62)
Hình ảnh: Phương tiện thủy nội địa Tiền Giang - QH GTVT tien giang 01 04 2014
nh ảnh: Phương tiện thủy nội địa Tiền Giang (Trang 63)
Hình ảnh: Lực lượng chức năng xử lý vi phạm Luật giao thông đường bộ - QH GTVT tien giang 01 04 2014
nh ảnh: Lực lượng chức năng xử lý vi phạm Luật giao thông đường bộ (Trang 65)
Bảng 3.4.1-a: Phân loại hàng hóa - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 3.4.1 a: Phân loại hàng hóa (Trang 82)
Hình 3.4.1-a: Phân vùng đơn vị cấp huyện - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Hình 3.4.1 a: Phân vùng đơn vị cấp huyện (Trang 88)
Bảng 3.4.2-a: Dự báo nhu cầu vận tải hành khách - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Bảng 3.4.2 a: Dự báo nhu cầu vận tải hành khách (Trang 89)
Hình 3.4.2-c: Mô hình dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển - QH GTVT tien giang 01 04 2014
Hình 3.4.2 c: Mô hình dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w