1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG văn 6 kì 1 KNTT

12 678 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 110,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 HỌC KỲ I, NĂM HỌC: 2021 - 2022

A Phần văn bản

1 Thể loại

a Truyện và truyện đồng thoại

- Khái niệm:

 Truyện: là loại tác phẩm văn học kể lại 1 câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự kiện

 Truyện đồng thoại là truyện viết ra cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn

có của loài vật hoặc đồ vật, vừa mang đặc điểm của con người

- Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo

một trật tự nhất định, có mở đầu, diễn biến và kết thúc

- Người kể chuyện: là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện Gồm có hai kiểu

người kể chuyện thường gặp:

 Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm

 Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và câu chuyện, nhưng có khả năng biết hết mọi chuyện

- Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại

mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy

- Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình

bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện

* Miêu tả nhân vật trong truyện kể

- Ngoại hình: dáng vẻ bên ngoài của nhân vật, gồm thân hình gương mặt, ánh mắt, làm da, mái tóc, trang phục…

- Hành động: những cử chỉ, việc làm thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và thế giới xung quanh

- Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại và độc thoại

- Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của nhân vật

b Thơ

Một số đặc điểm của thơ:

- Được sáng tác theo thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng thơ trong mỗi bài Ví dụ:

 Thơ lục bát: gồm các cặp thơ gồm 1 câu lục (6 tiếng) và 1 câu bát (8 tiếng)

 Thơ thất ngôn bát cú: gồm 8 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng

 Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng

 Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 5 tiếng

- Ngôn ngữ: cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh,

ẩn dụ, điệp ngữ…)

- Nội dung: chủ yếu là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

- Các yếu tố trong thơ:

 Yếu tố tự sự (kể lại 1 sự việc, câu chuyện)

 Yếu tố miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)

→ Cả 2 yếu tố này chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Văn bản

- Yêu cầu: tóm tắt, chỉ ra nội dung chính, nhân vật chính, người kể chuyện, đặc điểm của nhân vật, tác giả, xuất xứ của từng văn bản đã học

Trang 2

- Các văn bản đã học: Bài học đường đời đầu tiên, Nếu cậu muốn có một người bạn, Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, Cô bé bán diêm, Gió lạnh đầu mùa, Con chào mào, chùm ca dao về quê hương đất nước, chuyện cổ nước mình, Cây tre Việt Nam, Cô Tô, Hang Én

B Phần thực hành tiếng Việt

1 Từ đơn và từ phức

- Từ đơn: từ chỉ có 1 tiếng

- Từ phức: là từ có 2 tiếng trở lên Phân thành 2 loại:

 Từ ghép: từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan

hệ với nhau về nghĩa

 Từ láy: từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần)

2 Biện pháp tu từ:

- So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để

làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Vd: Trẻ em như búp trên cành…

- Nhân hoá: là phép tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật… bằng các từ ngữ thường được sử dụng cho chính con người như suy nghĩ, tính cách giúp trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, gắn bó với con người hơn

Vd: Ông Mặt Trời đạp xe qua đỉnh núi

- Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét

tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

- Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ngày Huế đổ máu…

- Điệp ngữ: điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong

một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ nhằm mục đích gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định… một vấn đề nào đó

Vd: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín…

3 Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.

- Tác dụng khi dùng cụm từ làm thành phần chính của câu: giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe

- Các cụm từ tiêu biểu: cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ:

 Cụm danh từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số từ ngữ khác bổ sung nghĩa cho danh từ

 Cụm động từ gồm động từ và 1 hoặc 1số từ ngữ khác bổ sung nghĩa cho động từ

 Cụm tính từ gồm tính từ và 1 hoặc 1số từ ngữ khác bổ sung nghĩa cho tính từ

C Phần tập làm văn: Văn tự sự

Đề 1: Viết bài văn kể lại kỷ niệm của em trong ngày đầu tiên vào lớp 6.

Đề 2: Viết bài văn kể lại trải nghiệm của em về một chuyến đi chơi xa.

Đề 3: Tuổi học trò chắc chắn ai ai cũng đều có bên mình những người bạn và sẽ không thể

nào quên những kỉ niệm hồn nhiên, ngây thơ, vui buồn…cùng bè bạn Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với người bạn tuổi thơ của em

Đề 4: Kể trải nghiệm một lần em mắc lỗi.

Trang 3

Đề 5: Kể trải nghiệm một lần em làm việc tốt.

Đề 6: Kể một trải nghiệm của bản thân.

D Một số đề thi cuối kỳ I tham khảo.

Đề 1:

I Đọc – hiểu văn bản (5.0 điểm)

Đọc văn bản sau đây rồi trả lời các câu hỏi:

ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG

Tối hôm ấy không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy Đom Đóm sà xuống ruộng lúa bắt mấy con Rầy Nâu để ăn lót dạ Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậu lên một bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh, thấy cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ Đom Đóm thầm nghĩ: “Ôi! Bạn Giọt Sương thật là xinh đẹp!” Rồi Đom Đóm cất cánh bay quanh Giọt Sương Lạ thật, càng đến gần Giọt Sương, Đom Đóm càng thấy giọt sương đẹp hơn Đom Đóm cất tiếng:

- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, toả sáng như một viên ngọc vậy!

Giọt Sương dịu dàng nói:

- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn ánh sáng cây đèn của bạn Mình nghĩ bạn mới

là người đẹp nhất vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình Bạn thật đáng tự hào!

Đom Đóm nói:

- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho mình Thôi, chào bạn! Mình đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây! Đom Đóm bay

đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:

- Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!

(Truyện ngụ ngôn)

Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2: Văn bản được kể lại theo ngôi thứ mấy?

Câu 3: Xác định cụm danh từ trong câu sau: “Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, toả sáng như một viên ngọc vậy!”

Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong văn bản trên? Biện pháp tu từ đó đã đem lại những hiệu quả gì?

Câu 5: Nêu nội dung chính của văn bản phần đọc hiểu?

Câu 6: Từ nội dung của văn bản trên, em rút ra cho mình bài học gì trong các mối quan hệ, ứng xử với bạn bè xung quanh (viết đoạn văn 3-5 câu)

II Làm văn (5.0 điểm).

Tuổi học trò chắc chắn ai ai cũng đều có bên mình những người bạn và sẽ không thể nào quên những kỉ niệm hồn nhiên, ngây thơ, vui buồn…cùng bè bạn Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với người bạn tuổi thơ của em

ĐÁP ÁN

I Đọc – hiểu:

1 PTBĐ chính: Tự sự

2 Ngôi kể: Ngôi 3

3 Cụm danh từ: một viên ngọc vậy

4 – Biện pháp tu từ:

nhân hoá: …(từ ngữ…)

Trang 4

so sánh: …(…)

- Tác dụng: Nhấn mạnh vẻ đẹp, sự lung linh của sương, đom đóm…yêu

quý, trân trọng vẻ đẹp tự nhiên quanh ta, gợi cho thiên thiên gần gũi với con người…

5 Nội dung chính: Cuộc trò chuyện của Đom Đóm và Giọt Sương Từ đó cho

thấy tất cả mọi vật đều có vẻ đẹp riêng và đều góp ích cho cuộc sống

6 Bài học: Mỗi người chúng ta sẽ đẹp theo cách của riêng mình chỉ cần ta biết

cách toả sáng và nhìn nhận cái đẹp của bản thân mình…Luôn khiêm tốn và đừng tiếc lời khen ngợi để khích lệ một ai đó…

II Làm văn:

1 Mở bài

Dẫn dắt vào câu chuyện: giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện đó

2 Thân bài

a Nguyên nhân xảy ra câu chuyện

Đưa ra nguyên nhân xảy ra câu chuyện: Câu chuyện xảy ra khi nào? Ở đâu? Tại sao lại có kỉ niệm đó?

Bày tỏ tâm trạng, thái độ của em và tâm trạng, thái độ của bạn em trong hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: tức giận hay vui vẻ? Ngạc nhiên hay sững sờ

b Diễn biến câu chuyện

Kể chi tiết những sự việc diễn ra liên tiếp nhau của câu chuyện theo trình tự thời gian để tránh bỏ sót sự việc: sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, xâu chuỗi với nhau hợp lí

Xen kẽ vào những sự việc là cảm xúc của em và bạn em: đó là tâm trạng vui hay buồn? Ngạc nhiên hay hụt hẫng

c Kết quả

Nêu lên kết quả/ hậu quả cũng như kết thúc câu chuyện

Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân? Thái độ của em với người bạn đó là gì?

3 Kết bài

Khái quát lại, nội dung ý nghĩa câu chuyện

Đề 2:

I Đọc – hiểu văn bản (5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau rồi trả lời các câu hỏi:

Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may Chiều trôi lơ lửng đám mây Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

(Dòng sông mặc áo, Nguyễn Trọng Tạo)

Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Đặc điểm nào giúp em nhận ra thể thơ đó?

Câu 2: Đoạn thơ viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 3: Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng? Câu 4: Nội dung của đoạn thơ trên là gì?

Câu 5: Tìm những tính từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ?

Trang 5

Câu 6: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên?

II Làm văn (5 điểm)

Kể một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

ĐÁP ÁN

I Đọc hiểu

1 – Thể thơ: Thơ lục bát

-Đặc điểm: Câu 6, câu 8…

2 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

3 – Biện pháp tu từ: Nhân hoá (…), so sánh(…)

- Tác dụng: Nhân hoá: Gợi sự uyển chuyển, thơ mộng của cảnh vật thiên nhiên, gợi

thiên nhiên gần gũi với con người…

Hình ảnh so sánh cho thấy màu áo xanh của dòng sông, sắc nước tràn đầy sức sống, tươi trẻ…

4 Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê…

5 Tính từ chỉ màu sắc: xanh, vàng

6 Cảm nhận: Đoạn thơ là một bức tranh ca ngợi vẻ đẹp dòng sông quê hương Dòng

sông được miêu tả qua các thời điểm trong ngày sáng, trưa, chiều Mỗi thời điểm, dòng sông mặc một chiếc áo màu khác nhau…

BPTT so sánh, nhân hoá gợi hình ảnh dòng sông thật đẹp, gần gũi với con người…

Đoạn thơ cho thấy tình yêu quê hương sâu sắc của tác giả…

II Làm văn:

1 Mở bài

Giới thiệu về trải nghiệm sẽ được kể

2 Thân bài

a Giới thiệu khái quát về câu chuyện

 Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện

 Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện

b Kể lại các sự việc trong câu chuyện

 Điều gì đã xảy ra?

 Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?

 Cảm xúc của người viết khi xảy ra câu chuyện, khi kể lại câu chuyện?

3 Kết bài

Nêu cảm xúc của người viết với câu chuyện đã xảy ra

Đề 3:

I Phần đọc - hiểu (5.0 điểm).

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

Tình bạn

Tình bạn như phép nhiệm màu Giúp ta xích lại gần nhau trong đời

Cùng bạn dạo cảnh rong chơi Trên môi luôn thắm nụ cười đẹp tươi

Gặp nhau vui làm bạn ơi Cười đùa nắc nẻ thảnh thơi yên bình

Trang 6

Gạt buồn khơi lấy niềm tin Tìm trong vạt nắng một tình bạn thân

Niềm vui nhân gấp bội lần Khi tình bạn đẹp không phân sang hèn

(Axeng)

Câu 1 :Bài thơ trên viết theo thể thơ gì?

Câu 2: Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ?

Câu 3 : Nêu nội dung chính của bài thơ?

Câu 4 :Chỉ ra từ láy có trong đoạn thơ?

Câu 5 : Nhà thơ quan niệm như thế nào là một tình bạn đẹp? Tìm những chi tiết, hình ảnh

thơ thể hiện điều đó?

Câu 6: Suy nghĩ của em về vai trò của tình bạn ( 3-5 câu)

Phần II Làm văn ( 5.0 điểm)

Ai trong chúng ta cũng đều trải qua những trải nghiệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thể là trải nghiệm vui, buồn, hạnh phúc, đau khổ…Em hãy kể lại một trong những trải nghiệm đó của bản thân

HƯỚNG DẪN CHẤM

I.Phần đọc hiểu

1

2

- Bài thơ trên viết theo thể thơ: Lục bát

- Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: biểu cảm

0.5 0.5

3 Nội dung chính của bài thơ: Nhà thơ đã nói lên được vai trò, ý nghĩaquan trọng của tình bạn trong cuộc sống. 1,0

4 Từ láy có trong đoạn thơ: nắc nẻ, thảnh thơi 1.0

5

6

-Theo quan niệm của tác giả, tình bạn đã đem đến cho chúng ta những

điều thú vị, đẹp đẽ trong cuộc sống, giúp chúng ta có tinh thần lạc

quan, tin yêu hơn vào cuộc đời

- Biểu hiện:

+ Tình bạn như phép nhiệm màu giúp ta xích lại gần nhau

+ Cùng bạn rong chơi, môi luôn thắm nụ cười đẹp tươi, cười đùa nắc

nẻ thảnh thơi yên bình

+ Khơi lấy niềm tin, niềm vui nhân gấp bội lần

-Vai trò của tình bạn:

- Tình bạn là mối quan hệ không thể thiếu trong đời sống của tất cả

chúng ta

- Biểu hiện:

+ Đồng hành cùng nhau trong học tập

+ Cùng nhau tham gia và thực hiện những hoạt động chung, nhóm,

câu lạc bộ

+ Chia sẻ tâm tư nguyện vọng, niềm vui nỗi buồn với nhau

+ Tình bạn là động lực để ta noi gương bạn, hỗ trợ nhau học tập

+ Tình bạn giúp ta hoàn thiện nhân cách Nhờ tình bạn, ta trưởng

thành hơn, giàu nghị lực hơn trong cuộc sống, giúp ta cảm thấy cuộc

1,0

1,0

Trang 7

sống trở nên vô cùng ý nghĩa.

II.Làm văn

2

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài,

c Triển khai vấn đề rõ ràng, đầy đủ, thể hiện sự nhận thức sâu sắc và

vận dụng tốt các kiến thức tập làm văn đã học để làm bài đạt hiệu quả

cao Có thể triển khai theo hướng sau:

1 Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm

2 Thân bài: Triển khai các sự việc đã trải nghiệm theo một trình tự

hợp lí

Bài văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể

hiện được những nội dung sau:

- Đó là câu chuyện gì? Xảy ra khi nào ? Ở đâu ?

- Những ai có liên quan đến câu chuyện ? Họ đã nói và làm gì ?

- Điều gì đã xảy ra ? Theo thứ tự nào ?

- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy ?

- Cảm xúc của em khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện ?

- Bài học rút ra

3 Kết bài: Kết thúc trải nghiệm, cảm xúc, suy nghĩ.

0,5

3,0

0,5

Đề 4:

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi

" Quê hương là một tiếng ve

Lời ru của mẹ trưa hè à ơi

Dòng sông con nước đầy vơi Quê hương là một góc trời tuổi thơ

(…) Quê hương là cánh đồng vàng Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều

Quê hương là dáng mẹ yêu

Áo nâu nón là liêu xiêu đi về."

(Quê hương, Nguyễn Đình Huân)

Câu 1 Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Nêu phương thức biểu đạt chính của

đoạn thơ?

Câu 2 Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

Câu 3 Tìm cụm động từ trong hai dòng thơ sau:

Trang 8

Quê hương là dáng mẹ yêu

Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về

Câu 4 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong

đoạn trích trên?

Câu 5 Qua đoạn thơ, tác giả muốn gửi đến chúng ta bức thông điệp gì?

Câu 6: Từ đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu

cảm nhận của em về vai trò của quê hương trong cuộc đời mỗi con người

PHẦN II: Làm văn(5 điểm).

Phê bình là điều không ai muốn, nhưng có những lời phê bình lại giúp em trưởng thành hơn Em hãy kể về lần bị phê bình đó

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn 6

A Yêu cầu chung:

- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể

- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học

B Hướng dẫn cụ thể:

I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm

Câu 1 - Đoạn thơ trên viết theo thể thơ lục bát.

- Phương thức biểu đạt chính biểu cảm

0.25 0.25

Câu 2 - Nội dung: Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương đồng thời tái

hiện những kỉ niệm tuổi thơ, qua đó thể hiện tình yêu nguồn

cội tha thiết của tác giả

1.0

Câu 4 - Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích

trên: so sánh, điệp ngữ (quê hương là , quê hương

là , )

- Tác dụng: nhấn mạnh hình ảnh quê hương là những gì

bình dị, gần gũi, thân thuộc, gắn bó với con người như: lời

ru, tiếng ve, dòng sông, góc trời, cánh đồng, dáng mẹ tần

tảo sớm hôm, Qua đó thấy được tình yêu quê hương của

tác giả

0.5 0.5

Câu 5

Câu 6:

- Thông điệp: Quê hương có vai trò vô cùng quan trọng trong

cuộc đời mỗi con người Cần biết trân quý, xây dựng quê

hương ngày một đẹp, giàu

Vai trò của quê hương: - Quê hương là nơi sinh ra và lớn lên,

là nơi có nhiều kỉ niệm đẹp đẽ

1.0

1.0

Trang 9

- Hình ảnh quê hương bình dị, thân thuộc luôn trong trái tim

mỗi người dù có đi đâu chăng nữa

- Tự hào về quê hương, cần trân trọng, yêu quý và xây dựng

quê hương đẹp giàu

II Làm văn 5.0

Mở

bài

Giới thiệu được kỉ niệm một lần bị phê bình

0,5

Thân

bài

- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra

câu chuyện

- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan

- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí

(Kết hợp kể và tả Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách

hợp lí)

- Sự thay đổi của bản thân từ lần bị phê bình đó

1,0

1,0 1,0

Kết bài Nêu ý nghĩa của lần phê bình đối với bản thân 0,5

III Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các

lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt

0,25

Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện chọn lọc, có sử dụng kết hợp

biện pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu

cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc

0,5

Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của

bản thân Kể chuyện theo một trình tự hợp lý, logic giữa các

phần, có sự liên kết

0,25

Đề 5:

PHẦN I ĐỌC HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ

Đi xa con nhớ từng giờ

Mẹ là tất cả bến bờ bình yên (“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?

Câu 2 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Vì sao em biết?

Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:

Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ.

Câu 4 Tìm từ láy có trong đoạn thơ?

Câu 5: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

Câu 6: Từ đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về tình mẫu tử?

(5-7 câu)

PHẦN II LÀM VĂN (5 điểm)

Có một lần trong bữa cơm chiều của gia đình, em đã gây ra một việc khiến cha mẹ buồn Em hãy viết bài văn kể lại trải nghiệm đó

BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 1 MÔN VĂN CẤP HUYỆN FILE WORD Zalo 0946095198

Trang 10

115 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 1 VĂN 6=70k

80 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 1 VĂN 7=50k

90 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 1 VĂN 8=60k

65 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 1 VĂN 9=50k

2

- Thể thơ: lục bát

- Vì đoạn thơ được viết theo thể thơ 6/8 Một dòng sáu tiếng và

một dòng tám tiếng

0,5 0,5

3

4

5

6

- Bi n pháp tu từ: so sánh (Mẹ là biển rộng mênh mông)ện pháp tu từ: so sánh (Mẹ là biển rộng mênh mông)

- Tác dụng:

+ Tạo cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn giàu hình ảnh, giàu

sức gợi cảm

+ Nhấn mạnh, làm nổi bật tình yêu thương vô bờ bến của

người mẹ đối với con cái đồng thời thể hiện lòng biết ơn chân

thành, sâu sắc của con đối với mẹ

Từ láy: mênh mông, dạt dào

Nội dung chính: Đoạn thơ ca ngợi sự vĩ đại của mẹ Mẹ luôn

yêu thương, lo lắng, hy sinh cho con…

Tình mẫu tử: Tình mẫu tử là tình ruột thịt nồng nàn giữa người

mẹ và đứa con của mình

- Nó còn là sự hy sinh vô điều kiện của người mẹ dành cho con

- Là sự yêu thương tôn kính của đứa con với người mẹ của

mình

- Giúp đời sống tinh thần của ta đầy đủ, phong phú và ý nghĩa

- Giúp ta tránh khỏi những cám dỗ trong cuộc sống

- Là điểm tựa tinh thần, tiếp thêm cho ta sức mạnh trước mỗi

khó khăn

- Là niềm tin, là động lực và là mục đích cho sự nỗ lực và khát

khao sống của cá nhân…

0,5 0,5

0.5 1.0

1.0

2 * Yêu cầu chung: Viết đúng kiểu bài kể lại một trải nghiệm

của bản thân về lỗi lầm trong bữa cơm chiều Bố cục rõ ràng,

chặt chẽ Hành văn trôi chảy, mạch lạc rõ ràng, đảm bảo chuẩn

chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,5

* Yêu cầu cụ thể

* Giới thiệu về câu chuyện sắp kể (diễn ra ở đâu? bao giờ? với

ai?), nói vài dòng ngắn gọn về chủ đề (nằm ở trong đề bài)

4,5

0,5

* Kể theo trình tự

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến của câu chuyện

3,5

Ngày đăng: 15/12/2021, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Nhà thơ quan niệm như thế nào là một tình bạn đẹp? Tìm những chi tiết, hình ảnh - ĐỀ CƯƠNG văn 6 kì 1 KNTT
u 5: Nhà thơ quan niệm như thế nào là một tình bạn đẹp? Tìm những chi tiết, hình ảnh (Trang 6)
- Tác dụng: nhấn mạnh hình ảnh quê hương là những gì bình dị, gần gũi, thân thuộc, gắn bó với con người như: lời ru, tiếng ve, dòng sông, góc trời, cánh đồng, dáng mẹ tần  tảo sớm hôm,...Qua đó thấy được tình yêu quê hương của  tác giả  - ĐỀ CƯƠNG văn 6 kì 1 KNTT
c dụng: nhấn mạnh hình ảnh quê hương là những gì bình dị, gần gũi, thân thuộc, gắn bó với con người như: lời ru, tiếng ve, dòng sông, góc trời, cánh đồng, dáng mẹ tần tảo sớm hôm,...Qua đó thấy được tình yêu quê hương của tác giả (Trang 8)
- Hình ảnh quê hương bình dị, thân thuộc luôn trong trái tim mỗi người dù có đi đâu chăng nữa. - ĐỀ CƯƠNG văn 6 kì 1 KNTT
nh ảnh quê hương bình dị, thân thuộc luôn trong trái tim mỗi người dù có đi đâu chăng nữa (Trang 9)
+ Tạo cach diễn đạt sinh động, hấp dẫn... giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm. - ĐỀ CƯƠNG văn 6 kì 1 KNTT
o cach diễn đạt sinh động, hấp dẫn... giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w