1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Tiểu Luận Bệnh Mareks

34 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Truyền Nhiễm Marek’s
Tác giả Hồ Đình Huỳnh Vy, Thị Minh Hảo, Ngô Thị Ngọc Châu
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Huy
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp – Phân Hiệu Đồng Nai
Chuyên ngành Khoa Nông Học
Thể loại tiểu luận
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 25,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa •Là bệnh u lympho ung thư truyền nhiễm nguy hiểm ở gà của gà với sự thâm nhiễm tăng sinh cao độ tế bào lympho và sự hủy myelin của thần kinh ngoại biên, do đó gây rối loạ

Trang 1

BỆNH TRUYỀN NHIỄM

MAREK’S

Giảng viên: Nguyễn Đức Huy

Sinh viên tham gia:

Trang 3

1 Tổng quan bệnh

Marek’s

a Định nghĩa

•Là bệnh u lympho (ung thư truyền

nhiễm nguy hiểm ở gà) của gà với sự thâm

nhiễm tăng sinh cao độ tế bào lympho và sự

hủy myelin của thần kinh ngoại biên, do đó

gây rối loạn cơ năng vận động, làm bại liệt.

Marek’s Disease Virus

3

Trang 5

2 Đặc điểm căn bệnh

Là virus thuộc họ Herpesviridae

Họ phụ gamma Herpesvirinae

Giống Herpesvirus

Virus này giống họ phụ ở gamma tính hướng lympho

Giống họ phụ alpha về cấu trúc phân tử và gen

5

Trang 7

a Môi trường tế bào

•(Marek’s Disease Virus) MDV sinh sản tốt trong môi trường tế bào thận gà hoặc tế bào thai gà 1 lớp Sau khi nuôi cấy 4-5 ngày hình thành bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE-Cytopathogen Effect) Tế

bào bị tác động vón lại thành từng đám nhỏ gọi là những syncytium, có từ 2 đến nhiều nhân Tạo

những plaque có đường kính < 1mm và những thể bao hàm trong nhân type A (Cowdry A)

2.2 Đặc điểm nuôi cấy

7

Trang 8

Các serotypes

Serotype 1 chủng có khả năng tạo u, độc lực thay đổi từ ít độc đến độc và rất độc

Serotype 2 gồm những chủng ngoài tự nhiên không gây bệnh tích, không tạo khối u

Serotype3 những chủng không tạo u và HVT (Herpesvirus of turkey).

b Hình thái

Có 3 serotypes

Trang 10

b Trên phôi gà

• (Marek’s Disease Virus) MDV còn được nuôi cấy trên phôi gà 4 – 6 ngày tuổi, đường tiêm túi lòng đỏ, bệnh tích trên phôi là thủy thủng và tạo pock trên màng nhung niệu sau 11 – 14 ngày

Trang 11

 (Marek’s Disease Virus) MDV chưa trưởng thành, chúng có sức đề kháng yếu, dể dàng bị tiêu diệt khi ra môi trường bên ngoài Ở 56 oC, virus chết trong vài giây, bị tiêu diệt ở pH <

5,5 và > 8,5

(Marek’s Disease Virus) MDV trưởng thành được thải ra từ các tế bào nang lông có sức

đề kháng cao dưới tác động của các yếu tố vật lý, hóa học…

2.3 Đặc điểm sức đề kháng

11

Trang 12

 Trong chuồng trại MDV tồn tại 19 - 44 ngày.

 Trong chất độn chuồng chúng tồn tại 28 - 112 ngày

 Trong điều kiện pH = 3 hay pH = 11, virus Marek bị bất hoạt trong thời gian 10 phút, ở 4

oC trong 2 tuần, 4 ngày ở 25 oC , 18giờ ở 37 oC và 30 phút tại 56 oC

 Những muối của amoniac, phenol không có khả năng tiêu diệt MDV, nhưng chúng dễ bị formalin 0,5%, iod 1% tiêu diệt

2.3 Đặc điểm sức đề kháng

Trang 13

Loài mắc bệnh

Gà là sinh vật cảm thụ nhất với Marek

Gà con 1 ngày tuổi cảm thụ mạnh hơn gà

lớn, gà mái cảm thụ mạnh hơn gà trống

Gà mắc bệnh vào 2 – 7 tháng tuổi nhưng

cũng ảnh hưởng trên gà 3 – 6 tuần tuổi

Bệnh xảy ra quanh năm

13

Trang 14

3.1 Dịch tễ

Chất chứa căn bệnh:

MDV (Marek's disease virus) tồn tại trong tế bào nang lông (nó chỉ gây bệnh bên trong tế bào nguyên vẹn)

Virus được thải qua phân, chất tiết của gà bệnh.

Không thấy virus truyền qua phôi trứng.

Trang 15

3.1 Dịch tễ

Đường xâm nhập:

Lây trực tiếp qua đường hô hấp là đường gây bệnh chủ

yếu và nguy hiểm nhất

Lây gián tiếp qua đường tiêu hóa như thức ăn, nước

uống và dụng cụ chăn nuôi, cơ sở ấp trứng chứa mầm

bệnh

15

Trang 16

3.2 Cơ chế sinh bệnh

Trang 18

4 Triệu chứng

Các triệu chứng thần kinh:

- Bán liệt hoặc bại liệt chân hoặc cánh

- Các ngón chân gà chụm lại hay đi lặc hoặc hay

Trang 19

4 Triệu chứng

Biểu hiện trên da và mắt:

• Trên da: các nốt thịt thừa có độ lớn khác nhau có kích thước từ hạt kê đến hạt đậu trên các vùng da thịt lông Hiện tượng chân đỏ xảy ra

•Trên mắt: Con ngươi mắt biến dạng, có hình lá hoặc hình sao, nhiều góc cạnh Phản xạ mắt chậm hoặc mất Đục thủy tinh thể, viêm giác mạc.

Gimeno and Pandiric (2013)

19

Trang 20

5 Bệnh tích

Trang 21

Thể cấp tính

- Chủ yếu là hiện tượng viêm tăng sinh các dây thần kinh ngoại vi như: dây thần kinh cánh, hông – chậu, dây thần kinh xuất phát từ phần dưới của tuỷ sống, như dây thần kinh liên sườn, dây thần kinh sinh dục.

- Mống mắt viêm, đổi màu, con ngươi biến dạng.

Trang 22

* Khối u ở gan

Thể cấp tính

Trang 23

* Bệnh tích ở tim

* Bệnh tích ở phổi

Thể mãn tính

Trang 24

* Dạ dày

Thể mãn tính

Trang 25

Bệnh tích vi thể

Trang 26

Chẩn đoán lâm sàng

Dựa vào các triệu chứng điển hình của bệnh Marek như: các triệu chứng thần kinh liệt và bán liệt, các triệu chứng thuộc trạng thái ức chế:

xù lông, sệ cánh, gầy tọp, teo cơ và chết trong khi

gà vẫn ăn uống bình thường

Ngoài ra còn những biểu hiện ở thể da và mắt

6 Chẩn đoán

Trang 27

Thu thập mẫu xét nghiệm PCR ở bệnh Marek

(Isabel M.Gimeno, 2017)

Chẩn đoán phi lâm sàng

Lấy mẫu bệnh phẩm như: não, gan, lách,

dạ dày tuyến và dây thần kinh Sau đó, tiến hành

phân lập virus trên môi trường tế bào và trên môi

trường trứng gà ở 4 – 6 ngày tuổi.

Xác định kháng nguyên bằng các kỹ thuật

bao gồm: Realtime PCR, kính hiển vi điện tử.

Xác định kháng thể bằng: kết tủa khếch tán trên thạch, miễn dịch huỳnh quang, ELISA, phản ứng trung hòa.

Trang 28

Chẩn đoán phân biệt

Căn nguyên Virus Avian Paramyxovirus type 1

(APMV-1)

Nấm Aspergillus Fumigatus,

Mucoraceae

Virus thuộc giống Alpharetrovirus, họ Retroviridae.

- Cư trú nhiều ở phổi và não

- Xâm nhập qua hô hấp.

- Cư trú ở phổi

- Xâm nhập qua các tế bào sinh dục

- Có trong nước bọt, phân

Triệu chứng Triệu chứng thần kinh và hô hấp Triệu chứng thần kinh (co giật) Không có triệu chứng thần kinh

Bệnh tích Xung huyết, xuất huyết, lở loét đường

tiêu hóa.

Hạt nấm trắng xám hoặc vàng trên phổi.

Có khối u (túi Fabricius) Các nguyên bào lympho đồng đều về

Trang 29

7 PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ

 Bệnh Marek’s do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu

* Phòng bệnh khi chưa có dịch xảy ra: 

Cần sử dụng vaccine mareck trong vòng  24h đầu sau khi gà ấp nở.

+ Loại vacxin thường dùng là: LYO MAREK, TAD MAREK, NOBOLIS MAREK + MAR-MAREK.VAC

Trang 30

* Phòng bệnh khi chưa có dịch xảy ra: 

Sử dụng các biện pháp tiêu độc khử trùng đúng quy trình, xử lý phân chuồng, có bước để trống chuồng sau mỗi lứa nuôi.

Thức ăn nước uống cần phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

Người chăn nuôi không tùy tiện qua lại giữa các chuồng…

7 PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Trang 31

Xử trí có dịch xảy ra: 

• Cách ly đàn mắc bệnh, loại thải những con quá gầy yếu.

• Thường xuyên phun khử trùng chuồng trại.

• Bổ sung vào thức ăn các loại vitamin, khoáng vi lượng, đa lượng để tăng sức đề kháng cho đàn.

Trang 32

8 THỰC TRẠNG CĂN BỆNH MAREK’S

Từ năm 1988 đến nay, bệnh

Marek luôn ở thể cấp tính và xảy ra rất

phổ biến ở gà từ 3 – 6 tháng tuổi tại tất

cả các xí nghiệp, cơ sở chăn nuôi gà

giống Bệnh đã gây thiệt hại rất nhiều

về kinh tế.

Hướng giải quyết bệnh Marek’s

ở nước ta hiện nay thì việc chủng ngừa

vắc xin Marek cho đàn gia cầm được

xem là biện pháp tối ưu nhất.

(Trích Marphavet.com)

Trang 33

8 THỰC TRẠNG CĂN BỆNH MAREK’S

Theo ceva.vn năm 2012, có 65% gà hướng thịt một ngày tuổi được tiêm một mũi vắc-xin ở nhà máy ấp Trong khi

đó, số liệu này ở gà con hướng trứng và gà con giống là 100%.

Trong mảng chăn nuôi gà thịt, tỉ lệ sử dụng vắc xin thế hệ mới có một cách biệt lớn giữa các lục địa.

Trang 34

THE END

Ngày đăng: 14/12/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w