1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

The practice and impact of the inspectio

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 501,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TIỄN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NAM ĐỊNH The practice and impact of the inspection quality education to

Trang 1

THỰC TIỄN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NAM ĐỊNH The practice and impact of the inspection quality education to training quality

at Nam Dinh College of Padagogy

Lê Văn Thắng - Trịnh Hữu Trang Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định Email: levanthangnd@gmail.com

Ngày nhận bài: 15/09/2018; Ngày sửa chữa: 01/10/2018; Ngày duyệt đăng: 04/10/2018

Tóm tắt: Với sứ mạng là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo

dục trên địa bàn tỉnh Nam Định và khu vực, trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định đã có

những bước đi phù hợp để đảm bảo chất lượng giáo dục Giai đoạn 2013-2017, nhà

trường đã hoàn thành tự đánh giá và đạt yêu cầu kiểm định chất cơ sở giáo dục Bài viết

phân tích những tác động của công tác kiểm định chất lượng giáo dục tới quá trình phát

triển của nhà trường, hướng tới xây dựng văn hóa chất lượng trong trường

Từ khóa: đảm bảo chất lượng; kiểm định chất lượng; văn hóa chất lượng; cao đẳng sư

phạm

Abstract: With the mission of training and fostering human resources in the field of

education in Nam Dinh province and the region, Nam Dinh College of Education has

taken appropriate steps to ensure the quality of education In the period of 2013-2017, the

school has completed its self-assessment and satisfactory completion of the institution's

accreditation The paper analyzes the impacts of accreditation on the development of the

college, towards building quality culture

Keywords: quality assuarance; accreditation; quality culture, college of padagogy

1 Mở đầu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, yếu tố chất lượng luôn được quan tâm hàng đầu, từ quy mô lớn như nền giáo dục của một quốc gia cho tới quy mô nhỏ như từng hoạt động giáo dục, đào tạo, từ những nội dung trừu tượng cho đến các sản phẩm cụ thể Công tác đảm bảo chất lượng trong các cơ sở đào tạo đã trở thành công việc thường xuyên, không chỉ thể hiện ở yêu cầu đạt kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đối với các nhà trường hay các chương trình đào tạo, mà thể hiện ở chiến lược đảm bảo chất lượng đối với từng trường Sau khi hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục, làm thế nào để phát huy những ưu điểm, kết quả nổi bật trong các mặt hoạt động của trường đồng thời khắc phục dần những hạn chế được chỉ ra trong quá trình kiểm định, tiến tới xây dựng văn hóa chất lượng Trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) Nam Định đã hoàn thành việc kiểm định chất lượng giáo dục giai đoạn 2013-2017 và được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành vào tháng 6/2018 Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi nghiên cứu một số tác động của hoạt động kiểm định đến chất lượng đào tạo của nhà trường và vấn đề xây dựng văn hóa chất lượng sau kiểm định chất lượng giáo dục dưới góc độ một trường CĐSP địa phương

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Một số nội dung về chất lượng giáo dục và văn hóa chất lượng

2.1.1 Chất lượng và chất lượng giáo dục

Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT xác

định: “Chất lượng giáo dục” là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của cơ sở giáo dục, đáp ứng

các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế -

Trang 2

xã hội của địa phương và cả nước [1]

Chất lượng giáo dục trường cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ cao đẳng của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường cao đẳng phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng

giáo dục [2]

Theo Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, chất lượng trong nhà trường

có những đặc trưng: +) Chất lượng không tự nhiên xuất hiện mà phải có kế hoạch chiến lược cho nó; +) Chất lượng phải là vấn đề quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của mỗi trường; +) Không có một định hướng dài hạn và rõ ràng thì nhà trường không thể tiến tới chất lượng cao

2.1.2 Đảm bảo chất lượng giáo dục

Báo cáo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (UNESCO) đã xác định đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học là “quy trình quản lí và đánh giá một cách có hệ thống nhằm giám sát việc thực hiện các hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học” Đảm bảo chất lượng (hay quản lí chất lượng) có thể được mô tả là một sự quan tâm tới chất lượng một cách hệ thống, có cấu trúc và liên tục về việc duy trì và cải tiến chất lượng Quan tâm tới chất lượng liên tục là điều kiện cần để đảm bảo chất lượng

Hình 1 Sơ đồ hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

2.1.3 Kiểm định chất lượng giáo dục

“Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục” là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ

cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục về mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục [1] Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục; xác nhận mức độ cơ sở giáo dục đáp ứng mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn nhất định; làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực

Hình 2 Sơ đồ quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục

Cơ sở giáo dục tự đánh

giá

Cơ sở giáo dục đăng kí đánh giá ngoài

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đánh giá ngoài

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thẩm định, công nhận/không công nhận

Hệ thống ĐBCL GDĐH

ĐBCL nội bộ:

* giám sát

* đánh giá

* cải tiến

ĐBCL ngoài:

*đối sánh chuẩn

* kiểm toán

* đánh giá

Kiểm định

Trang 3

2.1.4 Văn hóa chất lượng

Đây là một khái niệm khá mới, có nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo Hiệp hội các trường đại học châu Âu (EUA, 2006), văn hóa chất lượng đề cập đến một nền văn hóa tổ chức nhằm nâng cao chất lượng bền vững, được đặc trưng bởi hai yếu tố riêng biệt: Tập hợp các giá trị, niềm tin, những mong đợi hướng đến chất lượng; yếu tố quản lí/cơ cấu có các quy trình đảm bảo chất lượng và các nỗ lực hợp tác được xác định dẫn đến chất lượng cho các hoạt động của một tổ chức [4], [5]

Theo Lê Đức Ngọc (2012), văn hóa chất lượng của một cơ sở đào tạo được hiểu là: mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lí), mọi tổ chức (từ các phòng ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có chất lượng và đều làm theo yêu cầu chất lượng Xây dựng văn hóa chất lượng thực chất là thiết lập một hệ thống môi trường cho các hoạt động có chất lượng và không ngừng cải tiến chất lượng của tổ chức [6]

Hình 3 Mô hình văn hóa chất lượng cơ sở giáo dục đại học

2.2 Kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam

Kiểm định chất lượng giáo dục được hình thành từ năm 1905 tại Mỹ và đã có những cải tiến phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế trong mỗi quốc gia Ở Việt Nam, công tác kiểm định chất lượng giáo dục mặc dù bắt đầu chậm nhưng được kế thừa những thành tựu của kiểm định chất lượng giáo dục thế giới Vào năm 2005-2006, Bộ GD-ĐT đã ban hành Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học và có 20 trường đại học hoàn thành báo cáo tự đánh giá [7]

Hệ thống văn bản do Bộ GD-ĐT ban hành liên quan đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học, trường CĐSP và trung cấp sư phạm ngày càng hoàn thiện Từ năm

2012 đến tháng 4/2018, Bộ GD-ĐT đã ban hành 33 văn bản liên quan đến nội dung này Trong đó, nổi bật nhất là 2 văn bản: Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 quy định về quy trình và chu kì kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng

Cả nước hiện có 5 trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập và cấp phép hoạt động, trong đó 4 trung tâm do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT quyết định thành lập, 1 trung tâm do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT cho phép thành lập - trung tâm trực thuộc Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam Từ năm 2016 đến tháng 5/2018, đã có 125 cơ sở giáo dục và

08 chương trình đào tạo được đánh giá ngoài (trong đó có 3 trường CĐSP) [8]

Trang 4

Hình 4 Sơ đồ hệ thống trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam

2.3 Quá trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lượng giáo dục nói chung và tự đánh giá nói riêng, trường CĐSP Nam Định đã triển khai tự đánh giá theo đúng các văn bản hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, Cục Quản lí chất lượng Nhà trường đã tiến hành tự đánh giá đợt 1 chu kì trước năm 2009, nộp báo cáo tự đánh giá về Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục vào tháng 3/2009; đợt 2 chu kì 2009-2012, nộp báo cáo tự đánh giá vào tháng 3/ 2013 với mục đích đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả và chất lượng hoạt động của các đơn vị bên trong nhà trường, bao gồm: đào tạo, công tác học sinh (HS), sinh viên (SV), tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính, nghiên cứu khoa học và các hoạt động liên quan khác Từ đó, nhà trường tiếp tục phát huy được những mặt mạnh, khắc phục một

số điểm tồn tại và đưa ra những giải pháp phù hợp để tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường [9]

2.3.1 Quy trình tự đánh giá và đánh giá ngoài chu kì 2013-2017 của nhà trường

Từ năm 2013, do sự thay đổi nhiều về nhân sự các đơn vị, nhà trường đã phân công từng đơn vị phụ trách các tiêu chuẩn tự đánh giá, tiến hành thu thập thông tin, minh chứng,

xử lí, phân tích và viết báo cáo hàng năm về công tác tự đánh giá Trong thời gian này, nhà trường đã cử cán bộ tham gia lớp tập huấn bồi dưỡng tự đánh giá và lớp bồi dưỡng kiểm định viên

Năm 2017, đến chu kì 5 năm, hoàn thành báo cáo tự đánh giá, đồng thời thực hiện yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng của Bộ GD-ĐT, trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định thực hiện tự đánh giá lần thứ ba, tiến tới đánh giá ngoài Nhà trường đã đăng ký đánh giá ngoài với Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục

- Đại học Quốc gia Hà Nội Theo đó, việc khảo sát sơ bộ của Đoàn đánh giá ngoài diễn ra ngày 10/4/2018 và khảo sát chính thức diễn ra từ ngày 04-08/5/2018 Kết quả đánh giá ngoài đối với nhà trường đạt 80% số tiêu chí đạt yêu cầu và 10/10 tiêu chuẩn được đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD-ĐT quy định Ngày 31/5/2018, Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã họp, thẩm định và công nhận kết quả đánh giá chất lượng giáo dục Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định với số phiếu tán thành là 12/14/15

2.3.2 Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

Thực hiện tự đánh giá giai đoạn 2013-2017 với 10 tiêu chuẩn, 55 tiêu chí, trường CĐSP Nam Định có kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài như sau:

Bảng 1 Thống kê kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài đối với trường

CĐSP Nam Định

Bộ GDĐT Cục Quản lí chất lượng

Tổ chức KĐCLGD do Nhà nước thành lập

TT KĐCLGD thuộc

ĐH Quốc gia Hà Nội

TT KĐCLGD thuộc

ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh

TT KĐCLGD thuộc

ĐH Đà Nẵng

TT KĐCLGD thuộc

ĐH Vinh

Tổ chức KĐCLGD do

tổ chức, cá nhân thành lập

TT KĐCLGD thuộc Hiệp hội các trường

ĐH, CĐ Việt Nam

Trang 5

Tiêu chí

Tiêu

chuẩn

Ghi chú: - Các mức đánh giá: Đ: Đạt; C: Chưa đạt; KĐG: Không đánh giá; dấu ( ) thể hiện kết quả tự đánh giá

Kết quả kiểm định đối với 10 tiêu chuẩn, 55 tiêu chí như sau: +) Số tiêu chuẩn có ít nhất 1 tiêu chí đạt: 10/10; +) Số tiêu chí đạt: 44/55 (chiếm 80%); +) Số tiêu chí chưa đạt: 11/55 (chiếm 20%); +) Số tiêu chí không đánh giá: 0 (chiếm 0%)

2.3.2.1 Sứ mạng, tầm nhìn

- Sứ mạng: Trường CĐSP Nam Định là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực giáo dục có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp cho tỉnh Nam Định

và cả nước; liên kết đào tạo trình độ đại học; là cơ sở nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp giáo dục và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định và khu vực

- Tầm nhìn: Xây dựng trường CĐSP Nam Định trở thành cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên các cấp học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở có chất lượng cao; hướng tới trở thành trường Đại học

2.3.2.2 Cơ sở vật chất

- Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư đủ để phục vụ cho công tác giảng dạy Trường được xây dựng trên khuôn viên tập trung ở khu đất có tổng diện tích 28949 m2

; hiện

có 31 phòng học chung với tổng diện tích 2360m2; 05 phòng nghiệp vụ với diện tích 420m2;

02 phòng thí nghiệm với tổng diện tích 121m2 và các phòng thực hành chuyên môn; 01 giảng đường lớn 190 chỗ ngồi với diện tích 420m2 và phần diện tích phục vụ công tác giáo dục thể chất cho SV Khu giảng đường chung và các phòng nghiệp vụ đều được trang bị máy chiếu và các trang thiết bị phù hợp phục vụ công tác chuyên môn Các thiết bị được bảo trì hàng năm theo kế hoạch của nhà trường

- Nhà trường có khu kí túc xá diện tích 5120m2 với 60 phòng khép kín, đảm bảo phục

vụ nhu cầu ở của SV Trường cũng có căng tin phục vụ cả thứ 7, chủ nhật

- Nhà trường hiện có tổng 210 máy tính phục vụ đào tạo và quản lí, các máy tính đều được nối mạng và truy cập Internet, sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lí tài chính, đào tạo, tra cứu điểm trực tuyến và phần mềm hỗ trợ học tập khác

- Thư viện nhà trường gồm 1 phòng đọc, 1 phòng mượn và 3 kho sách phục vụ nhu cầu đọc và mượn tài liệu của cán bộ giảng viên và SV Thư viện hiện có 3027 đầu sách,

50353 cuốn; trong đó 848 đầu sách gắn với ngành đào tạo có cấp bằng tương đương với

24286 cuốn

Trang 6

2.3.2.3 Nhân sự

- Trường hiện có 147 cán bộ giảng viên, nhân viên; trong đó có 112 giảng viên cơ hữu, 35 cán bộ quản lí và đội ngũ nhân viên phục vụ

- Đội ngũ cán bộ quản lí của nhà trường có đủ tiêu chuẩn, có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn Đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo chuẩn theo quy định, được trẻ hóa Đội ngũ kĩ thuật viên, nhân viên đủ số lượng và có chuyên môn phù hợp để hỗ trợ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

- Về trình độ của đội ngũ cán bộ giảng viên, hiện nhà trường có 3 người có trình độ Tiến sĩ (chiếm 2,68%), 88 người có trình độ Thạc sĩ (chiếm 78,57%), 21 người có trình độ đại học chiếm 18,75%

2.3.2.4 Hoạt động đào tạo

- Trường CĐSP Nam Định có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo các ngành giáo dục SV tốt nghiệp tại trường là nguồn nhân lực chính và quan trọng của ngành giáo dục tỉnh Nam Định Rất nhiều SV của trường sau một thời gian công tác đã và đang giữ những vị trí chủ chốt, quan trọng tại các trường Mầm non, Tiểu học, THCS và các đơn vị phòng GD-ĐT

- Từ năm 2013 đến năm 2017, trường có 12 ngành đào tạo (10 ngành đào tạo cao đẳng chính quy và 2 ngành đào tạo trung cấp sư phạm) và 20 chương trình đào tạo (18 chương trình đào tạo cao đẳng chính quy và 2 chương trình đào tạo trung cấp sư phạm) (trong số 18 chương trình đào tạo cao đẳng chính quy có 5 chương trình từ năm 2016 tiến hành đào tạo song song cả chương trình cũ và chương trình phát triển năng lực mới)

- Tổng số HS, SV đang theo học tại trường: (tính đến tháng 12/2017) là 1074 SV, HS các hệ đào tạo; bao gồm: +) Cao đẳng chính quy: 760 SV; +) Cao đẳng liên thông: 77 SV; +) Trung cấp Mầm non: 237 HS Trong vòng 5 năm gần đây, số lượng HS, SV của trường có giảm dần so với thời gian trước do ảnh hưởng chung từ tình hình tuyển sinh trong cả nước và

do nhu cầu tuyển dụng giáo viên của địa phương

2.3.2.5 Tình trạng việc làm của sinh viên

- HS, SV khi học tập tại trường được nhà trường quan tâm, hỗ trợ cung cấp thông tin về việc tuyển dụng của các trường trong tỉnh, triển khai các hình thức tư vấn, hỗ trợ SV tìm kiếm việc làm

- Năm 2017, Phòng Tổ chức - Quản lí SV của trường đã khảo sát tình hình việc làm của người học thuộc các ngành đào tạo chính quy tốt nghiệp năm 2016 Kết quả khảo sát cho thấy trong tổng số 331 SV được khảo sát thì có 72,21% SV cao đẳng chính quy có việc làm, 70,63%

HS hệ trung cấp chuyên nghiệp có việc làm

2.3.2.6 Hoạt động khoa học, công nghệ

- Hoạt động khoa học, công nghệ của nhà trường có định hướng rõ ràng, có sự chỉ đạo sát sao, theo quy trình chặt chẽ và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, tập trung vào những đổi mới của ngành và nhu cầu thiết thực của địa phương

- Từ năm 2013 đến năm 2017, nhà trường đã tiến hành: +) Nghiệm thu 63 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp; +) Biên soạn 27 tài liệu giảng dạy (dùng cho những học phần chưa có giáo trình); +) Tổ chức 17 hội thảo khoa học các cấp; +) Có 25 bài báo đăng trên tạp chí khoa học cấp ngành trong nước và quốc tế; +) Có 251 bài viết tham gia hội thảo các cấp

2.3.2.7 Tài chính

- Nhà trường có nguồn tài chính ổn định Tổng thu của nhà trường từ năm 2013 đến năm

2017 là 138,4 tỉ đồng, trong đó vốn Ngân sách Nhà nước cấp chiếm 79,7%, thu học phí chiếm 18% và thu khác chiếm 2,3% Nguồn thu qua các năm có xu hướng tăng nhẹ và chủ yếu là tăng vốn ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu học phí và thu sự nghiệp khác chiếm tỉ trọng tương đối

ổn định trong tổng thu nhập hàng năm của trường

- Nhà trường xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm, lập dự toán thu

chi dựa trên kế hoạch hàng năm của các đơn vị Việc quản lí tài chính của nhà trường theo đúng quy định chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, không có vi phạm liên quan đến

Trang 7

thu chi Việc phân bổ kinh phí cho các hoạt động khá rõ ràng, hợp lí, được công khai trong nhà trường

2.3.2.8 Một số vấn đề cần cải tiến

Sau quá trình tự đánh giá của nhà trường, qua thời gian làm việc trách nhiệm và nghiêm túc của Đoàn chuyên gia đánh giá ngoài tại trường; trường CĐSP Nam Định nhận thấy có một

số vấn đề cần cải tiến như sau:

- Cơ sở vật chất cần tiếp tục được đầu tư nâng cấp, đảm bảo cho các phòng thí nghiệm

và cơ sở thực hành đáp ứng tốt hơn yêu cầu giảng dạy, học tập chuyên sâu

- Hoạt động đào tạo cần tiếp tục đổi mới theo hướng gắn với nhu cầu xã hội, quan tâm đến việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành đào tạo và khảo sát ý kiến của các bên liên quan,

sử dụng hiệu quả kết quả khảo sát để cải tiến

- Hoạt động khảo sát cựu SV về tình hình việc làm cần tiếp tục chú trọng hơn nữa Tổ chức các hoạt động hiệu quả để hỗ trợ SV tìm kiếm việc làm, xây dựng ý tưởng, khởi nghiệp

- Hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cần được định hướng dài hơi và tăng cường đầu tư nguồn lực, tiếp tục bổ sung các chính sách hỗ trợ và khuyến khích giảng viên - SV tham gia nghiên cứu khoa học

- Tiếp tục đầu tư nhằm tăng số lượng và chủng loại giáo trình, sách tham khảo tại thư viện

2.4 Tác động của hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tới ý thức xây dựng văn hóa chất lượng tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

2.4.1 Thay đổi thái độ, ý thức về công tác đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng

- Khẳng định đảm bảo chất lượng giáo dục là vấn đề then chốt, có ý nghĩa sống và là mối quan tâm hàng đầu trong Chiến lược phát triển của nhà trường qua từng giai đoạn phát triển; là phương châm hành động, là tư tưởng chủ đạo trong hoạch định chiến lược, kế hoạch hành động của toàn Trường, của từng cán bộ, giảng viên

- Trong và sau khi kiểm định, nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của Ban Giám hiệu, lãnh đạo các đơn vị chuyên môn cũng như từng giảng viên, cán bộ trong toàn trường được nâng cao rõ rất, từ đó tạo được sự đồng thuận và quyết tâm cao để thực hiện thành công yêu cầu đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của xã hội

- Trong bối cảnh yêu cầu của xã hội đối với sản phẩm của quá trình đào tạo ngày càng cao, nhưng trường cũng phải đối mặt với những thách thức như khó khăn trong tuyển sinh, tuyển dụng, thắt chặt về tài chính, mỗi cá nhân và tập thể đều ý thức được yếu tố chất lượng đặt lên hàng đầu Yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục đã được thể hiện ngay từ khâu hoàn thiện bộ máy tổ chức nhà trường, xây dựng quy chế hoạt động, quy chế đào tạo, nghiên cứu khoa học Tất cả các hoạt động này đều bám sát yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục

2.4.2 Nâng cao vị thế của nhà trường

Trong danh sách các cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục được kiểm định bởi các tổ chức trong nước (dữ liệu cập nhật đến ngày 31/8/2018) của Cục Quản lí chất lượng - Bộ GD-ĐT công bố bao gồm 117 cơ sở giáo dục đại học; 03 trường CĐSP, trong đó

có trường CĐSP Nam Định Điều đó khẳng định chất lượng đào tạo nói riêng và các hoạt động của nhà trường đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định Hơn nữa, kết quả đó phản ánh ý thức chủ động, tích cực của nhà trường trong công tác đảm bảo chất lượng trong nhiều qua Vì thế, vị thế của trường trong khối các trường đại học, cao đẳng, nhất là khối các trường CĐSP được khẳng định và nâng cao

2.4.3 Tác động đến công tác quản lí nhà trường

- Trong công tác quản lí điều hành nhà trường, các nhà quản lí đã quan tâm đến tính chuyên nghiệp và chuẩn hóa mọi hoạt động hơn Biểu hiện rõ nhất là hệ thống minh chứng được tập hợp theo hệ thống chuẩn, đảm bảo các hoạt động được thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và tin cậy

Trang 8

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lí trong trường đã quan tâm hơn đến tư duy chiến lược gắn với các kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, ngắn hạn thay vì chỉ tập trung xử lí các nhiệm vụ trước mắt, trọng tâm như trước đây

- Các bên liên quan (các tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhà tuyển dụng, cựu giảng viên, SV, ) được khuyến khích tham gia nhiều hơn vào công tác quản trị nhà trường, đóng góp ý kiến cho các văn bản cốt lõi của trường,

- Lãnh đạo trường chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng trong mọi hoạt động của trường; điều phối các hoạt động, kiểm tra giám sát và đảm bảo các nguồn lực để triển khai các kế hoạch đảm bảo chất lượng trong nhà trường

2.4.4 Tác động đến chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo

Chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo có tác dụng chuyển hóa mục tiêu đào tạo, thậm chí là một phần sứ mạng của nhà trường thành sản phẩm của quá trình đào tạo thông qua chuẩn đầu ra và những mục tiêu năng lực cụ thể Thông qua kiểm định, các bước rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo sẽ được thực hiện theo đúng quy định với những yêu cầu cụ thể

Hơn nữa, trong quá trình xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo đòi hỏi sự tham gia nhiều hơn của các bên liên quan như nhà tuyển dụng, cựu SV, giáo viên phổ thông… đồng thời cập nhật những nội dung mới, tham khảo những cách xây dựng chương trình tiên tiến trên thế giới

Thông qua kiểm định, ý thức nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo sẽ không chỉ gói gọn trong phạm vi cán bộ quản lí, giảng viên, người học mà liên quan đến tất

cả mọi đối tượng trong và ngoài nhà trường ở các mức độ khác nhau

2.4.5 Tác động đến đội ngũ cán bộ, giảng viên

Bên cạnh việc nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giảng viên về công tác đảm bảo chất lượng giáo dục, tiêu chuẩn về đội ngũ trong kiểm định cũng tạo ra áp lực, đòi hỏi bản thân từng cán bộ giảng viên nhà trường cũng như thúc ép đối với công tác phát triển đội ngũ về nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học và tiếp cận những phát triển mới nhất trong chuyên môn

Trong quá trình đào tạo, từng giảng viên đã chú trọng hơn đến những phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của người học phù hợp hơn, đồng thời nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học, làm cho người học chủ động hơn trong quá trình học tập, nghiên cứu

Không chỉ tập trung vào phát triển chuyên môn, các giảng viên đã có nguyện vọng được tham gia xây dựng các kế hoạch mang tính chiến lược, đặc biệt là chiến lược phát triển đội ngũ, phát triển năng lực chuyên môn

2.4.6 Tác động đến người học

Khi tìm hiểu các thông tin về kiểm định chất lượng giáo dục và tham gia trả lời phỏng vấn, người học sẽ có nhận thức đầy đủ hơn về những yêu cầu cần đạt được trong quá trình đào tạo và hòa nhập với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp từ đó có trách nhiệm với việc học tập và rèn luyện của bản thân Ngoài ra, SV có thể tham gia đóng góp ý kiến về chương trình đào tạo nói riêng và các hoạt động của nhà trường nói chung để nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Người học có cơ hội được tiếp cận và chia sẻ nguyện vọng với các chuyên gia đánh giá ngoài và các cán bộ quản lí, các cựu SV

2.5 Một số giải pháp đảm bảo chất lượng tiến tới xây dựng văn hóa chất lượng tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định trong thời gian tới

Từ thực tiễn triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng quản lí, của Nhà trường, trong đó có cơ bản dựa trên các hoạt động kiểm định và đảm bảo chất lượng, chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm một mặt đảm bảo chất lượng

và mặt khác tiến tới xây dựng văn hoá chất lượng tại trường CĐSP Nam Định như sau:

- Tiếp tục quan tâm hơn nữa đối với công tác tự đánh giá, đảm bảo chất lượng thông qua việc hoàn chỉnh hệ thống đảm bảo, quản lí chất lượng; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ phụ

Trang 9

trách, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tăng cường nguồn lực… từ đó tạo sự chuyển biến về nhận thức của toàn thể cán bộ, giảng viên, công nhân viên và các bên liên quan về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác đảm bảo chất lượng giáo dục

- Nghiên cứu, thảo luận, xây dựng kế hoạch hành động theo từng giai đoạn (ngắn, trung và dài hạn) nhằm phát huy ưu điểm, từng bước khắc phục những điểm tồn tại được phát hiện sau quá trình tự đánh giá

- Tăng cường tính tự chủ của nhà trường, gắn đào tạo với nhu cầu về nguồn nhân lực

và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo sự đồng bộ giữa Đào tạo - Bồi

dưỡng - Sử dụng thông qua việc tăng cường hợp tác giữa nhà trường với Sở GD-ĐT Nam

Định, với các phòng GD-ĐT trong tỉnh và các cơ sở đào tạo khác

- Nghiên cứu, điều chỉnh chế độ chính sách trong nội bộ nhà trường nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, có các giải pháp để tăng nhanh số lượng giảng viên có trình

độ cao, đảm bảo thích ứng với chiến lược phát triển của nhà trường trong thời gian tới

- Bên cạnh việc xây dựng chiến lược phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại hạn chế sau kiểm định, nhà trường chuẩn bị các bước để tiến hành đánh giá chương trình đào tạo trong thời gian tới

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học thông qua việc định hướng chiến lược nghiên cứu, xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn và xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, nâng cao định mức hỗ trợ cho công tác nghiên cứu khoa học

- Tích cực tìm kiếm và triển khai các dự án tăng cường các nguồn lực và phát triển nhà trường Trước mắt, nhà trường đẩy mạnh tiến độ xây dựng các trường thực hành và làm việc với các cơ quan chức năng để tham gia trực tiếp vào công tác bồi dưỡng giáo viên trên

địa bàn tỉnh Nam Định

3 Kết luận

Trong xu thế hội nhập kinh tế mạnh mẽ và sâu rộng, việc các cơ sở đào tạo phải không ngừng quan tâm và nâng cao chất lượng là đòi hỏi tố tất yếu để tồn tại và phát triển Đúng với mục tiêu “kiểm định để phát triển”, trong quá trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đối với trường CĐSP Nam Định, các cá nhân và tập thể trong trường đều phải hết sức cố gắng trong mọi hoạt động để đạt yêu cầu của bộ tiêu chí đánh giá chất lượng Đồng thời, hoạt động kiểm định có tác động mạnh mẽ tới tất cả các mặt công tác của nhà trường, không chỉ ở chỗ chỉ ra cho nhà trường những điểm mạnh, điểm yếu và gợi ý giải pháp cải tiến chất lượng, mà còn làm thay đổi sâu sắc từ nhận thức đến hành động của các cán bộ lãnh đạo, quản lí, giảng viên, người lao động và người học về việc đảm bảo chất lượng tiến tới xây dựng văn hóa chất lượng Thời gian tới, ngoài quyết tâm và đầu tư nguồn lực thích đáng cho công tác đảm bảo chất lượng, trường CĐSP Nam Định phải xây dựng một kế hoạch chiến lược đảm bảo chất lượng cho giai đoạn tới với những lộ trình cụ thể, phù hợp

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ GD-ĐT (2012) Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 quy định về

quy trình và chu kì kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

[2] Bộ GD-ĐT (2014) Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014 quy định

về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng

[3] Trần Minh Tú (2018) Phát triển văn hóa chất lượng và hệ thống đảm bảo chất

lượng bên trong trường Đại học Tân Trào Tạp chí khoa học Đại học Tân Trào, số 7,

tháng 3/2018, tr 85-90

[4] Hoàng Sĩ Nguyên - Trần Thị Ngọc Ny - Nguyễn Quang (2015) Nâng cao văn hóa

chất lượng từ việc đổi mới hình thức và phương pháp dạy học Tạp chí Nghiên cứu

khoa học, Trường Đại học Văn Hiến, số 9, tháng 11/2015, tr 59-64

Trang 10

[5] Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định (2018) Báo cáo tự đánh giá giai đoạn

2013-2017

[6] Nguyễn Hữu Cương - Tạ Thị Thu Hiền (2017) Kiểm định chất lượng các trường đại

học Việt Nam: sự cần thiết của một bộ tiêu chuẩn đánh giá mới Tạp chí Giáo dục, số

410, tr 21-25

[7] Tạ Thị Thu Hiền (2015) Chính sách kiểm định chất lượng giáo dục và những ảnh

hưởng đến việc quản lí chương trình đào tạo ở đại học quốc gia Hà Nội và đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 5/2015, tr

230-233

[8] Phan Thị Yến (2016) Mô hình đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục AUN và mối quan

hệ với mô hình đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam

Tạp chí Giáo dục, số 400, tr 20-24

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN