1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÀI LIỆU ÔN TẬP THỰC HÀNH BHXH

101 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 138,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng thu,mức thu,phương thức thu BHXH bắtbuộc,BHYT,BHTN Đối với NLĐ - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng l

Trang 1

Đáp án đề cương ôn tập Môn :Thực hành BHXH

kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2 Sự khác nhau giữa các loại hợp đồng lao động

Thời gian báo

trước khi đơn

phương chấm

Trong cả 02 trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ (Điều 35 BLLĐ 2019) và người sử dụng lao động đơn

Người lao động hoặc người

sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Trang 2

- Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì:

+ Phải ký HĐLĐ mới trong thời hạn 30 ngày;

+ Nếu không ký tiếp thì HĐLĐ cũ sẽ trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn.

Không quy định.

Câu 2:

Trang 3

1 Đối tượng thu,mức thu,phương thức thu BHXH bắtbuộc,BHYT,BHTN

 Đối với NLĐ

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc

ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Trang 4

NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH

bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề

do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam

Tuy nhiên, nếu NLĐ là người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không

thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

- NLĐ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiệndiện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng

- NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động 2012

Đối tượng NSDLĐ

Đối với trường hợp sử dụng NLĐ là công dân Việt Nam

NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm các đối tượng sau đây có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác

Trang 5

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân

Đối với trường hợp sử dụng NLĐ là người nước ngoài

NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm các đối tượng sau đây có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân đượcphép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 6

2 Đối tượng thu BHXH tự nguyện

 Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và khôngthuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng trước ngày1/1/2018, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng từngày 1/1/2018 trở đi; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổdân phố, khu phố; người lao động giúp việc gia đình; người tham gia các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương; xã viên không hưởng tiền lương, tiềncông làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; người nông dân, người lao động tựtạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bảnthân và gia đình; người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện vềthời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH; người tham giakhác

Trang 7

 Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn phương thức đóng linh hoạt như: đóng hàngtháng; đóng 3 tháng một lần; đóng 6 tháng một lần; đóng 12 tháng một lần; đóng mộtlần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần và đóng một lần cho nhữngnăm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưutheo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thìđược đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

 Người đang tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng Việc thay đổiphương thức đóng BHXH tự nguyện được thực hiện ít nhất là sau khi thực hiện xongphương thức đóng đã chọn trước đó

 Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã lựa chọn một trong các phương thứcđóng hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc đóng 1 lần cho nhiều năm về saunhưng không quá 5 năm một lần mà đủ điều kiện đóng một lần cho những năm cònthiếu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa là 10 năm)thì được lựa chọn đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu ngay khi

đủ điều kiện mà không phải chờ thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó

Câu 3:

 Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH BB,BHYT,BHTN

 Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian: là mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận

Trang 8

 Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ), gồm:

lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Trang 9

Mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do mình lựa chọn (khoản 1 Điều 87 Luật Bảo

a NLĐ làm việc tại đơn vị SDLĐ nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ

− Tờ khai tham gia,điều chỉnh thông tin BHXH,BHYT (Mẫu TK1-TS) đối với người tham gia chưa cấp mã số BHXH hoặc điều chỉnh truy thu BHXH,BHYT,BHTN

− Trường hợp NLĐ được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn bổ sung Giấy tờ chứng minh(nếucó) , theo phụ lục 3

b NLĐ làm việc ở nước ngoài

− Tờ khai tham gia,điều chỉnh thông tin BHXH,BHYT(Mẫu TK1-TS)

− Hợp đồng lao động còn thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động được gia hạn kèm theo văn bản giahạn hợp đồng lao động được kí mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng

Trang 10

− Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

Hồ sơ và thủ tục tham gia BHXH tự nguyện:

Người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)

Đại lý thu/Cơ quan BHXH (đối với trường hợp người tham gia đăng ký trực tiếp tại cơquan BHXH): Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS)

Câu 5:

Phân cấp thu trong BHXH Việt Nam

− Thu tiền của ngân sách trung ương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, tiền hỗ trợ quỹ BHTN

− Thu tiền của ngân sách trung ương đóng BHXH cho người có thời gian công tác trước năm 1995

Quy trình tổ chức thu BHXH,BHYT,BHTN,BHXH Tự Nguyện

− Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhànước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Trang 11

− Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn huyện.

− Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ương quản

lý theo phân cấp của BHXH tỉnh

2 BHXH Tỉnh

− Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, của các đơn vị chưa phân cấp cho BHXH huyện

− Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, do BHXH tỉnh trực tiếp thu

− Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước

− Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ

Trang 12

− Làm cty khác thì tiếp tục đóng nối tiếp sổ cũ

− Không làm nữa thì đóng theo chế độ BHXH tự nguyện để sau khi tử tuất hưởng lương hưu đóng đủ 20 năm

− Không muốn đóng tự nguyện thì sẽ rút về một cục hay còn gọi là BHXH 1 lần

− Người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% người thứ 4

Đóng tại cơ quan xã,huyện nơi mình cư trú theo hàng năm ,tháng,quý

BHTN:

Là loại hình BH khi ngừng việc đã đóng từ 12 tháng trong thòi gian 24 tháng trước khi chấmdứt HĐLĐ (đối với HĐ không xác định thời hạn và HĐ xác định có thời hạn từ 12 đến 36 tháng)

− Còn chấm dứt hợp đồng có thời hạn từ 3 đến 12 tháng thì thời gian đóng được 12 trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng

− Đã nộp hồ sơ hưởng tại trung tâm giới thiệu việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng

Trang 13

− Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ

− Mất việc thì ngừng đóng

Câu 7: Quy định về việc tham gia các loại hình BH của các nhóm đối tượng khác.lao động làngười nước ngoài ,người hết tuổi lao động ,đi làm trước thời gian nghỉ sinh,người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH

Đối với lao động là nước ngoài

 Người lao động là người nươc ngoài làm việc tại VN thuộc đối tượng tham gia BH bắt buộc

 Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề

do cơ quan có thẩm quyền của VN cấp

 Và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao đông xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 năm trở lên đối với người sử dụng lao động tại VN

 Chưa đủ tuổi nghỉ hưu(60 đối với nam,55 đối với nữ)

− BHYT

 Theo điều 17 quyết định số 595/QĐ-BHXH ban hành quy định thu BHXH,BHYT,BHTN,BH TNLĐ-BNN thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên,người lao động là người quản lý doanh nghiệp,điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương,làm việc tại các cơ quan đơn vị,tổ chức

Trang 14

 Không phân biệt NLĐ là người VN hay người nước ngoài,cứ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn,HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên là phải tham gia BHYT.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15

tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này”.

Theo đó, BHXH tự nguyện chỉ áp dụng với công dân Việt Nam Vì thế người lao

động nước ngoài khi dừng đóng BHXH bắt buộc sẽ không thể đóng thêm BHXH tựnguyện để đủ số năm hưởng lương hưu

BHXH

Theo quy định của Pháp luật người lao động đủ điều kiện nhận lương hưu thì không thuộcđối tượng tham gia BHXH bắt buộc nữa Như vậy, người lao động khi quá tuổi lao động sẽphải căn cứ vào thời gian tham gia BHXH để xác định việc có được đóng BHXH hay không?

Trường hợp đủ thời gian tham gia BHXH:

được người sử dụng đóng BHXH bắt buộc nữa Lúc này người lao động có thể nhận lương hưu và cả tiền lương người sử dụng lao động thỏa thuận trả.

Trang 15

Tuy nhiên ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động còn có trách nhiệmchi trả thêm (cùng lúc với kỳ trả lương cho người lao động) một khoản tiền tương đương vớimức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.

Trường hợp không đủ thời gian tham gia BHXH:

hưu sẽ được người sử dụng lao động tiếp tục đóng BHXH khi làm việc Tuy nhiên, thời gian người lao động được đóng BHXH không quá 5 năm (5 năm là thời gian tối đa người sử dụng lao động được tiếp tục ký kết với người lao động khi đủ tuổi về hưu).

BHYT

 Đối với người hết độ tuổi lao động nếu như chưa nhận lương hưu ,mà vẫn giaokết hợp đồng lao động với doanh nghiệp thì bhyt sẽ do người sử dụng lao độngđóng cho lao động đó

 Đối với trường hợp hết tuổi lao động và đủ thời gian đóng bhxh là 20 năm đủđiều kiện để nhận lương hưu hàng tháng thì bhyt sẽ do cơ quan BHXH đóng

Đối với đi làm trước thời gian nghỉ sinh

Trang 16

khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế“.

Như vậy, trường hợp NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nhưng quay trở lại làm việc sớm thì trong thời gian 1 tháng đi làm trước thời hạn, bạn và người sử dụng lao động vẫn phải đóng BHXH, BHYT

Người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH.

Cách 1: Yêu cầu được hưởng BHXH một lần

Căn cứ theo Điều 60, Luật bảo hiểm xã hội sửa đổi năm 2014 quy định, người lao động cóyêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 nămđóng BHXH

Cách 2: Đóng tiếp BHXH tự nguyện để nhận lương hưu

Người lao động có thể lựa chọn đóng tiếp BHXH tự nguyện Số năm tham gia BHXH tựnguyện cần đảm bảo đủ số năm tham gia BHXH còn thiếu để hưởng lương hưu Với cáchnày người lao động được lựa chọn mức tham gia và đóng theo hình thức 3 tháng, 6 thánghoặc đóng theo năm

Cách 3: Tiếp tục xin ở lại làm việc cho đến đủ thời gian tham gia BHXH

Tiếp tục xin ở lại làm việc cho đến đủ thời gian tham gia BHXH chỉ áp dụng được cho những

ai đang tham gia BHXH bắt buộc Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 thì đối với ngườilao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn Nhưng tuổinghỉ hưu thực tế không quá 05 tuổi (5 năm) so với người lao động làm việc ở điều kiện laođộng bình thường

Lưu ý:

Trang 17

 Yêu cầu được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần: Mức hưởng BHXH một lần sẽ căn cứ vàothời gian đóng BHXH thực tế và mức đóng tương ứng với từng năm Tuy nhiên, khinhận BHXH 1 lần người lao động sẽ không được hưởng nhiều lợi ích như khi nhận lươnghưu.

 Đóng tiếp BHXH tự nguyện để đủ số năm tham gia BHXH còn thiếu: Người lao độngđược hưởng lương hưu và các lợi ích khác như hưởng chế độ tử tuất, hưởng BHYT

 Tiếp tục xin ở lại làm việc cho đến đủ thời gian tham gia BHXH: Chỉ áp dụng được khingười lao động tham gia BHXH bắt buộc, có sự thỏa thuận giữa người lao động vàngười sử dụng lao động và người lao động có số năm tham gia BHXH còn thiếu tối đa

Trang 18

Đó là khi:

- Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế

- Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa

Để được tạm dừng ,phải có điều kiện:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 115 năm 2015 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 115), nếu thuộc các trường hợp nêu trên, người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong những điều kiện dưới đây:

- Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên

- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản

là đất)

Đủ điều kiện thì được tạm dừng trong bao lâu?

Cũng theo Điều 16 Nghị định 115, cụ thể tại khoản 3, người sử dụng lao động được tạm dừng đóng tối đa không quá 12 tháng (thời gian tạm dừng tính theo tháng)

Trang 19

Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và tử tuất hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian tạm dừng thì người sử dụng lao động và người lao động đóng bù cho thời gian tạm dừng để giải quyết chếđộ.

Hết thời hạn tạm dừng đóng, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng và đóng bù cho thời gian đã tạm dừng Tiền đóng bù không bị tính lãi chậm đóng

Lưu ý: Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau, thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp như thường lệ.

Tạm dừng đóng BHXH trong một số trường hợp đặc biệt

Đối với người bị tạm giam, tạm giữ

Trường hợp này được quy định chi tiết tại khoản 7 Điều 42 Quyết định 595 và khoản 5 Điều 16 Nghị định 115 như sau:

− Người lao động bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm pháp luật hay không thì được tạm dừng đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng vẫn phải đóng bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức lương tháng mà người lao động được hưởng

− Hết thời gian đó, nếu được cơ quan có thẩm quyền xác định bị oan, sai, không vi phạm pháp luật thì đóng bù các loại bảo hiểm trên tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh, không tính lãi đối với số tiền truy đóng

Trang 20

− Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định là có tội thì không thực hiện việc đóng bù cũng như không truy đóng bảo hiểm y tế cho thời gian bị tạm giam, tạm giữ hay tạm đình chỉ công tác.

Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Khoản 6 Điều 16 Nghị định 115 nêu rõ, thời gian người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tạm thời

bị mất việc làm được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ xác nhận thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí

Trang 21

a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

Trang 22

4 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm

nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Pcđi: số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN chậm đóng quá thời hạn phải tính lãi tại

tháng i (đồng), được xác định như sau:

Pcđi = Plki – Spsi (đồng)

– Plki: tổng số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng lũy kế đến hết tháng trước liền kề tháng tính lãi i (không bao gồm số tiền lãi chậm đóng, lãi truy thu các kỳ trước còn nợ nếu có).

– Spsi: số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp

Trang 23

k: lãi suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi (%)

5 Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Câu 10: Quy định về cấp số, thẻ Bh: lần đầu, cấp lại

I Đối tượng cấp sổ BHXH.

Trang 24

1 Người tham gia BHXH bắt buộc quy định tại Điều 2, Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày

22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc; khoản 1 và

2, Điều 2, Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.

2 Người tham gia BHXH tự nguyện quy định tại Điều 2 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày

28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện.

II Thủ tục hồ sơ và quy trình cấp sổ BHXH.

1 Hồ sơ cấp sổ BHXH lần đầu.

1.1 Đối với người tham gia BHXH bắt buộc:

1.1.1 Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH theo quy định tại điểm 1.1 và 1.2, mục

IV, phần II, Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc và điểm 5.2, khoản 5, Điều 1 Quyết định số 1333/QĐ-BHXH ngày

21/02/2008 sửa đổi bổ sung một số điểm tại Quyết định số 902/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam Đối với những người tham gia BHXH còn vướng mắc về hồ sơ chưa được cấp sổ BHXH kỳ trước thì lập thêm Danh sách lao động cấp sổ BHXH (Mẫu số 01/SBH của văn bản này).

1.1.2 Đối với người lao động làm việc thuộc khu vực Nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01/11/1987 đến trước ngày 01/01/1995 do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không sắp xếp, bố trí được việc làm, chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp BHXH một lần tính đến ngày 31/12/1994 vẫn còn có tên trong danh sách lao động của đơn vị (không bao gồm người bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc tự ý bỏ việc, bị phạt tù giam trước ngày 01/01/1995, ra nước ngoài hoặc ở nước ngoài không hợp pháp) nếu

Trang 25

chưa được cấp sổ BHXH thì được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH Hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH của mỗi người bao gồm:

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số 01-TBH quy định tại Quyết định số 1333/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam).

- Lý lịch gốc và lý lịch bổ sung của người lao động (nếu có), quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, các giấy tờ có liên quan khác như: quyết định nâng bậc lương, quyết định điều động hoặc quyết định chuyển công tác, quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả lương, danh sách quản lý nhân sự hoặc danh sách lao động và tiền lương của đơn vị có tên của người lao động đó đến ngày 31/12/1994, hoặc các giấy tờ xác định người lao động đó còn có tên trong danh sách của đơn vị đến 31/12/1994.

- Quyết định nghỉ chờ việc, trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận bằng văn bản và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH, trong đó đảm bảo đến ngày 31/12/1994 người lao động vẫn còn có tên trong danh sách của đơn vị không thuộc đối tượng bị kỷ luật… và chưa hưởng các khoản trợ cấp 1 lần.

- Riêng hồ sơ của người đi lao động, học tập theo Quyết định 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ, ngoài thủ tục quy định tại điểm 1 và 2, mục IV Thông tư số 24/2007/TT-

BLĐTBXH ngày 09/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì thêm Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số 01-TBH).

1.2 Đối với người tham gia BHXH tự nguyện: Lập tờ khai tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu số

01-TN quy định tại công văn số 1564/BHXH-BT ngày 02/6/2008 của BHXH Việt Nam) kèm theo 01

Trang 26

bản sao Giấy khai sinh nộp cho BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây được viết là BHXH huyện) nơi cư trú.

2 Trình tự cấp và ghi sổ BHXH lần đầu.

2.1 Cơ quan BHXH.

- Phòng cấp và quản lý sổ, thẻ hoặc phòng Thu đối với BHXH tỉnh chưa thành lập phòng cấp và quản lý sổ, thẻ (sau đây được viết là phòng sổ, thẻ) thuộc BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết là BHXH tỉnh) và BHXH huyện thẩm định tờ khai của người tham gia

BHXH bắt buộc và người tham gia BHXH tự nguyện (sau đây được viết là tờ khai) theo phân cấp quản lý thu của BHXH tỉnh.

- Sau khi thẩm định tờ khai BHXH tỉnh và BHXH huyện nhập toàn bộ thông tin trên tờ khai hoặc bổ sung những thông tin còn thiếu trên tờ khai vào cơ sở dữ liệu (đã được nhập trước theo mẫu số 02a- TBH vào phần mềm quản lý thu BHXH) BHXH huyện thường xuyên hoặc định kỳ chuyển dữ liệu bằng (Email hoặc đĩa ) về BHXH tỉnh, nếu chuyển định kỳ thì không quá 10 ngày so với thời điểm

cơ quan BHXH nhận hồ sơ hợp lệ của người tham gia BHXH BHXH tỉnh khi nhận được cơ sở dữ liệu do BHXH huyện chuyển đến, tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung, sau đó chuyển lại cho BHXH huyện để in.

- Phòng sổ, thẻ hoặc BHXH huyện (theo phân cấp) in 02 bản Danh sách lao động tham gia BHXH,

BHYT (Mẫu số 02a-TBH) tại Quyết định số 1333/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam, có đầy đủ số

sổ, những trường hợp thiếu hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp sổ thì in 02 bản danh sách cấp sổ BHXH theo mẫu 01/SBH (sau đây được viết là Danh sách 01/SBH và 02a-TBH); tổ chức ghi số sổ vào tờ khai và ghi các nội dung từ cơ sở dữ liệu vào trang 1, trang 2 của sổ BHXH; trình Giám đốc BHXH

Trang 27

tỉnh hoặc Giám đốc BHXH huyện ký tên, đóng dấu vào bản danh sách này, tờ khai và trang 2 của sổ BHXH Sau đó, chuyển trả cho người tham gia hoặc người sử dụng lao động như sau: Đối với người tham gia BHXH tự nguyện gồm sổ BHXH và tờ khai; đối với người tham gia BHXH bắt buộc gồm

01 bản Danh sách 02a-TBH, 01 bản danh sách 01/SBH (nếu có), sổ BHXH và tờ khai.

- Trường hợp người tham gia BHXH bắt buộc có thời gian đóng BHXH trước ngày 31/12/2008, nhưng chưa được cấp sổ BHXH thì từ ngày 01/01/2009 trở đi thực hiện cấp sổ lần đầu, theo mẫu sổ BHXH quy định tại Quyết định số 3339/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam Khi ghi sổ BHXH để xác nhận thời gian đã đóng BHXH (từ khi bắt đầu đóng đến thời gian cấp sổ BHXH) phần tiêu đề trang

sổ tờ rời ghi dòng chữ: “Đóng BHXH bắt buộc từ tháng năm đến tháng năm ” Thời gian

đóng BHXH ghi trên 01 tờ mà không đủ thì được ghi tiếp vào các tờ tiếp theo, tiêu đề của các tờ tiếp theo ghi như tờ đầu.

2.2 Người sử dụng lao động (chỉ áp dụng đối với người tham gia BHXH bắt buộc): Khi nhận sổ BHXH và hồ sơ cấp sổ từ cơ quan BHXH, phải kiểm tra nội dung ghi trên sổ BHXH, nếu đảm bảo đầy đủ, chính xác thì chuyển sổ BHXH cho người tham gia BHXH để họ ký vào nơi quy định trên sổ BHXH, sau đó lưu tại đơn vị sổ BHXH, 01 bản danh sách (Mẫu số 02a-TBH), 01 bản danh sách (01/SBH nếu có) và tờ khai; chuyển cho người tham gia BHXH 01 tờ khai để lưu giữ Đối với người tham gia BHXH còn vướng mắc về hồ sơ thì người sử dụng lao động hướng dẫn người tham gia BHXH hoàn thiện hồ sơ và tờ khai, sau đó chuyển lại cho người sử dụng lao động để người sử dụng lao động tập hợp vào 02 bản danh sách (Mẫu 01/SBH) gửi cơ quan BHXH để tiếp tục làm thủ tục cấp sổ.

Trang 28

2.3 Người tham gia BHXH: Kiểm tra, đối chiếu các nội dung ghi trên sổ với tờ khai, ký và ghi rõ họ tên vào nơi quy định trên trang 2 của sổ Người tham gia BHXH bắt buộc lưu giữ 01 tờ khai, người tham gia BHXH tự nguyện lưu giữ sổ BHXH và 01 tờ khai Trường hợp người tham gia BHXH tàn tật hoặc không biết chữ thì điểm chỉ thay chữ ký, người sử dụng lao động (nếu là người tham gia BHXH bắt buộc) hoặc thân nhân của người tham gia BHXH (nếu là người tham gia BHXH tự

nguyện), ghi thay họ, tên của người tham gia BHXH vào nơi quy định.

3 Cấp lại sổ BHXH.

3.1 Sổ BHXH bị mất hoặc hỏng: Người tham gia BHXH hoặc người sử dụng lao động làm mất hoặc hỏng sổ BHXH và các trang sổ tờ rời do cháy, mối xông, nhoè, rách mà không đọc được các nội dung ghi trên sổ thì cơ quan BHXH xem xét để cấp lại.

3.2 Điều kiện cấp lại sổ BHXH.

- Người tham gia BHXH: Người đang tham gia phải có đơn đề nghị cấp lại sổ nêu rõ lý do bị mất, hỏng, nếu là các trang sổ tờ rời thì ghi rõ mất, hỏng của năm nào và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chưa được giải quyết chế độ BHXH một lần, kèm theo tờ khai, sổ BHXH (nếu hỏng) và các hồ sơ, giấy tờ liên quan Trường hợp người đang ngừng đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH ngoài các hồ sơ nêu trên còn phải nộp thêm bản ghi quá trình đóng BHXH (Mẫu

số 06/SBH ) do BHXH tỉnh cũ hoặc BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Đối với người tham gia BHXH tự nguyện phải xuất trình thêm phiếu thu tiền đóng BHXH.

- Người sử dụng lao động: Đối với trường hợp người tham gia BHXH đang làm việc tại đơn vị thì phải lập công văn đề nghị cấp lại sổ BHXH và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các

trường hợp cấp lại sổ mà chưa hưởng trợ cấp BHXH 1 lần, kèm theo Biên bản nêu rõ nguyên nhân,

Trang 29

số lượng sổ và các trang sổ tờ rời bị mất hoặc bị hỏng.

- Các trường hợp cấp lại sổ BHXH ngoài việc phải đảm bảo đủ hồ sơ nêu trên còn phải kèm theo sổ BHXH đã cấp (trừ trường hợp mất).

3.3 Trình tự cấp lại sổ BHXH.

3.3.1 Người tham gia BHXH: Nếu là đối tượng BHXH bắt buộc thì nộp hồ sơ theo quy định tại tiết 3.2, điểm 3 mục này cho người sử dụng lao động, nếu đã thôi việc khi chưa có nơi làm việc mới thì nộp cho người sử dụng lao động trước khi ngừng việc Trường hợp đơn vị cũ không còn do phá sản, giải thể thì nộp cho cơ quan BHXH trước khi ngừng việc Khi di chuyển nơi làm việc ngoài địa bàn tỉnh hoặc ngoài Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ thì nộp cho người sử dụng lao động nơi chuyển đến để phối hợp với cơ quan BHXH để giải quyết Nếu là người tham gia

BHXH tự nguyện thì nộp cho cơ quan BHXH huyện trước khi ngừng đóng.

3.3.2 Người sử dụng lao động: Khi tiếp nhận hồ sơ cấp lại sổ của người tham gia BHXH, phải kiểm tra với hồ sơ ban đầu nếu đủ điều kiện thì nộp cho cơ quan BHXH để giải quyết.

3.3.3 Cơ quan BHXH:

- Phòng sổ, thẻ tiếp nhận hồ sơ và công văn đề nghị cấp lại sổ của các đơn vị do BHXH tỉnh quản lý, BHXH huyện chuyển đến hoặc của người tham gia BHXH nộp Thực hiện đối chiếu hồ sơ cấp lại sổ BHXH với cơ sở dữ liệu hiện đang quản lý, Danh sách người tham gia BHXH nghỉ hưởng trợ cấp BHXH một lần, hưu trí hàng tháng (do Trung tâm Công nghệ Thông tin cung cấp) Nếu đủ điều kiện thì thực hiện cấp lại sổ BHXH, nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo cho người sử dụng lao động hoặc người tham gia BHXH được biết để hoàn thiện.

- Trường hợp người tham gia BHXH có thời gian đóng BHXH ở nhiều tỉnh hoặc từ các đơn vị thuộc

Trang 30

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban cơ yếu Chính phủ chuyển đến, nếu có nghi vấn giai đoạn nào thì BHXH tỉnh (nơi tiếp nhận hồ sơ) phải liên hệ với BHXH tỉnh đó hoặc BHXH Bộ Quốc phòng,

Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ, để xác nhận

- Trình tự cấp lại sổ BHXH thực hiện như trình tự cấp sổ BHXH lần đầu quy định tại mục 2 phần này.

Trang 31

Sau đó cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp lại thẻ Bảo hiểm ytế.

Thời hạn cấp lại thẻ Bảo hiểm y tế được quy định đại Điều 30 Quyết định 595-QĐ-BHXH:

II Thủ tục đăng ký tham gia BHXH, BHYT,BHTN:

Căn cứ theo Mục 1 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:

1 Hồ sơ đối với Đơn vị tham lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến:

a Người lao động:

– Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu TK1-TS

b Đơn vị sử dụng lao động:

– Tờ khai đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu TK3-TS

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu D02-TS

c Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Trang 32

2 Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng (Khi có sự điều chỉnh như: Tăng giảm lao động, điều chỉnh mức lương đóng … hồ sơ cụ thể như sau:)

a Người lao động:

– Tờ khai tham gia BHXH (giống như trên)

b Đơn vị sử dụng lao động:

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu D02-TS (giống như trên)

– Tờ khai thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT Mẫu TK3-TS (Trường hợp thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN của DN VD: Thay đổi tên công ty, địa chỉ, MST, người đại diện pháp luật ….) (giống như trên)

c Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3 Nơi nộp hồ sơ:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH…Hoặc nộp qua mạng (Chi tiết liên hệ với Cơ quan

BH Quận Huyện để biết chi tiết về phương thức nhận hồ sơ)

4 Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

Căn cứ theo Điều 5, điều 14, điều 18 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam quy định cụ thể tỷ lệ đóng như sau:

– DN phải nộp cho Cơ quan BHXH Quận, Huyện với tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là: 32.5 %

– Nộp cho Liên đoàn Lao động Quận, Huyện với tỷ lệ đóng KPCĐ là: 2%

Trang 33

BHXH:8%(Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)

BHYT:1,5%

BHTN: 1%

Mới nhất theo Nghị định 44/2017/NĐ-CP Ngày 14/04/2017 của Chính phủ kể từ ngày 01/06/2017, mức đóng BHXH thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động là 17,5% bao gồm: 14% quỹ hưu trí, tử tuất + 3% quỹ ốm đau, thai sản và 0,5% quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

5 Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

– Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động Tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, Tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở

III Hồ sơ xin cấp lại Sổ BHXH, BHYT, BHTN:

Căn cứ theo Mục 1 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam quy định hồ sơ cấp lại Sổ BHXH, thẻ BHYT, và điều chỉnh nội dung đã ghi trên Sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:

1 Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT Mẫu TK1-TS(giốnnhưtrên)

–SổBHXHđãcấp

–Sốlượnghồsơ:01bộ

2 Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH:

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)

Trang 34

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

– Sổ BHXH;

– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03 theo QĐ 959)

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4 Cấp lại, đổi thẻ BHYT

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

– Thẻ BHYT (trường hợp hỏng hoặc thay đổi thông tin);

– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ cấp lại, đổi thẻ BHYT (Mục II, III Phụ lục 03 đối với trường hợp thay đổi thông tin)

Trang 35

 Sĩ quan, quân nhân quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;

 Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã

3 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Không phải ai gặp rủi ro về sức khỏe cũng được hưởng chế độ mà chỉ những người đáp ứng đủ điều kiện nhất định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mới được hưởng Theo đó, người lao động:

 Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền, ngoại trừ trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy;

 Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

4 Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Đối với bản thân người lao động ốm đau:

Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được nghỉ hưởng chế độ với số ngày tùy

theo điều kiện làm việc:

- Làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 nă

+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

Trang 36

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

Thời gian nghỉ nêu trên tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Trường hợp ốm đau dài ngày:

+ Tối đa 180 ngày;

+ Hết 180 ngày vẫn tiếp tục điều trị thì được thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Đối với con ốm đau:

Không chỉ người lao động ốm đau mới được hưởng chế độ mà pháp luật còn tạo điều kiện để người lao động có thời gian chăm sóc con cái của mình Theo Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tính theo ngày làm việc, khi con ốm đau , người lao động được nghỉ:

- Tối đa 20 ngày làm việc/năm nếu con dưới 03 tuổi;

- Tối đa 15 ngày làm việc/năm nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trang 37

- Bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng BHXH

từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

Riêng sĩ quan, quân nhân quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan công an, người làm công tác cơ yếu được hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

Xem chi tiết mức hưởng tại đây

6 Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, để hưởng chế độ, người lao động phải chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm các giấy tờ sau:

 Giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động nếu điều trị nội trú;

 Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú;

 Giấy khám, chữa bệnh dịch bằng tiếng Việt nếu khám, chữa bệnh ở nước ngoài.

7 Thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Trang 38

Ốm đau không chỉ ảnh hưởng tới riêng bản thân người lao động mà còn ảnh hưởng tới cả người sử dụng lao động và nguồn nhân lực xã hội Chính vì vậy, mọi cá nhân, tổ chức có liên quan đều có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động được hưởng chế độ.

Đối với người lao động:

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ nêu trên cho người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động:

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ) nộp cho cơ quan BHXH.

Đối với cơ quan BHXH:

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH giải quyết

và chi trả tiền ốm đau cho người lao động

8 Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau

Theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động đã nghỉ hết thời gian hưởng chế độ trong một năm mà trong 30 ngày đầu trở lại làm việc vẫn chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 đến 10 ngày, tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần:

- Tối đa 10 ngày với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

- Tối đa 07 ngày với người phải phẫu thuật;

- Bằng 05 ngày với các trường hợp khác.

Trong thời gian này, người lao động được hỗ trợ mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Trang 39

Có thể thấy, tuy không may khi gặp rủi ro về sức khỏe nhưng người lao động luôn được người sử dụng lao động và toàn xã hội đồng hành, hỗ trợ một cách tốt nhất để sớm quay trở lại làm việc.

* Chế độ thai sản

1/ Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2021

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 , người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ khi:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

Tuy nhiên, cần lưu ý về thời gian tham gia để được hưởng chế độ này của một số đối tượng:

- Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.

Trang 40

Ngoài ra, người lao động đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ này.

2/ Cách tính chế độ thai sản 2021

Nhằm bảo vệ sức khỏe và thu nhập cho lao động nữ khi thực hiện thiên chức làm mẹ, pháp luật tạo điều kiện tối đa để lao động nữ được hưởng trọn quyền lợi này bằng việc được nghỉ làm và nhận tiền thai sản.

Thời gian nghỉ thai sản

Theo Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tùy vào từng giai đoạn của thai kỳ

mà lao động nữ sẽ được nghỉ những ngày khác nhau Cụ thể:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

Ngày đăng: 16/12/2021, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w