1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

D CNG PHAP LUT

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của GCTT trong xã hội, được Nhà nước

Trang 1

Câu 1: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc ra đời và bản chất của Nhà nước Phân tích đặc trưng cơ bản của Nhà nước.

Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội Trong lịch sử đã có rất nhiều quan điểm, học thuyết khác nhau về nguồn gốc của nhà nước Chúng ta chỉ có thể đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê-nin để giải thích

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê-nin về nguồn gốc ra đời và bản chất của NN:

Nguồn gốc ra đời:

Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến Nhà nước cũng không phải là lực lượng từ bên ngoài áp đặt vào xã hội Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, với các tiền đề về kinh tế và tiền đề về xã hội.

Tiền đề kinh tế:do sự phát triển của sản xuất và lực lượng sản xuất

Lý luận: Sản xuất và sự phát triển của lực lượng sản xuất là cách thức con người duy trì

sự tồn tại và phát triển của mình Trên cơ sở đó, các hiện tượng xã hội mới nảy sinh và phát triển, trong đó có hiện tượng Nhà nước

Tiền đề xã hội:do xã hội xuất hiện chế độ tư hữu -> xuất hiện giai cấp -> có mâu thuẫn

giai cấp không thể điều hòa được -> đấu tranh giai cấp

Lý luận: để cho các cuộc đấu tranh giai cấp không dẫn đến chỗ các giai cấp tiêu diệt lẫn nhau, do đó tiêu diệt luôn xã hội thì cần có một lực lượng xuất phát từ xã hội, đứng lên trên xã hội, giữ xung đột giai cấp trong vòng “trật tự” bằng cách cưỡng bức tất cả các giai cấp khác phải phục tùng lợi ích của giai cấp thống trị Lực lượng đó chính là Nhà nước

Do đó, sự xuất hiện Nhà nước là một tất yếu lịch sử

Bản chất nhà nước: Mặc dù mỗi kiểu NN đều có bản chất riêng của nó những các NN đều có nét chung là mang tính giai cấp và xã hội cùng với một số đặc điểm

chung của nó

a, Tính giai cấp: Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và luôn thể hiện

bản chất giai cấp sâu sắc:

- Nhà nước là công cụ sắc bén nhất thể hiện và thực hiện ý chí của giai cấp thống trị, củng cố và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội

- Là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ sắc

Trang 2

- Giai cấp thống trị thông qua Nhà nước thực hiện sự thống trị của mình về chính trị, bảo vệ sự thống trị về kinh tế và thực hiện sự tác động về tư tưởng đối với toàn bộ xã hội

b, Tính xã hội:

- Nhà nước là một tổ chức của xã hội, được sinh ra từ xã hội để duy trì, quản lý xã hội khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định

- Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội

- Nhà nước phục vụ những nhu cầu mang tính chất công cho xã hội như: xây dựng

đê điều, các công trình phúc lợi; chống thiên tai, địch họa; bảo vệ chủ quyền quốc gia;

2 Phân tích đặc trưng cơ bản của NN: 5 đặc trưng

2.1 Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt (cưỡng chế, quản lý đặc biệt)

Để thực hiện quyền lực đó và quan lý xã hội, NN có một lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý Những người này làm việc trong các cơ quan NN và hình thành nên bộ máy có sức mạnh cưỡng chế và quản lý để duy trì địa vị của giai cấp thống trị, bắt các giai cấp khác phải phục tùng ý chí của giai cấp thống trị bảo đảm giải quyết các công việc chung của xã hội

2.2 Phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính không phụ

thuộc và chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính Việc phân chia này dẫn đến hình thành các cơ quan từ trung ương đến địa phương

2.3 Có chủ quyền quốc gia: chủ quyền là thuộc tính chính trị - pháp lý của quốc

gia, thể hiện quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế, không phụ thuộc vào quốc gia khác

2.4 Ban hành pháp luật bắt buộc chung đối với mọi công dân NN là tổ chức

duuyu nhất có quyền ban hành pháp luật, pháp luật do NN ban hành và đảm bảo thực hiện, có hiệu lực bắt buộc chung với mọi thành phần dân cư

2.5 Quy định về thực hiện việc thu các loại thuế dưới hính thức bắt buộc NN

đặt ra các loại thuế để có nguồn tài chính nuôi bộ máy của mình, bao gồm một lớp người tách ra khỏi lao động sản xuất để thực hiện chức năng quản lý

Qua năm đặc trưng trên, ta phân biệt được NN với các tổ chức chính trị xã hội khác (Đảng phái chính trị, Đoàn, Hiệp hội,…), từ đó thấy rõ vai trò to lớn của NN trong hệ thống chính trị mà các tổ chức khác không có.

1 Chức năng cơ bản của Nhà nước:

- Chức năng của Nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước trong những giai đoạn lịch sử nhất định

- Chức năng của Nhà nước do bản chất, cơ sở kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chiến lược của Nhà nước quyết định

Trang 3

- Chức năng của nhà nước do cơ quan nhà nước thực hiện:

 Nhà nước có chức năng chung: là phương diện hoạt động chủ yếu của cả bộ máy nhà nước mà mỗi cơ quan nhà nước đều phải thực hiện

 Mỗi cơ quan nhà nước có chức năng riêng: là những phương diện hoạt động riêng của cơ quan đó nhằm góp phần thực hiện chức năng chung của nhà nước VD: Tòa

án thực hiện chức năng xét xử; Viện kiểm sát thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước mà các chức năng được chia thành:

* Chức năng đối nội: là những phương diện hoạt động cơ bản của Nhà nước trong nội

bộ của đất nước, gồm:

- Tổ chức và quản lý nền kinh tế

- Tổ chức và quản lý nền văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ

- Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng

- Bảo vệ trật tự pháp luật và quyền lợi của giai cấp cầm quyền

* Chức năng đối ngoại: là những hoạt động cơ bản của đất nước với các quốc gia khác,

dân tộc khác như phòng thủ đất nước, thiết lập mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia

và dân tộc khác trên thế giới

VD: chống xâm lược; thiết lập mối quan hệ với các quốc gia khác… Nhà nước ta thực hiện chức năng đối ngoại theo tinh thần “VN muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới” theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

→ Mối quan hệ: 2 chức năng này có quan hệ mật thiết, đối nội là ĐK cần thiết để thực hiện đối ngoại và ngược lại

Câu 2: Trình bày định nghĩa pháp luật Phân tích bản chất và những đặc trưng cơ bản của pháp luật.

Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung,

do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của GCTT trong

xã hội, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm mục đích điều chỉnh các QHXH

Các thuộc tính của PL:

a, Tính phổ biến: được hiểu là tính bắt buộc thực hiện mọi quy định của PL hiện hành

đối với mọi cá nhân tổ chức

b, Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: PL cần phỉa rõ ràng, chính xác nội dung

của PL bằng các điều khoản, văn bản QPPL và hệ thống văn bản QPPL tương xứng

c, Tính bảo đảm thực hiện bằng NN của PL: để thực hiện, NN đưa vào QPPL tính

quyền lực áp đặt đối với mọi chủ đề, bằng cách gắn cho PL tính bắt buộc chung

Trang 4

d, Tính hệ thống, tính thống nhất, tính ổn định và tính năng động: tất cả các VBPL của

cơ quan NN cấp dưới phỉa phủ hợp với VBPL của cơ quan NN cấp trên và không trái với Hiến pháp PL khi ban hành phải có giá trị trong một thời gian tương đối dài và phải phù hợp với các quy luật khách quan và chỉ được sửa đổi bổ sung khi điều kiện kinh tế, xã hội thay đổi

Bản chất của PL:

a, Tính giai cấp

- Phản ánh ý chí của GCTT

- Là phương tiện điều chỉnh về mặt giai cấp các QHXH, hướng các QH đó phát triển theo một trật tự phù hợp với ý chí của GCTT

- Bảo vệ củng cố địa vị của giai cấp thống trị

b, Tính xã hội

-Do Nhà nước đại diện chính thức của toàn xã hội ban hành nên PL hàm chứa tính xã hội -Phản ánh ý chí chung, lợi ích cơ bản của cộng đồng

-Là công cụ, phương tiện để tổ chức đời sống xã hội

Đặc trưng cơ bản của PL:

a, Tính quy phạm phổ biến:

+ Các QPPL đước áp dụng ở khắp nơi, trong mọi mối quan hệ xã hội

+ Là khuôn mẫu chung, chuẩn mực định hướng

+ Là tiêu chuẩn giới hạn và đánh giá hành vi

+ Đây chính là ranh giới để phân biệt PL với các loại quy phạm xã hội khác Các QPPL

xã hội chỉ áp dụng đối với từng tổ chức xã hội riêng biệt được thể hiện trong điều lệ của

tổ chức đó

b, Tính bắt buộc chung:

+ PL do NN ban hành và đảm bảo thực hiện, mang sức mạnh của quyền lực NN, bắt buộc

với mọi tổ chức và công dân, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêm minh

+ Nhà nước đảm bảo tính hợp lý và uy tín của pháp luật

+ Việc xử lý này thể hiện quyền lực NN và mang tính cưỡng chế (bắt buộc)

c, Tính chặt chẽ về mặt hình thức:

+ Nội dung của PL được xác định ro ràng, chặt chẽ, cụ thể trong từng quy phạm, từng

điều luật, trong từng văn bản QPPL và trong toàn bộ hệ thống PL

+ Quy định thành văn, cấu trúc nhất định, trình tự thủ tục ban hành sửa đổi

2 Chức năng của pháp luật:

Trang 5

Pháp luật là hệ thống những quy phạm xã hội có tính bắt buộc chung đối với mọi người, được bảo đảm bằng sức mạnh của nhà nước

- Chức năng của PL là những phương diện, mặt hoạt động chủ yếu, thể hiện qua bản chất

và giá trị xã hội của PL

2.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:

- Sự điều chỉnh của PL đối với các quan hệ xã hội thể hiện ở 2 hướng chính:

 Một mặt, PL đưa các quan hệ xã hội vào các phạm vi, khuôn khổ nhất định

 Mặt khác, PL tạo điều kiện cho các quan hệ xã hội phát triển theo hướng tích cực

- Chức năng này được thực hiện thông qua việc PL quy định, cho phép, ngăn cấm hoặc khuyến khích sự phát triển của các quan hệ xã hội; quy định quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể trong từng quan hệ

- VD: quan hệ hôn nhân được đưa vào Bộ luật Hôn nhân và gia đình PL quy định về chế định kết hôn với 1 số điều kiện: nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn

do cả 2 bên tự nguyện,… PL cũng ngăn cấm kết hôn ở 1 số trường hợp như hôn nhân người đang có vợ hoặc có chồng…

2.2 Chức năng giáo dục:

- Chức năng này được thực hiện thông qua sự tác động của PL vào ý thức và tâm lí con người, để con người hành động sao cho phù hợp với cách xử sự được quy định trong PL

- Chức năng này của PL được thực hiện thông qua những biện pháp như: ban hành PL, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục PL làm cho PL từng bước tác động vào nhận thức con người

2.3 Chức năng bảo vệ:

- Chức năng bảo vệ là công cụ bảo vệ các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

- Khi có các hành vi xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thì các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế được quy định trong bộ phận chế tài của các quy phạm pháp luật đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

- VD: hành vi xâm phạm tính mạng sức khoẻ con người bị xử lí theo Luật hình sự, hành

vi gây thiệt hại tài sản buộc phải bồi thường theo Luật dân sự

Trang 6

Câu 5: Trình bày nội dung của khái niệm quan hệ pháp luật (định nghĩa, đặc điểm, yếu tố cấu thành) Cho ví dụ minh họa và phân tích.

1, Định nghĩa:

- QHPL là QHXH được điều chỉnh bởi các QPPL, trong đó các bên tham gia quan hệ có những quyền và nghĩa vụ được Nhà nước đảm bảo thực hiện

2, Đặc điểm:

- Là QHXH mang tính ý chí:

+ Ý chí của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó

+ Ý chí của nhà nước: QHPL là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh

mà quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và thể hiện ý chí của nhà nước

- Có chủ thể xác định và có nội dung cụ thể:

+ Chủ thể: cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể

+ ND: quyền và nghĩa vụ của chủ thể

- Đảm bảo bằng cưỡng chế Nhà nước: Trong trường hợp các chủ thể không tự giác thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật: Các

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm

3, Yếu tố cấu thành:

* Chủ thể QHPL

- Định nghĩa:Chủ thể QHPL là cá nhân, tổ chức đáp ứng được những điều kiện do Nhà

nước quy định cho mỗi loại QHPL và tham gia QHPL đó

- Để trở thành chủ thể của QHPL, cá nhân hay tổ chức phải đảm bảo năng lực chủ thể

- Năng lực chủ thể gồm: năng lực pháp luật và năng lực hành vi

+ Năng lực pháp luật

Năng lực pháp luật là khả năng của cá nhân hay tổ chức có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định theo quy định của pháp luật

 Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người sinh ra và tồn tại cho đến khi người

đó chết

 VD: quyền được sống, quyền được xác định cha mẹ, quyền được xác định giới tính,…

 Năng lực pháp luật của cá nhân: xuất hiện khi cá nhân sinh ra, mất đi khi cá nhân

đó chết, được mở rộng dần theo năng lực hành vi

 Năng lực pháp luật của tổ chức: xuất hiện khi tổ chức được thành lập hợp pháp hoặc được công nhận thành lập, mất đi khi tổ chức giải thể, phá sản hoặc bị sáp nhập

+ Năng lực hành vi

Là khả năng của cá nhân hay tổ chức bằng hành vi của chính mình thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật

 VD: - NLHV kí kết hợp đồng lao động (đủ 15 tuổi)

- NLHV bầu cử ĐBQH, ĐBHĐND (từ đủ 18 tuổi trở lên)

Trang 7

 Năng lực hành vi của cá nhân: xuất hiện: độ tuổi + trí óc bình thường, mất đi khi

cá nhân chết

 Năng lực hành vi của tổ chức: pháp nhân, nhà nước, các tổ chức khác

* Khách thể QHPL

- Định nghĩa: Khách thể của QHPLlà những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất mà các

chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia các QHPL

- Có 3 loại:

+ Tài sản vật chất: tiền, vàng, bạc, đá quý, nhà ở,……

+ Hành vi xử sự của con người: vận chuyển hàng hóa, khám chữa bệnh, bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực Nhà nước,

+ Lợi ích phi vật chất: quyền tác giả, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tính mạng của con người,…

* Nội dung QHPL

- Quyền chủ thể

+ Là khả năng của chủ thể được xử sự theo cách thức nhất định khi tham gia quan hệ pháp luật

+ Nhằm đạt được mục đích đề ra và phù hợp với quy định của PL

- Đặc tính của quyền chủ thể

+ Khả năng lựa chọn xử sự theo cách thức mà PL cho phép

+ Khả năng yêu cầu chủ thể bên kia thực hiện nghĩa vụ tương ứng hoặc chấm dứt cản trở việc thực hiện quyền của mình

+ Khả năng yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình khi bị chủ thể bên kia vi phạm

- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

+ Là cách xử sự bắt buộc của một bên chủ thể nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác

- Đặc tính của nghĩa vụ pháp lý

+ Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định

+ Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định

+ Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự bắt buộc

mà PL đã quy định

Ví dụ:

Anh Nguyễn Văn A (25 tuổi) và chị Nguyễn Thị B (22 tuổi) là công dân nước CHXHCN

VN Sau một thời gian tìm hiểu, cảm thấy hòa hợp và mong muốn chung sống, đồng thời hội tụ đầy đủ điều kiện kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình hiện hành, hai người đã tiến hành đăng kí kết hôn, chính thức trở thành vợ chồng và qua đó xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người

 Chủ thể QHPL: chủ thể là anh A và chị B Hai người có đầy đủ năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi

 Nội dung của QHPL: nội dung của QHPL hôn nhân giữa anh A và chị B quy định

về quyền và nghĩa vụ của hai người trong quan hệ hôn nhân, được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình

Trang 8

 Khách thể QHPL bao gồm: lợi ích nhân thân như thân phận vợ chồng Các hành vi:

vợ chồng chung thủy, yêu thương, chăm sóc cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc…

Câu 5 Thực hiện pháp luật là gì? Phân tích các hình thức cơ bản của thực hiện pháp luật Cho ví dụ minh họa.

* Khái niệm: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những

quy định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh

Hành vi là biểu hiện ra bên ngoài của ý chí con người và là đối tượng tác động của PL

* Các hình thức cơ bản của thực hiện PL: 4 hình thức

- Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật cho phép ( quy định

các quyền tự do, dân chủ của công dân, các quyền của tổ chức), quy phạm pháp luật tùy nghi ( cho phép cá nhâ, tổ chức chọn một trong các cách xử sự được nêu trong quy phạm) Các chủ thể chủ động sử dụng hoặc không sử dụng các quyền, tự do của mình trong khuôn khổ pháp luật, không phụ thuộc vào ý chí của người khác

Ví dụ: Công dân sử dụng quyền tự do kinh doanh để tổ chức hoạt động kinh doanh của

mình không bị giới hạn về quy mô, lĩnh vực, trừ những gì mà pháp luật cấm

- Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật bắt buộc( quy định

các nghĩa vụ hay cách xử sự rõ ràng mà cá nhân, tổ chức phải làm bằng hành vi cụ thể) Các cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật bằng việc chủ động, tích cực thực hiện các nghĩa

vụ của mình

Ví dụ: Các cá nhân, tổ chức phải thi hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế hay thi hành bản án,

quyết định của Tòa án

- Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật cấm đoán, theo đó,

các cá nhân, tổ chứ không tiến hành những hành vi bị PL cấm Việc tuân thủ pháp luật thường được thể hiện bằng cách ứng xử thụ động ( không hành động)

Ví dụ: Không kết hôn khi chưa đủ các điều kiện kết hôn (nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa

đủ 18 tuổi…)

Không vượt qua các vạch cắt giao thông khi có tín hiệu đèn đỏ, không thực hiện các hành

vi phạm tội hình sự,…

- Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật quy định sự tham

gia, can thiệp của Nhà nước trong quá trình cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa

vụ của mình Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, chỉ do các

cơ quan Nhà nước thực hiện và thường được tiến hành trong các trường hợp:

Trang 9

+ Khi các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức chỉ có thể phát sinh, thay đổi hoặc

chấm dứt nếu có sự can thiệp của cơ quan nhà nước

Ví dụ: quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa vợ và chồng chỉ được phát sinh sau khi đã được cơ

quan nhà nước có thẩm quyền phát giấy đăng kí kết hôn)

+ Khi có vi phạm pháp luật cần cơ quan nhà nước xử lí hoặc khi xảy ra tranh chấp pháp luật giữa các cá nhân, tổ chức cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết

Ví dụ: CSGT áp dụng PL để xử lí các vi phạm luật giao thông,…

Trang 10

6 Vi phạm pháp luật là gì? Phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật Cho ví dụ minh họa và phân tích.

* Khái niệm vi phạm PL: Vi phạm PL là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng

lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

VD : Một em bé 6 tuổi hoặc một người điên đốt cháy nhà người khác thì đó là hành vi trái

pháp luật, nhưng không phải là vi phạm pháp luật vì thiếu yếu tố năng lực trách nhiệm pháp lý

- Vi phạm PL được chia thành:

 VPPL dân sự: những hành vi trái PL, có lỗi, xâm hại tới những quan hệ tài sản hoặc quan hệ nhân thân

 VP hành chính: hành vi trái PL, có lỗi, xâm phạm các quan hệ quản lí hành chính nhà nước, tính chất nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng chưa bị coi là tội phạm, phải bị

xử phạt hành chính

 Tội phạm hình sự: những hành vi trái PL nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, được quy định trong Bộ luật Hình sự

 VP kỉ luật: những hành vi trái PL, có lỗi, trái pháp luật, kỷ luật của đơn vị, cơ quan nhà nước

* Các yếu tố cấu thành pháp luật: 4 yếu tố

- Mặt khách quan của vi phạm PL( những biểu hiện bên ngoài của vi phạm PL) gồm:

+ Hành vi trái PL của cá nhân, tổ chức : hành động không phù hợp với yêu cầu của PL, hành động không như PL yêu cầu, không làm những việc PL bắt buộc phải làm

+ Thiệt hại do hành vi trái PL gây ra cho xã hội và cho các cá nhân, tổ chức cụ thể

+ Giữa hành vi trái PL và thiệt hại cho xã hội phải có mối quan hệ nhân quả, nghĩa là phải thiệt hại trực tiếp do hành vi trái pháp luật gây ra

- Khách thể của vi phạm PL: những quan hệ xã hội được PL bảo vệ nhưng đx bị hành vi

trái PL xâm hại khách thể thường được dùng làm căn cứ đẻ phân loại vi phạm pháp luật

Ví dụ: Phần các tội phạm của bộ luật hình sự gồm nhiều chương chủ yếu xếp theo khách

thể loại, tức là theo loại quan hệ xã hội được PL hình sự bảo vệ- các tội xâm hại an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu, xâm hại tính mạng,…

- Chủ thể của vi phạm PL: những cá nhân, tổ chứ thực hiện hành vi vi phạm PL và có

năng lực trách nhiệm pháp lí

-Mặt chủ quan của vi phạm PL( những biểu hiện tâm lí bên trong của chủ thể vi phạm

PL), gồm:

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w