Nếu phiên âm ra TV thì viết hoa chữ cái đầu tiên của các bộ phận họ, tên, tiếng đệm theo cách đọc các âm tiết và giữa các âm tiết của từng bộ phận trong tên người hoặc tên địa danh có gạ[r]
Trang 1VẤN ĐỀ CHÍNH
ÂM VÀ CHÍNH TẢ
VẤN ĐỀ CHÍNH
ÂM TRONG
NHÀ TRƯỜNG
VẤN ĐỀ CHÍNH
TẢ TRONG NHÀ TRƯỜNG
Trang 2VẤN ĐỀ
CHÍNH
TẢ
TRONG
NHÀ
TRƯỜNG
Khái niệm
Vấn đề chính tả Tiếng
quy định về chữ viết
Các lỗi chính tả thường gặp
Các cách rèn luyện
và sửa lỗi chính tả
Trang 3KHÁI NIỆM
Chính tả là tiêu chuẩn hóa chữ viết của một ngôn ngữ.
Nói cách khác, chính tả là viết đúng chữ viết( các âm, các thanh trong âm tiết, các chữ số, viết hoa) theo chuẩn mực ngữ âm của
ngôn ngữ.
Trang 4VẤN ĐỀ CHÍNH TẢ CỦA TIẾNG VIỆT
Chính tả Tiếng Việt vừa đơn giản vừa phức tạp
Một số quy ước cụ thể về các vấn đề:
- Cách viết thống nhất cho các từ có cách viết khác nhau bắt nguồn
từ những hiện tượng phát âm khác nhau ( da thịt- gia đình)
- Cách viết thống nhất cho những từ được phát âm thống nhất song lại
có cách viết khác nhau ( quốc ca – con quốc)
- Cách viết thống nhất cho từng trường hợp viết hoa
- Cách dùng dấu gạch nối, phiên âm tiếng nước ngoài
Chuẩn chính tả có tính bắt buộc gần như tuyệt đối
Trang 5MỘT SỐ QUI ĐỊNH
VỀ CHỮ VIẾT
Qui định đánh dấu phụ, dấu thanh, dấu
cân Việc dung dấu nối
Qui tắ
c viết hoa tê
n riêng
Hai quy tắc v
iết hoa tên riêng
Trang 6Qui định đánh dấu phụ, dấu thanh, dấu câu
Viết các dấu phụ: Viết vừa phải, cân xứng với các nguyên âm mang những dấu ấy
Viết các dấu câu:
- Dấu chấm lửng (…) và dấu gạch ngang (-) thì viết đúng trên dòng kẻ
- Dấu 2 chấm, chấm hỏi, chấm than, ngoặc đơn, ngoặc kép thì viết từ hang kẻ trở lên
- Dấu phẩy (,) viết từ dòng kẻ trở xuống
- Dấu chấm phẩy (;) thì viết dấu chấm ở trên dòng kẻ, dấu phẩy ở
dưới dòng kẻ trở xuống
Trang 7
Qui định đánh dấu phụ, dấu thanh, dấu câu
Viết dấu thanh: Đều , đặt đúng chữ cái ghi âm chính( trên hoặc dưới): nhà, bạn, cũng,…
- Khi âm chính là nguyên âm đôi: Nếu nguyên âm trong âm tiết mở
( âm tiết không có âm cuối) thì dấu thanh đặt trên hay dưới chữ cái thứ 1: múa, phịa, chĩa, …
- Nếu sau nguyên âm đôi có nguyên âm cuối thì dấu đặt trên hoặc dưới chữ cái thứ 2 của âm chính: buồn, hưởng, được,…
- Nếu dấu thanh đi đôi với nguyên âm có dấu ngửa thì đặt trên hoặc
trong dấu ngửa Nếu đi đôi với nguyên âm có dấu mũ thì đặt bên phải của dấu mũ: thắm, nhẵn,…
Trang 8QUI TẮC VIẾT HOA TÊN RIÊNG
- Đánh dấu chỗ bắt đầu của 1 câu, 1 lời thoại, 1 dòng thơ, nghĩa là chữ cái đầu tiên của âm tiết ở đầu mỗi câu phải viết hoa Trong nhiều TH, đó cũng chỉ là chỗ bắt đầu của 1 đoạn, 1 văn bản, lúc đó chữ hoa phối hợp với việc viết lùi đầu dòng
- Biểu hiện sắc thái tu từ: Tự do, Con Người, Tổ quốc,…
- Ghi tên riêng của người, địa danh, tên cơ quan tổ chức
Trang 9HAI QUY TẮC VIẾT HOA TÊN RIÊNG
Tên riêng Việt Nam Tên riêng nước ngoài
Tên
người Viết hoa tất cả chữ cái đầu của tất cả các âm tiết chỉ họ tên,
đệm, tên tự, tước hiêu:
Nguyễn Trãi, Thép Mới, Lê Quý Đôn,…
Nếu phiên âm ra TV thì viết hoa chữ cái đầu tiên của các bộ phận họ, tên, tiếng đệm theo cách đọc các âm tiết và giữa các âm tiết của từng bộ phận trong tên người hoặc tên địa danh có gạch nối: Lép-tôn-xtoi,
Tô mát Ê- đi-sơn, Niu-di-lân, Los Ăng- giơ- lét…
Tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của các
âm tiết, giữa các âm tiết không dung dấu gạch nối
Nếu phiên âm qua âm Hán Việt thì tên triêng nước ngoài viết theo quy tắc Việt Nam: Mặc Tự Khoa, Thụy Điển, Hi Lạp,…
Tên cơ
quan,
đoàn thể,
tổ chức
Viết hoa chữ cái đầu tiên của
tổ hợp từ có giá trị khu biệt tên riêng: Trường Cao đẳng Sư
phạm Hà Nội, Bộ Giáo dục Đào tạo,…
Phần dịch nghĩa viết theo quy tắc Việt Nam Phần tên riêng của người hoặc địa danh thì viết hoa theo cách viết hoa tên người, địa danh nước ngoài: Bộ ngoại giao Thụy Điển, Trường Đại học Harvard,…
Trang 10VIỆC DÙNG DẤU NỐI
• Dấu nối dung trong các liên doanh: Môn Văn- Tiếng Việt,…
• Dấu nối chỉ giới hạn về không gian, thời gian: đường bay Hà Nội- Hồ Chí Minh, 30-4-1975,…
Trang 11CÁC LỖI CHÍNH TẢ THƯỜNG GẶP
1 Lỗi chính tả do vi phạm quy định chính tả
Lỗi do không nắm vững
quy tắc viết hoa
Lôi do sai quy tắc kết hợp của các âm
vị
Lỗi do sai vị trí dấu thanh
Nge, nghon, gé,
…
Việt nam, Nguyễn văn Khoa ,
Trang 122 Lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
a Lỗi viết sai phụ âm đầu:
+ N/L : Sửa: L thường đứng trước âm đệm Còn N thì không( trừ noãn): loan, luận, lũy, loẹt,…
+ Tr/Ch : Trong từ láy trừ vài TH viết là Tr ( trong trẻo, trót lọt,…) còn lại phần lớn
là viết Ch (chênh vênh, choáng váng….) Từ Hán Việt phần lớn viết là Tr ( trang
trọng, trung thực….) Còn các từ chỉ đồ vật gia đình thường viết Ch ( chậu, chảo,…) + S/X : Trong các từ láy vần tên các dụng cụ nấu ăn thường viết là X ( lao xao, xúc xích, lạp xường, xôi,….)
+ D/Gi/R : Chỉ có D mới đứng trước các âm đệm ( dọa, duyệt, doan,…) Các từ Hán Việt không có âm R ( rạo rực, rả rich,… )
+ V/D : Các từ tượng thanh chỉ có âm V chứ không có âm D ( vo ve, véo von,….)
Trang 132 Lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
b Lỗi sai vần:
+ Vần “ưu” và “iu” : Vần “ưu” chỉ có trong 1 số từ ( bưu điện, cừu, hưu,…) còn lại là vần iu
+ Vần “ươu” và “ iêu” : vần “ươu” chỉ có tromg một vài từ ( hươu, khướu,
…) còn lại là vần iêu
c Lỗi sai dấu thanh: Tiêu biểu là thanh ngã và thanh hỏi Để rèn luyện đúng 2 thanh này cần :
+ khi 1 tiếng đã mang thanh nặng hoặc huyền thì tiếng kia mang thanh ngã ( lặng lẽ, vờ vĩnh,…)
+ Trong từ Hán Việt các từ bắt đầu bằng phụ âm ( m, n, nh,v,l,d,ng)thường mang dấu ngã chứ không mang dấu hỏi
Từ láy âm của Tiếng Việt
Trang 14CÁCH RÈN LUYỆN VÀ SỬA LỖI CHÍNH
TẢ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Ghi nhớ mặt
chữ của
từng từ
Tìm hiểu và vận dụng các mẹo luật chính tả
Luyện phát
âm cho đúng chuẩn
Hình thành kĩ năng kĩ
xảo trên sự ghi nhớ, lặp
lại nhiều lần, đòi hỏi sự
bền bỉ công sức VD:
sản xuất, trân trọng,
chân thành,…
Chữ Việt phát âm như nào thì viết như vậy Muốn viết đúng chính tả thì cần phát
âm đúng, cần sửa cách phát âm cá nhân hoặc do ảnh hưởng địa phương không đúng âm chuẩn
Được hình thành trên cơ sở quy luật chữ viết Tiếng Việt( theo nguyên tắc ngữ âm học, nguyên tắc ngữ nghĩa) VD: Viết là “c” khi sau nó là”o,a,u”: con cá; viết là “k” khi sau
nó là “i,ê,e”: kí, kén, kiến,…
Hướng dẫn HS thói quen sử dụng từ điển chính tả khi viết từ chưa rõ
Trang 15Bài 2: Nhắc lại quy tắc viết hoa ranh từ riêng
đã học
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng VD: Võ Thị Sáu, Hà Nội,…
- Khi viết tên người tên địa lí nước ngoài, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.VD: Pa-ri, Vich-to Huy-go,…
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo Hán Việt thì viết hoa giống như cách viết tên riêng Việt Nam.VD: Lí Bạch, Lỗ Tấn,…