Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã từng lần lượt trải qua 5phương thức sản xuất từ thấp đến cao: xã hôi công xã nguyên thủy, xã hộichiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến, chủ nghĩa
Trang 1Tài liệu ôn tập Môn: Kinh tế chính trị
Vấn đề I: sản xuất và tái sản xuất xã hội
1 Vì sao Mác khẳng định: Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của lịch sử nhân loại?
- Trong đời sống xã hội có rất nhiều những hoạt động khác nhau nhưhoạt động chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, Khoa học kỹ thuật, văn hoánghệ thuật Nhưng để thực hiện được mục đích của các hoạt động đó thìtrước hết đòi hỏi con người phải tồn tại, phải sống Muốn tồn tại, muốn sốngthì bắt buộc con người hàng ngày phải tiêu dùng những tư liệu sinh hoạt cầnthiết như cơm ăn, áo mặc, nhà ở, tư liệu sản xuất tất cả những tư liệu sinhhoạt đó không phải là những sản phẩm do tự nhiên hay thượng đế ban phát mà
nó là sản phẩm của quá trình lao động sản xuất của con người tạo ra Vì vậyMác khẳng đinh rằng quá trình lao động sản xuất ra của cải vật chất là điềukiện tiên quyết cho sự tồn tại và sống còn của lịch sử nhân loại
2 Phân tích vai trò của các nhân tố cấu thành quá trình lao động sản xuất
ra của cải vật chất và sự hình thành ra các bộ phận trong cơ cấu giá trị của sản phẩm.
Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và pháttriển của xã hội Nhưng muốn có quá trình sản xuất đó thì Các Mác chỉ ra cầnphải có 3 nhân tố sản xuất cơ bản đó là đối tượng lao động, tư liệu lao động vàsức lao động
a) Đối tượng lao động:
- Khái niệm: Đối tượng lao động là toàn bộ các vật mà lao động của conngười tác động vào làm thay đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
- Đối tượng lao động bao gồm: :
+ Những vật có sẵn trong tự nhiên nhưng đã được thăm dò, qui hoạchđưa vào sản xuất (quặng, cây trên rừng,…là đối tượng của ngành khai thác,khai khoáng
Trang 2+ Những vật đã trải qua chế biến (kết quả của quá trình trước là nguyênliệu của quá trình sau): bông là nguyên vật liệu, là đối tượng lao động củangành chế biến chế tạo
b) Tư liệu lao động:
- Khái niệm: tư liệu lao động là các vật, hệ thống các vật dùng để truyềndẫn lao động của con người tác động vào đối tượng lao động
- Tư liệu lao động bao gồm:
+ Công cụ lao động tác động trực tiếp vào đối tượng lao động, công cụlao động giữ vai trò quyết định trong quá trình sản xuất, công cụ lao độngphản ánh sự phát triển của mỗi thời đại kinh tế
Cối xay chạy bằng sức gió -> xã hội phong kiến lạc hậu
Cối xay chạy bằng động cơ hơi nước -> chủ nghĩa tư bản văn minh
+ Các vật dùng để chứa đựng và truyền dẫn đối tượng lao động: bể chứa,ống dẫn, băng tải,…
+ Các yếu tố hình thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật: đường xá, bến bãi,…
* Giữa đối tượng lao động và tư liệu lao động phân biệt chi là tương đối:
- Khác nhau: ở vai trò trong quá trình sản xuất, hình thái tồn tại tự nhiên,phương thức chu chuyển giá trị
- Giống nhau: Chúng đều là yếu tố vật chất, nếu xét trong quá trình sảnxuất sản phẩm thì đối tượng lao động và tư liệu lao động hình thành tư liệu sảnxuất - đây là yếu tố vật chất hình thành nên sản phẩm
a) Sức lao động:
- Khái niệm: Sức lao động là tổng hợp sức thân thể, sức thần kinh, sức
cơ bắp có sẵn trong mỗi cơ thể của con người, sức lao động không tồn tạingoài con người, sức lao động là khả năng lao động của mỗi con người
Lao động là sự vận dụng (tiêu dùng) sức lao động được thể hiện ra trongquá trình lao động sản xuất
- Như vậy quá trình lao động sản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa sức laođộng và tư liệu sản xuất, trong đó sức lao động là yếu tố chủ thể, giữ vai tròquyết định; tư liệu sản xuất là yếu tố khách thể, là điều kiện vật chất không thểthiếu được
- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người và nó diễn
ra giữa con người với tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên cho phù hợp với mụcđích của con người
- Phân biệt sức lao động và lao động: Sức lao động là một phạm trù hiệnhữu, lao động là một phạm trù trừu tượng, vì vậy Mác cho rằng người takhông thể nhìn thấy, sờ mó thấy lao động mà lao động chỉ được thể hiện ra
Trang 3trong thực tiễn khi con người vận dụng sức lao động để tiến hành quá trình sảnxuất.
- Đặc điểm lao động của con người khác với hoạt động của loài vật:
+ Lao động của con người là hoạt động có mục đích, có dự định, tínhtoán trước
+ Lao động của con người biết chế tạo và sử dụng công cụ, chính quátrình lao động hình thành nên ý thức của con người
+ Lao động của con người có tính sáng tạo, tính tự giác và tính xã hội
- Bất kỳ sản phẩm nào do lao động của con người tạo ra thì nó cũng cógiá trị, trong cơ cấu giá trị của sản phẩm bao gồm 2 bộ phận cấu thành đó làgiá trị cũ (C) và giá trị mới (V+m) hay tổng cơ cấu giá trị sản phẩm là C+V+m
Vai trò hai mặt của lao động trong hình thành các bộ phận cấu thành củalượng giá trị hàng hoá:
+ Lao động cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (giá trị tư liệu sản xuất)vào giá trị sản phẩm (C)
+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (V+m)
Giá trị mới nhập giá trị cũ tạo ra tổng lượng giá trị hàng hoá: C+V+m
3 Phương thức sản xuất xã hội là gì? phân tích mối quan hệ giữa 2 mặt cấu thành phương thức sản xuất xã hội.
- Khái niệm: Phương thức sản xuất là sự thống nhất biện chứng giữa 2mặt của nền sản xuất xã hội đó là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã từng lần lượt trải qua 5phương thức sản xuất từ thấp đến cao: xã hôi công xã nguyên thủy, xã hộichiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa cộng sản (màgiai đoạn đầu của nó là CNXH)
- Hai mặt của quá trình lao động sản xuất:
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất là quá trình kết hợp một cách biệnchứng giữa hai mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
* Lực lượng sản xuất: hay là sức sản xuất của xã hội nó phản ánh mối quan
hệ giữa con người với tự nhiên, thể hiện khả năng chế ngự tự nhiên của conngười
Lực lượng sản xuất bao gồm:
+ Toàn bộ tư liệu sản xuất, trong đó công cụ lao động giữ vai trò quyếtđịnh
+ Là con người lao động cùng với những kỹ năng, kinh nghiệm, trí thứctích luỹ
Trang 4+ Ngày nay dưới sự tác động của tiến bộ khoa học và công nghệ thì bảnthân khoa học và công nghệ cũng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Trong lực lượng sản xuất thì yếu tố lao động của con người luôn luôn làyếu tố chủ thể và giữ vai trò quyết định, còn tư liệu sản xuất là yếu tố kháchthể giữ vai trò quan trọng đồng thời khoa học công nghệ trở thành yếu tố quantrọng , nó có khả năng làm thay đổi nhanh chóng cả vai trò và năng lực củayếu tố chủ thể và cũng như yếu tố khách thể
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nó phản ánh trình độ chinhphục tự nhiên của con người và đồng thới nó cũng khẳng định trình độ pháttriển của nền sản xuất xã hội giữa các quốc gia khác nhau
* Quan hệ sản xuất: Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất và tái sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm:
+ Quan hệ giữa người với người trong chiếm hữu tư liệu sản xuất, gọi lạiquan hệ sở hữu (sở hữu là hình thức xã hội của chế độ chiếm hữu)
Chiếm hữu là quan hệ giữa người với vật, là mặt tự nhiên của sản xuất Sở hữu là quan hệ giữa người với người đối với vật, là hình thức xã hộicủa chiếm hữu
+ Quan hệ giữa người với người trong quá trình trao đổi hoạt động, gọi
là quan hệ tổ chức quản lý
+ Quan hệ giữa người với người trong quá trình phân phối sản phẩm, gọi
là quan hệ phân phối
Trong đó quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định đối với quan hệ tổ chứcquản lý và quan hệ phân phối, ngược lại hệ tổ chức quản lý và quan hệ phânphối có tác động tích cực đối với quan hệ sở hữu Nếu hệ tổ chức quản lý vàquan hệ phân phối phù hợp thì củng cố hoàn thiện quan hệ sở hữu, nếu khôngphù hợp nó trở thành lực lượng kìm hãm
(ý nghĩa thực tiễn ở nước ta ?)
* Giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối liên hệ biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất là nội dung vật chất của nền sản xuất, quan
hệ sản xuất là hình thức xã hội của nền sản xuất:
- Lực lượng sản xuất luôn vận động phát triển đòi hỏi quan hệ sản xuấtphải thay đổi, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nhưngquan hệ sản xuất có tác động tích cực đối với lực lượng sản xuất, nếu quan hệsản xuất phù hợp thì sẽ thúc đẩy lượng sản xuất phát triển, nếu không phù hợp(quá chật hẹp, quá mở rộng) đều kìm hãm lực lượng sản xuất
- Mối quan hệ biện chứng lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phảnánh qui luật khách quan đó là quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và
Trang 5trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đây là quy luật kinh tế chung củamọi phương thức sản xuất và suy đến cùng sự thay đổi lần lượt các phươngthức sản xuất trong lịch sử là do qui luật này chi phối.
* Vậy, Phương thức sản xuất là sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặt củanền sản xuất xã hội đó là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nếu vượtkhỏi nó chuyển sang một phương thức sản xuất mới
4) Thế nào là tái sản xuất? Phân biệt các loại hình tái sản xuất Trình bày nội dung và các khâu cơ bản của quá trình tái sản xuất xã hội?
- Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và không ngừngđổi mới
- Phân loại tái sản xuất:
+ Căn cứ vào qui mô của sản xuất phân thành tái sản xuất giản đơn và táisản xuất mở rộng:
Tái sản xuất giản đơn: là quá trình sản xuất của năm sau được lắp lại vớiquy mô như năm trước Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuấtnhỏ dựa trên lao động thủ công, năng suất thấp
Tái sản xuất mở rộng: là quá trình sản xuất năm sau lắp lại với qui môlớn hơn năm trước Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của sản xuất lớn, côngnghiệp, tập trung, năng suất cao Điều kiện để tái sản xuất mở rộng là phải tíchluỹ
+ Căn cứ vào tính chất của tái sản xuất mở rộng phân thành tái sản xuất
mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng là tăng số lượng sản phẩm sản xuất
ra bằng cách tăng số lượng các yếu tố đầu vào
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là tăng số lượng sản phẩm sản xuấtbằng cách tăng năng suất và tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất
- Các giai đoạn của tái sản xuất: Quá trình tái sản xuất diễn ra liên tụcqua các khâu nối tiếp nhau: Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng
+ Sản xuất là khâu mở đầu, giữ vai trò quyết định vì kết quả của sản xuất
là tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ vì vậy nó có vai trò quyếtđịnh đối với quy mô của tiêu dùng
mở rộng
+ Tiêu dùng là khâu kết thúc của quá trình này nhưng là khâu mở đầucủa quá trình sau Tiêu dùng là mục đích, là động lực của sản xuất, qua tiêudùng sẽ kích cầu để thúc đẩy tái sản xuất
+ Phân phối và trao đổi là nối liền sản xuất với tiêu dùng, phân phối do
Trang 6sản xuất quyết định nhưng có tác động tích cực đối với sản xuất Trao đổi làkhâu tiếp tục hoàn thành phân phối để đI vào tiêu dùng, có tác động đến tiêudùng.
Bốn khâu của chu kỳ tái sản xuất như đã phân tích tuy độc lập với nhautheo các chức năng kinh tế cụ thể nhưng giữa chúng có một mối quan hệ biệnchứng phụ thuộc vào nhau Nếu bị trục trặc một khâu thì toàn bộ quá trình táisản xuất sẽ bị ngừng trệ nền kinh tế sẽ bước vào thời kỳ suy thoái hay khủnghoảng
- Nội dung của tái sản xuất:
+ Tái sản xuất ra của cải vật chất: tư liệu sinh hoạt và tư liệu tiêu dùng.+ Tái sản xuất ra quan hệ sản xuất
+ Tái sản xuất ra sức lao động
+ Tái sản xuất ra môi trường tự nhiên và điều kiện sống
5) Thế nào là tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu kinh tế (Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế).
- Tăng trưởng kinh tế là sự tăng sản lượng quốc gia tính bằng giá trị trong một thời gian nhất định, thường là một năm
- Sản lượng quốc gia được tính bằng các chỉ tiêu:
+ GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
+ GNP: Tổng sản phẩm quốc dân
Trong đó: GNP = GDP + Thu nhập từ nướcngoài
- Mức tăng trưởng hàng năm được tính của nền kinh tế sử dụng công thức
(GNP1- GNP0) - *100%
GNP0
GNP1: Năm sau
GNP0: Năm trước
- Nhân tố tăng trưởng kinh tế:
+ Nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định
Trang 7cơ cấu và hoàn thiện thể chế kinh tế, việc bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quảcác nguồn tài nguyên, đảm bảo phát triển bền vững.
- Những nhân tố phát triển kinh tế:
+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất
+ Mức độ hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tần: Thể chế chính trị, đường lốichính sách hệ thống pháp luật
Vấn đề II: sản xuất hàng hoá
và các quy luật của sản xuất hàng hoá
I Điều kiền ra đời, đặc trưng và ưu thế của kinh tế hàng hoá:
(sản xuất hàng hoá và kinh tế hàng hoá là một, kinh tế -> xem về hình thái, sản xuất xem về quá trình sản xuất ra sản phẩm)
1 Khái niệm sản xuất hàng hoá:
Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội, trong đó sản phẩmsản xuất ra dùng để bán, để trao đổi trên thị trường
Sản xuất hàng hoá tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất: chiếm hữu
nô lệ, phong kiến…chủ nghĩa xã hội, nhưng ngược lại thì một phương thứcsản xuất trong đó có nhiều hình thức tổ chức kinh tế khác nhau: kinh tế hànghoá, kinh tế tự nhiên,…Sản xuất hàng hoá không đồng nhất với phương thứcsản xuất
- Kinh tế tự nhiên (sản xuất tự cung, tự cấp) là một kiểu tổ chức kinh tế
xã hội, trong đó sản phẩm sản xuất ra dùng để tiêu dùng cho người sản xuất ranó
Đặc trưng của kinh tế tự nhiên:
+ Mục đích sản xuất ra sản phẩm là để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng củachính người sản xuất ra nó
+ Các quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thái hiện vật
+ Kiểu tổ chức kinh tế khép kín, bảo thủ, mang tính truyền thống
Kinh tế tự nhiên phát triển đã tạo ra những điều kiện tiền đề để phát triểnkinh tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá ra đời “phá vỡ” kinh tế tự nhiên, kinh tế
Trang 8hàng hoá ngày càng phát triển, kinh tế tự nhiên ngày càng bị thu hẹp.
2 Điều kiện ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá:
+ Phân công lao động xã hội (Đây là điều kiện cần)
+ Tồn tại sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất (điều kiệnđủ)
a) Phân công lao động xã hội
- Khái niệm: Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hộithành các hình thức khác nhau, sự phân chia nền kinh tế thành ngành nghề
Do sự chuyên môn mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vài loại sảnphẩm nhưng nhu cầu lại cần nhiều loại sản phẩm khác nhau cho nên người nàycần sản phẩm của người kia, giữa họ hình thành mối quan hệ trao đổi sảnphẩm cho nhau Chính phân công lao động xã hội là cơ sở của sự trao đổi
b) Sự tách biệt về kinh tế:
Giữa những người sản xuất chia rẽ nhau, độc lập nhau, mỗi người là mộtchủ thể tách biệt, trong điều kiện này thì việc trao đổi sản phẩm được thựchiện dưới hình thái là trao đổi hàng hoá, tức là thông qua quan hệ hàng hoá,tiền tệ
Kinh tế hàng hoá ra đời và tồn tại dựa trên hai điều kiện trên, chừng nàocòn tồn tại hai điều kiện đó thì kinh tế hàng hoá còn tồn tại khách quan
3 Quá trình phát triển của kinh tế hàng hoá: qua các hình thức sau đây:
- Sản xuất hàng hoá giản đơn
- Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa
Sản xuất hàng hoá giản đơn là sản xuất hàng hoá của những người nôngdân, thợ thủ công, cá thể dựa trên chế độ tư hữu nhỏ và lao động của chính bảnthân họ
Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa là sản xuất hàng hoá phát triển ởtrình độ cao, quá trình sản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuấtthuộc sở hữu nhà tư bản với sức lao động của công nhân làm thuê
Phân biệt sản xuất hàng hoá giản đơn và sản xuất hàng hoá tư bản chủnghĩa:
- Giống nhau: Đều là sản xuất hàng hoá dựa trên hai điều kiện
- Khác nhau:
Sản xuất hàng hoá giản đơn Sản xuất hàng hoá tư bản chủ
nghĩa
- Trình độ thấp, qui mô nhỏ, phân tán,
dựa trên lao động thủ công - Trình độ cao, tập trung, sản xuấtcông nghiệp cơ khí
Trang 9- Mục đích: Sản xuất ra hàng hoá để
trao đổi nhằm giá trị sử dụng khác - Mục đích là giá trị thặng dư
- Trong quá trình sản xuất: Là sự kết
hợp trực tiếp giữa sức lao động và tư
liệu sản xuất của chính họ
- Trong quá trình sản xuất kết hợpgián tiếp tư liệu sản xuất của nhà tưbản với sức lao động làm thuê củacông nhân
- Trong quá trình trao đổi: Sản xuất
hàng hoá giản đơn trao đổi dựa trên cơ
sở ngang giá không dẫn đến người này
chiếm đoạt người kia
- Trao đổi giữa nhà tư bản với côngnhân: Nhà tư bản chiếm đoạt giá trịthặng dư nhưng không vi phạmngang giá
Sản xuất hàng hoá phát triển trình độ cao, trong đó mọi quan hệ kinh tếđều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ và được giải quyết thông qua tiền tệ,chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế của thị trường gọi là kinh tế thịtrường
Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao, khôngphải bất cứ kinh tế hàng hoá nào cũng là kinh tế thị trường
4 Đặc trưng và những ưu thế của kinh tế hàng hoá: Kinh tế hành hoá là
bước phát triển tất yêu của lịch sử, nó có đặc điểm và ưu thế hơn hẳn kinh tế
- Kinh tế hàng hoá ra đời, tồn tại dựa trên sự phát triển của phân công laođộng nhưng khi kinh tế hàng hoá phát triển, mở rộng trao đổi thì nó tạo ra tiền
đề để thúc đẩy phân công lao động chuyên môn hoá
- Kinh tế hàng hoá phát triển thích ứng và hết sức năng động đã tạo điềukiện và khả năng và cả nhu cầu để nâng cao trình độ tổ chức quản lý
Vấn đề III: Hàng hoá
1 Hàng hoá là gì? phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá.
* Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động nó có thể thoả mãn nhu cầu
Trang 10nào đó của con người, nó được sản xuất ra để bán, trao đổi trên thị trường.
* Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá: Hàng hoá có hai thuộc tính:
- Thoả mãn nhu cầu của con người, tức là hàng hoá có giá trị sử dụng
- Dùng để trao đổi, tức là hàng hoá có giá trị trao đổi (hay là giá trị)
a) Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của vật, nhờ thuộc tính tự nhiên
của nó có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Nội dung của giá trị sử dụng:
+ Công dụng của vật là do thuộc tính tự nhiên quyết định (lý tính, hoátính)
+ Công dụng và phương pháp để lợi dụng nó dần được phát hiện ra cùngvới sự phát triển của khoa học kỹ thuật
+ Giá trị sử dụng được thể hiện ra khi tiêu dùng thoả mãn nhu cầu củacon người
+ Giá trị sử dụng là nội dung của cải, là phạm trù vĩnh viễn, tồn tại lâudài, không phụ thuộc vào tính chất xã hội
+ Trong điều kiện kinh tế thị trường, giá trị sử dụng là cho người khácthông qua trao đổi, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi
b) Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng giữa giá trị sử dụng này với giá
trị sử dụng khác
Phương thức trao đổi là 1m vải = 5 kg thóc
Lúc mới trao đổi chưa có tiền, sản phẩm nông nghiệp với tiểu thủ côngnghiệp
Vấn đề đặt ra là 2 giá trị sử dụng khác nhau lại trao đổi được với nhau,tức là so sánh với nhau về lượng, chứng tỏ rằng giữa chúng phải có một cơ sởchung Cơ sở chung đó không phải thuộc tính tự nhiên của vật, bởi vì thuộctính tự nhiên quyết định công dụng của vật, trong trao đổi chỉ đổi những giá trị
sử dụng khác nhau cho nhau
Sở dĩ hai hàng hoá trao đổi được với nhau trước hết chúng đều là sảnphẩm của lao động, nhưng trong trao đổi người ta không xét đến những hìnhthức cụ thể của lao động
Kết luận: Để hai hàng hoá trao đổi với nhau bởi vì chúng đều là những
vật kết tinh của cùng lao động đồng nhất, lao động con người đã được hao phívào đó, kết tinh vào đó Khi chủ vải đồng ý trao đổi với chủ thóc, tức là haophí lao động để sản xuất ra 1 m vải = hao phí lao động sản xuất 5 kg thóc, cónghĩa là giá trị 1m vải = giá trị 5 kg thóc
Vậy: Giá trị hàng hoá là lao động xã hội (lao động đồng nhất) của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.
Nhận xét:
Trang 11- Giá trị hàng hoá do lao động tạo ra, vật gì không do lao động tạo ra thìkhông có giá trị, tuy rằng vật đó cần thiết cho con người
VD: Không khí tự nhiên, nước sông, nước suối, cây quả trong rừng, cádưới sông, dưới biển… có giá trị sử dụng rất lớn đối với sự sống của conngười, có nghĩa là nó có giá trị sử dụng hoặc công dụng rất cao, nhưng nókhông phải là sản phẩm do lao động của con người tạo ra, nó không kết tinh sựhao phí của lao động con người trong đó vì vậy nó không phải là hàng hoá và
nó không có giá trị
- Giá trị hàng hoá là trừu tượng, nó chỉ được biểu hiện trong trao đổi, vìvậy giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị là nội dung, là bảnchất
Vì vậy, Mác nghiên cứu giá trị hàng hoá bắt đầu từ giá trị trao đổi, tức là
đi từ hình thức biểu hiện đến nội dung (từ trực quan sinh động đến tư duy trừutượng)
- Giá trị hàng hoá là phạm trù trừu tượng, nó được biểu hiện trong traođổi, thực chất của trao đổi là trao đổi lao động cho nhau vì vậy phải qui mọilao động khác nhau về lao động đồng nhất cho nên giá trị hàng hoá là biểuhiện mối quan hệ sản xuất xã hội giữa những người sản xuất hàng hoá
- Giá trị hàng hoá là phạm trù lịch sử, nó chỉ tồn tại gắn liền với kinh tếhàng hoá
- Giá trị hàng hoá là phạm trù vật chất, không tồn tại hình thái vật thể
2) Vì sao hàng hoá có hai thuộc tính? Phân tích tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá:
Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính giá trị (hay giá trị trao đổi) và giá trị sửdụng là bởi vì lao động của người sản xuất ra hàng hoá có tính hai mặt: laođộng cụ thể và lao động trừu tượng
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá quyết định hai thuộc tínhcủa hàng hoá
* Lao động cụ thể:
- Lao động cụ thể là lao động hao phí dưới một hình thức nhất định, cónghề nghiệp chuyên môn nhất định, có phương pháp riêng, có đối tượng riêng,mục đích riêng và kết quả riêng
VD: thợ may áo ->vải ->kéo, kim -> cắt, may -> áo
Thợ xây -> gạch – Bay, xẻng -> xây, trát -> nhà
Nội dung (Đặc trưng) của lao động cụ thể:
+ Lao động cụ thể là lao động khác nhau về chất, ví dụ lao động củangười thợ dệt khác về chất với lao động của người nông dân
Trang 12+ Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội.+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của vật.
+ Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn
* Lao động trừu tượng:
- Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá nếu xét
đó là sự hao phí sức lao động nói chung của con người mà không kể đến hìnhthức cụ thể như thế nào
Gạt bỏ hình thức cụ thể của sức lao động đi thì lao động sản xuất ra vải
và lao động sản xuất ra thóc đều là sự hao phí sức lao động nói chung của conngười, hiểu theo nghĩa sinh lý đó là sự hao phí về sức cơ bắp, sức thần kinhcủa con người, đó là lao động trừu tượng
Nội dung (Đặc trưng) của lao động trừu tượng:
+ Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất, đều là sự hao phí sức laođộng nói chung của con người
+ Lao động trừu tượng tạo ra thực thể (chất) của giá trị hàng hoá
+ Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại gắn với kinh tếhàng hoá
Tóm lại: Lao động cụ thể, lao động trừu tượng là hai mặt của cùng mộtlao động, nếu xét lao động cụ thể thì lao động đó khác nhau về chất và tạo racái gì, xét lao động trừu tượng thì đó là lao động đồng nhất chỉ khác nhau vềlượng
Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuấthàng hoá, dựa trên phát hiện này ông xây dựng một hệ thống các phạm trù vàqui luật kinh tế
* Mâu thuẫn cơ bản của lao động sản xuất hàng hoá đó là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội.
Một mặt, lao động của mỗi người sản xuất hàng hoá (trong sự tách biệt)trực tiếp mang tính tư nhân, việc sản xuất cái gì, như thế nào là riêng của từngngười
Mặt khác, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội sản xuất ra sảnphẩm là để thoả mãn nhu cầu của người khác, vì vậy lao động của mỗi ngườigián tiếp mang tính xã hội
Trang 13Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội biểu hiện thành mâuthuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng, mâu thuẫn giữa giá trị sửdụng và giá trị.
Mâu thuẫn trên được giải quyết thông qua trao đổi, nếu hàng hoá bánđược thì lao động tư nhân được xã hội thừa nhận trở thành bộ phận của laođộng xã hội, mâu thuẫn được giải quyết Ngược lại, nếu hàng hoá không bánđược tức là xã hội không thừa nhận, mâu thuẫn chưa được giải quyết, và đượcgiải quyết thông qua một cuộc khủng hoảng kinh tế
3 Thước đo lượng giá trị hàng hoá là gì? Phân tích các nhân tố quyết định lượng giá trị của hàng hoá.
* Lượng giá trị hàng hoá:
a) Thời gian lao động xã hội cần thiết: Giá trị hàng hoá do lao động tạo ra
có mặt chất và mặt lượng:
Chất của giá trị hàng hoá là lao động trừu tượng (lao động xã hội)
Lượng của giá trị chính là số lượng của lao động đó
Số lượng lao động lại được đo bằng thời gian lao động, thời gian laođộng được chia thành ngày, giờ, nhưng đó không phải là thời gian lao động
cá biệt mà là thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ramột đơn vị hàng hoá trong điều kiện trung bình của xã hội, tức là với trình độthành thạo trung bình, năng suất lao động trung bình và cường độ lao độngtrung bình
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết quy định lượng giá trịhàng hoá, nó nghiêng về với thời gian lao động cá biệt của nhóm người sảnxuất ra một khối lượng hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn cung cấp ra thị trường
Thời gian lao động trung bình không phải là trung bình số học mà làbình quân gia quyền:
t i qi
T =
-qi
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá:
Lượng giá trị của 01 đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng lao động và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội.
Trang 14*) Năng suất lao động:
- Năng suất lao động là hiệu quả có ích của lao động nó được xác địnhbằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượngthời gian để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
- Tăng năng suất lao động là tăng hiệu quả có ích của lao động biểu hiện
là tăng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, là rútngắn thời gian để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
Tăng năng suất lao động (khi cường độ lao động không đổi) làm cho sốlượng sản phẩm tăng nhưng lượng giá trị sản phẩm tạo ra trong thời gian đókhông đổi, do đó giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm xuống
Tăng năng suất lao động không phải tăng thêm sự hao phí về lao động
mà là thay đổi trong cách thức của lao động
Các nhân tố tăng năng suất lao động:
- Nâng cao trình độ thành thạo của người lao động
- Cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tư liệu sản xuất
- Khai thác, sử dụng các điều kiện tự nhiên
- Tăng cường độ lao động (năng suất lao động không đổi) làm cho sốlượng sản phẩm tăng nhưng lượng giá trị tạo ra trong thời gian đó tăng lêntương ứng do đó giá trị một đơn vị sản phẩm không thay đổi
Nếu ta xét trong sự hao phí sức lao động thì tăng cường độ lao độngcũng là kéo dài thời gian lao động
Giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động có sự khácnhau:
+ Lượng giá trị tạo ra
+ Giá trị một đơn vị sản phẩm
+ Mức bù đắp hao phí sức lao động để tái sản xuất sức lao động
*) Lao động giản đơn và lao động phức tạp:
- Lao động giản đơn: là lao động không cần phải qua đào tạo chuyênmôn nghề nghiệp, chỉ cần có sức lao động bình thường là có thể tiến hành quátrình sản xuất
Trang 15- Lao động phức tạp: là lao động phải qua huấn luyện chuyên môn nghềnghiệp và được xác định bởi thang bậc của trình độ chuyên môn khác nhau.
Nếu xét trong sự hình thành giá trị thì lao động phức tạp bằng bội số củalao động giản đơn
Trao đổi diễn ra trên thị trường đó là một quá trình quy mọi lao độngphức tạp, lao động giản đơn về lao động giản đơn trung bình của xã hội
Vậy: lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động trung bình xã hội cần thiết.
*) Phân biệt sự hình thành lượng giá trị hàng hoá trong nông nghiệp
và trong công nghiệp:
- Giống nhau: Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động
Trong nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, chỉ có hạn, là
do độc quyền tư hữu và độc quyền kinh doanh ruộng đất nhưng trênruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi thì đã được đưa vào sản xuấtkinh doanh
Nhu cầu lương thực của xã hội ngày càng tăng, để đáp ứng nhu cầu đó
thì phải huy động cả vùng đất khó khăn vào tham gia sản xuất
Để đảm bảo tái sản xuất trên những vùng đất kho khăn đó trước hết phảiđảm bảo đủ bù đắp được chi phí sản xuất và có lãi cho nên lượng giá trịcủa nông sản phẩm được hình thành trên điều kiện sản xuất xấu nhất
c) Cơ cấu của lượng giá trị hàng hoá:
Giá trị hàng hoá do lao động tạo ra gồm hai bộ phận:
- Gía trị cũ do lao động quá khứ tạo ra, được vật chất hoá vào lao độngsản xuất (C)
- Giá trị mới do lao động sống trực tiếp tạo ra (V+m)
Tổng lượng giá trị hàng hoá: C+V+m
* Vai trò hai mặt của lao động trong hình thành các bộ phận cấu thành của lượng giá trị hàng hoá Lao động sản xuất hàng hoá có hai mặt:
- Lao động cụ thể bảo tồn, di chuyển giá trị cũ, giá trị tư liệu sản xuất
Trang 16vào giá trị sản phẩm.
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (V+m)
Giá trị mới nhập giá trị cũ được tổng lượng giá trị hàng hóa: C+V+m
Vấn đề IV: Tiền tệ 1) Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:
- Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lâu dài của sảnxuất và trao đổi hàng hoá Vì vậy, nghiên cứu nguồn gốc, bản chấ của tiền tệ làphải phân tích sự phát triển của các hình thái của giá trị (qua 4 hình thái) đếnkhi vật ngang giá thống nhất cố định ở vàng thì tiền tệ ra đời
Đây là sự vận dụng phương pháp trừu tượng hoá kết hợp với logic vàlịch sử, quá trình này đi từ trừu tượng đến cụ thể
a) Hình thái giá trị giản đơn, ngẫu nhiên:
Lúc mới trao đổi giữa những người sản xuất thường diễn ra hết sức tình
cờ và ngẫu nhiên, người ta thường trao đổi vật lấy vật
Ví dụ 1 m vải = 5 Kg thóc: Hàng hoá vải tự nó không nói lên giá trị củamình, vải chủ động mang ra so sánh với thóc, hàng hoá thóc có công dụngphản ánh giá trị của vải
- Vải ở vào hình thái giá trị tương đối
- Thóc ở hình thái vật ngang giá
Hình thái giá trị tương đối và hình thái vật ngang giá là hai cực biểu hiệncủa giá trị, vừa thống nhất với nhau vừa không dung hoà với nhau
Đặc điểm hình thái vật ngang giá:
+ Giá trị sử dụng trở thành hình thái biểu hiện của giá trị
+ Lao động cụ thể trở thành hình thái biểu hiện của giá trị
+ Lao động tư nhân trở thành hình thái biểu hiện của lao động xã hộiPhân công lao động xã hội phát triển thì trao đổi mở rộng
a) Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng:
Trao đổi ngày càng mở rộng thì một hàng hoá có thể đổi được nhiềuhàng hoá (giá trị một hàng hoá biểu hiện giá trị của nhiều hàng hoá), tỷ lệ traođổi dần do hao phí lao động quyết định (Gía trị quyết định)
Ví dụ: 1m vải có thể biểu hiện giá trị
+ 5 kg thóc+ 1 cái rừu+ 1 con cừu
Trang 17Trong trao đổi đã xuất hiện mâu thuẫn: Người này cần hàng hoá củangười kia nhưng người kia cần hàng hoá của người khác.
Giải quyết mâu thuẫn trên tức là trao đổi gián tiếp qua một hàng hoá mà
ai cũng cần và trao đổi phát triển
c) Hình thái giá trị chung:
- Đại phân công lao động xã hội phát triển thì trao đổi thường xuyên hơn,đòi hỏi cần có một hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá, nhiều hàng hoá biểuhiện giá trị ở một hàng hoá là vật ngang giá, đây là sự phát triển mới nhất vềchất
Ví dụ:
+ 5 kg thóc biểu hiện giá trị 5 kg thóc+ 1 cái rừu biểu hiện giá trị 5 kg thóc+ 1 con cừu biểu hiện giá trị 5 kg thócNhưng hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá mới chỉ thống nhất trongtừng địa phương
Khi trao đổi mở rộng vượt khỏi phạm vi thì nảy sinh mâu thuẫn Giảiquyết mâu thuẫn trên đòi hỏi vật ngang giá phải thống nhất ở một hàng hoá,trao đổi phát triển ở hình thái cao hơn dẫn đến hình thái tiền tệ
d) Hình thái tiền tệ:
Khi trao đổi trở nên thường xuyên hơn tất yếu đòi hỏi vật ngang giá phảithống nhất lại Khi vật ngang giá thống nhất cố định ở vàng thì tiền tệ ra đời
Sở dĩ vàng đóng vai trò tiền tệ, bởi vì:
- Vàng do thuộc tính tự nhiên quyết định: không bị oxy hoá, dễ dátmỏng, chia nhỏ, một trọng lượng nhỏ biểu hiện cho lượng lao độnglớn
- Không phải do thuộc tính tự nhiên đó mà vàng trở thành tiền tệ mà dothuộc tính xã hội, do yêu cầu trao đổi phát triển mà tiền tệ ra đời
Tiền tệ ra đời làm thế giới phân chia làm hai: Một bên là tất cả các hànghoá thông thường mà gía trị biểu hiện ở một bên là vàng – hàng hoá đặcbiệt đóng vai trò vật ngang giá chung
Vậy: Tiền là hàng hoá đặc biệt, tách khỏi thế giới hàng hoá, đóng vai trò là vật ngang giá chung cho mọi hàng hoá.
(CH: Vì sao nói tiền tệ là hàng hoá đặc biệt)
Sở dĩ gọi tiền tệ là hàng hoá đặc biệt bởi vì:
+ Tiền tệ (tiền vàng) cũng là một hàng hoá như mọi hàng hoá thôngthường bởi vì nó cũng có hai thuộc tính cơ bản: giá trị sử dụng và giá trị
+ Tiền tệ cho phép người ta có thể so sánh giá trị của mọi hàng hoá khác
Trang 18nhau với nhau.
+ Tiền tệ giúp cho người ta có thể cộng giá trị của các sản phẩm hànghoá khác nhau về chất thành một đại lượng chung đó là giá trị biểu hiện thôngqua một lượng tiền nhất định
2) Chức năng cơ bản của tiền tệ: Bản chất của tiền còn được thể hiện ở
5 chức năng sau:
- Tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị:
Với chức năng này tiền tệ cho phép người ra có thể so sánh giá trị củacác hàng hoá khác nhau với nhau Để làm chức năng thước đo giá trị thì bảnthân tiền phải có giá trị
Để đo giá trị hàng hoá thì không nhất thiết phải là tiền mặt, chỉ cần mộtlượng tiền trong “ý niệm” cũng thực hiện được chức năng này
Để đo giá trị hàng hoá thì bản thân tiền tệ phải đo lường, chia thành đơn
vị tiền tệ Một đơn vị tiền tệ đại biểu cho một trọng lượng vàng nhất định gọi
là tiêu chuẩn giá cả của tiền tệ
- Chức năng lưu thông:
Lưu thông tìên tệ dựa trên cơ sở lưu thông hàng hoá, tiền thực hiện chứcnăng lưu thông phải là tiền mặt, nhưng không nhất thiết phải là tiền đầy đủ giátrị
Tiền giấy có giá trị nhưng không đầy đủ hoàn toàn, gọi tiền giấy là phùhiệu của giá trị
Qui luật lưu thông tiền tệ:
Số tiền đến kỳ hạn phải trả
Số tiền thanh toán khấu trừ cho nhau
Số tiền thanh toán không dùng tiền mặt
Số vòng luân chuyển của đồng tiền cùng loại (đơn bản vị)
PQ
M =
-VM: Khối lượng tiền
P: Gía cả
Q: Số lượng hàng hoá
V: Tốc độ chu chuyển của tiền
Lạm phát là do phát hành tiền vào lưu thông vượt khỏi số lượng tiền cầnthiết trong lưu thông, làm cho mất cân đối hàng hoá - tiền tệ
Mức lạm phát: Biểu hiện ở chỉ số giá cả hàng tiêu dùng tăng
Trang 19- Chức năng phương tiện thanh toán:
Tiền dùng làm phương tiện thanh toán, chi trả
- Chức năng phương tiện tích luỹ hoặc cất trữ:
Thực hiện chức năng này phải là tiền có đầy đủ giá trị, tiền vàng, tiền đivào cất trữ hay ra lưu thông là do sự biến động của giá cả thị trường
- Chức năng tiền tệ quốc tế:
Thực hiện chức năng này phải là tiền vàng để thực hiện các quan hệ kinh
tế quốc tế
Vấn đề V: Quy luật giá trị
1) Quy luật kinh tế:
Quy luật kinh tế đó là sự phản ánh mối quan hệ nhân quả, tất yếu, kháchquan, bền vững, lắp đi lắp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Phân loại qui luật kinh tế:
Căn cứ vào phạm vi hoạt động thì phân thành:
+ Qui luật kinh tế chung, tức là hoạt động trong tất cả các phương thứcsản xuất: qui luật tăng năng suất lao động, qui luật quan hệ sản xuất phải phùhợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Qui luật kinh tế đặc thù là qui luật chỉ hoạt động trong một số phươngthức sản xuất: qui luật giá trị chỉ hoạt động trong phương thức sản xuất còntồn tại sản xuất hàng hoá
Qui luật kinh của quy luật kinh tế: có hai đặc điểm sau:
+ Qui luật kinh tế hoạt động khách quan, tức là nó phát sinh, phát huytác dụng độc lập với ý muốn chủ quan của con người
+ Qui luật kinh tế hoạt động thông qua hoạt động của con người và conngười có khả năng nhận thức, vận dụng Qui luật kinh tế một cách tự giác
+ Qui luật kinh tế phát sinh, phát huy tác dụng mang tính lịch sử, gắnliền với những điều kiện kinh tế nhất định
Phân biệt giữa Qui luật kinh tế và Chính sách kinh tế:
+ Qui luật kinh tế hoạt động khách quan, con người nhận thức, vận dụngđưa ra các chính sách kinh tế
+ Chính sách kinh tế là tổng hợp tác động của Nhà nước trong một
Trang 20ngành, một lĩnh vực nhằm mục tiêu kinh tế nhất định.
Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan cho nên có thể đúng, gần đúng
và chưa chắc đúng (xét trong điều kiện cụ thể)
2) Qui luật kinh tế của kinh tế hàng hoá:
Kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội, trong đó sản phẩmsản xuất ra dùng để bán, để trao đổi trên thị trường, nó vận động chịu sự tácđộng các qui luật kinh tế riêng có của nó:
+ Qui luật lưu thông tiền tệ
+ Qui luật cung cầu
+ Qui luật giá trị
Trong đó Qui luật giá trị là qui luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hànghoá
3) Qui luật giá trị:
Qui luật giá trị là qui luật vận động của hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Quy luật giá trị yêu cầu: Việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựatrên hao phí lao động xã hội cần thiết Trong lĩnh vực sản xuất thì hao phí laođộng cá biệt phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là phảinhỏ hơn hoặc bằng lao động xã hội cần thiết, cho nên từng người sản xuấtbằng mọi cách hạ thấp chi phí cá biệt nhằm thu nhiều lợi nhuận Trong trao đổithì quy luật giá trị yêu cầu phải tuân thủ theo quy luật ngang giá (mua bánđúng giá trị)
- Tác dụng của qui luật giá trị:
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Điều tiết sản xuất là phân phối tư liệu sản xuất và sức lao động vào cácngành thông qua sự biến động của giá cả và quan hệ cung cầu trên thị trường,một ngành nào đó có cung tăng vượt cầu làm cho giá cả hàng hoá giảm xuống(đến chi phí), người sản xuất bỏ ngành này, di chuyển tư liệu sản xuất và sứclao động sang ngành cung chưa đáp ứng đủ cầu, cứ như vậy có sự điều tiết qualại giữa các ngành tạo ra một sự cân bằng
Điều tiết lưu thông tức là điều tiết nguồn hàng từ nơi có giá thấp đếnnơi có giá cao
+ Kính thích sản xuất phát triển:
Trong nền sản xuất hàng hoá, lợi nhuận vừa là mục đích, vừa là động lựcthúc đẩy hoạt động kinh tế, để đạt được mức độ thu nhiều lợi nhuận, người sảnxuất không ngừng cải tiến kỹ thuật, vận dụng công nghệ mới tăng năng suấtlao động, giảm chi phí (đến mức tối thiểu), tối đa lợi nhuận, kích thích sảnxuất phát triển
+ Phân hoá và thực hiện sự lựa chọn tự nhiên giữa người sản xuất:
Trang 21Trong môi trường cạnh tranh, để giành những điều kiện thuận lợi trongsản xuất và tiêu thụ hàng hoá, người nào có điều kiện sản xuất thuận lợi (kỹthuật tiên tiến, qui mô lớn, ) chi phí sản xuất thấp thu nhiều lợi nhuận và tiếptục mở rộng sản xuất và ngày càng phát tài Ngược lại, người nào có điều kiệnbất lợi, chi phí sản xuất cao, việc thu lỗ dẫn đến phá sản.
Tình hình trên dẫn đến một sự phân hoá trong xã hội, một số ít ngườigiàu lên, trở thành ông chủ, ngược lại số đông người bị phá sản rơi vào điềukiện làm thuê, cuối cùng dẫn đến sự ra đời của quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa
- Biểu hiện của sự hoạt động của qui luật giá trị:
Qui luật giá trị hoạt động biểu hiện ra thành sự biến động của giá cả trênthị trường “Giá cả là biểu hiện của giá trị, giá trị là quy luật của giá cả, giữagiá cả và giá trị có một khoản cách, một độ chênh”
+ Giá cả hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
+ Giá cả một mặt phù hợp với giá trị - giá cả lấy giá trị làm cơ sở, mặtkhác giá cả tách rời giá trị, là do:
Quan hệ cung cầu
Sức mua của đồng tiền
Tình trạng cạnh tranh độc quyền
Giá cả có khả năng tách rời giá trị nhưng không phải tách rời vô hạn, vẫnlấy giá trị làm cơ sở
+ Biểu hiện sự hoạt động của qui luật giá trị trong sản xuất hàng hoá giản
đơn là giá cả trực tiếp lên xuống xoay quanh giá trị hàng hoá, có mặt hàng
bán cao hơn giá trị, có mặt hàng bán thấp hơn giá trị, nhưng xet trên toàn xãhội thì tổng giá cả bằng tổng giá trị
+ Biểu hiện qui luật giá trị trong cạnh tranh tự do (bàn tay vô hình) là quiluật giá cả sản xuất
+ Trong giai đoạn độc quyền thì qui luật giá trị biểu hiện thành qui luậtgiá cả độc quyền
3) Sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:
a) Điều kiện ra đời của sản xuất tư bản chủ nghĩa: hai điều kiện
- Người lao động được tự do về thân thể và bị tước hết tư liệu sản xuất
vì vậy muốn duy trì cuộc sống thì phải bán sức lao động làm thuê, sức laođộng trở thành hàng hoá
- Phải có một lượng tiền của, tài sản đủ lớn tập trung vào tay một số ítngười để lập ra xí nghiệp và thuê nhân công
Hai điều kiện trên ra đời dưới tác động của các nhân tố sau:
- Qui luật giá trị (tác dụng 3) nhưng quá trình này diễn ra tuần tự, chậmchạp
- Tích luỹ nguyên thuỷ bằng bạo lực tước đoạt để thúc đẩy nhanh sự rađời của chủ nghĩa tư bản
b) Quá trình chuyển từ sản xuất hàng hoá giản đơn lên sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa:
Sản xuất hàng hoá giản đơn là sản xuất hàng hoá của những người nông
Trang 22dân, thợ thủ công, cá thể dựa trên chế độ tư hữu nhỏ và lao động của chính bảnthân họ.
Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa là sản xuất hàng hoá phát triển ởtrình độ cao, quá trình sản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuấtthuộc sở hữu nhà tư bản với sức lao động của công nhân làm thuê
Quá trình chuyển từ sản xuất hàng hoá giản đơn lên sản xuất hàng hoá tưbản chủ nghĩa diễn ra khách quan, có tính qui luật sau đây:
- Tiến hành cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nôngnghiệp tập trung, sản xuất hàng hoá lớn, tạo thị trường cho côngnghiệp và tích luỹ cho công nghiệp hoá
- Cách mạng trong lĩnh vực lao động: Phân công lại lao động xã hội,chuyển bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác, làquá trình phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ văn hoá,chuyên môn, tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp
- Chuyển tư hữu nhỏ thành tư hữu lớn tư bản chủ nghĩa thông qua quátrình tích luỹ, tập trung tư bản, tích tụ tập trung sản xuất
- Tăng cường vai trò của Nhà nước thông qua các chính sách, luật thuếquan để bảo hộ, khuyến khích phát triển sản xuất
Sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, trong đó mọi quan hệ kinh tếđều được tiền tệ hoá và giải quyết thông qua thị trường dẫn đến sự ra đời củakinh tế thị trường
(ý nghĩa của việc nghiên cứu trong điều kiện phát triển kinh tế của nước ta, lưu ý những vấn đề có tính qui luật)
Tham khảo:
1- Nếu trên thị trường nhà tư bản bán hàng hoá cho người tiêu dùng theo đúng giá trị của nó nhà tư bản có thu được lợi nhuận hay không? vì sao?)
Thu được lợi nhuận vì:
Giá trị thặng dư m trong cơ cấu giá trị là phần dôi ra bên ngoài chi phísản xuất mà nhà tư bản đã ứng ra Bộ phận giá trị thặng dư này sẽ được đemphân phối hoặc phân chia cho tất cả những nhà tư bản tham gia vào quá trìnhsản xuất như tư bản công nghiệp được lợi nhuận công nghiệp, tư bản ngânhàng được lợi nhuận ngân hàng, tư bản cho vay được lợi tức cho vay, tư bảnthương nghiệp được lợi nhuận thương nghiệp… (kể cả địa chủ) bởi vì tất cảnhững bộ phận thu nhập đó đều là sản phẩm của quá trình bóc lột sản phẩmlàm nên Trong lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin Các Mác đã chỉ rõ trong nềnkinh tế tư bản nhà tư bản chỉ cần bán hàng hoá của mình cho người tiêu dùnglớn hơn chi phí sản xuất và nhỏ hơn giá trị của nó là đã thu được lợi nhuận vìvậy việc bán đúng giá trị của hàng hoá thì nhà tư bản vẫn thu được lợi nhuận
Trang 232- Trình bày các hình thức biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi nền kinh tếhàng hoá phát triển ở trình độ ngày càng cao Quy luật giá trị là quy luật củakinh tế của sản xuất và trao đổi hàng hoá, vì vậy nó hoạt động trong suốt quátrình phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nhưng theo nguyên lý của CN Mác Lê Nin, phương thức sản xuất tư bảnchủ nghĩa lại phát triển qua 2 giai đoạn cao thấp khác nhau đó là giai đoạnCNTB tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền
Trong giai đoạn tự do cạnh tranh cơ chế cạnh tranh tự do đã chi phốitoàn bộ nền kinh tế tư bản dưới các hình thức cạnh tranh cụ thể như cạnh tranhtrong nội bộ từng ngành và giữa các ngành sản xuất Để tồn tại và phát triểnđược trong môi trường cạnh tranh quyết liệt thì bắt buộc các nhà tư bản phải điđến thoả thuận phân chia nhau lợi nhuận theo nguyên tắc tỷ suất lợi nhuậnbình quân và hình thành ra phạm trù lợi nhuận bình quân
P = tổng m/tổng (c+v)
Đến đây quy luật giá trị, quy luật của kinh tế hàng hoá có hình thức biểuhiện mới đó là quy luật giá cả sản xuất (giá cả sản xuất = Chi phí sản xuất +lợi nhuận bình quân)
Nhưng sang đến giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nền kinh tế tư bảnxuất hiện cơ chế độc quyền vì vậy các nhà tư bản có thể đề ra giá cả độc quyềnlớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị hàng hoá để trên cơ sở đó mà thu được lợi nhuậnđộc quyền Vì vậy trong giai đoạn này quy luật giá trị mang một biểu hiện mới
đó là quy luật giá cả độc quyền (giá cả độc quyền = chi phí sản xuất + lợinhuận bình quân + lợi nhuận độc quyền)
3- Phân tích mối quan hệ giữa các phạm trù giá trị, giá trị thị trường
- Giá cả hàng hoá: là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá trên thịtrường
Trang 24- Giá trị hàng hoá bao giờ cũng là nội dung và có ý nghĩa quyết định.
- Giá trị thị trường của hàng hoá là hình thức biểu hiện của giá trị hànghoá trên thị trường dưới sự tác động của quan hệ cung cầu
- Giá cả thị trường là hình thức biểu hiện giá trị thông qua một lượng tiềnmặt nhất định
Trong 3 phạm trù thì giá trị hàng hoá có ý nghĩa quyết định nhưng trongthực tế giá cả có thể tách rời giá trị do
+ Quan hệ cung cầu
+ Sức mua của đồng tiền
+ Tâm lý, tập quán của người tiêu dùng
+ Tình trạng độc quyền của nền kinh tế
+ Các chính sách kinh tế của nhà nước như thuế…
Mặc dù trên thị trường giá cả có khả năng tách rời giá trị vốn có của nó
và lên xuống xoay quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung cầu nhưngvẫn phải đảm bảo yêu cầu
Tổng giá cả hàng hoá trên thị trường = tổng giá trị hàng hoá
* Trình bày điều kiện ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:Theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lê nin thì phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa là một trong 5 phương thức sản xuất đã từng tồn tại trong lịch
sử phát triển của nhân loại nhưng để cho phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa ra đời thay thế cho phương thức sản xuất phong kiến đã bước vào thời
kỳ suy thoái tan rã thì Các Mác cũng khẳng định là phải tạp lập ra được 2 điềukiện tiền đề đó là:
+ Phải tích luỹ được một số tiền lớn (tư bản) vào trong tay một số ít nhà
tư bản để tạo lập ra các điều kiện sản xuất cho phương thức tư bản
+ Phải tạo ra được một đội ngũ những người lao động làm thuê không có
tư liệu sản xuất (vô sản)
Với sự tác động của các quy luật kinh tế của sản xuất và trao đổi hànghoá thì cũng có thể từng bước tạo lập ra được 2 điều kiện này Nhưng giai cấp
tư sản nói chung và các nhà tư sản nói trên đã không đủ kiên trì để chờ đợi sựtác động khách quan đó của các quy luật Họ đã nhanh chóng tìm mọi biệnpháp để thông qua quá trình tích luỹ ban đầu (tích luỹ nguyên thuỷ tư bản) màcông cụ được sử dụng đó là tước đoạt và bạo lực nhằm mục đích biến tư sản
và tài sản và tiền của những người lao động trở thành sở hữu của những nhà tưbản, mặt khác biến những người sở hữu tài sản thành người vô sản làm thuê
Lịch sử của quá trình tích luỹ nguyên thuỷ tư bản đã diễn ra đầu tiên ởnước Anh sau đó lan sang các nước Tây âu và cuối cùng trở thành biện pháp
Trang 25chủ yếu cho chủ nghĩa tư bản xuất hiện ở các quốc gia vào thế kỷ 17 và thế kỷ
18 Vì vậy trong tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Mác có viết: Lịch sử ra đờicủa chủ nghĩa tư bản đó là những trang đầy máu và nước mắt của giai cấp vôsản làm thuê, là lịch sử đầm đìa máu và bùn nhơ trong từng lỗ chân lông củagiai cấp tư sản
Vấn đề VI: Sự chuyển hoá tiền tệ thành tư bản
1) Công thức chung của tư bản:
- Tư bản là tiền nhưng không phải mọi tiền là tư bản, chỉ có tiền được sửdụng để chiếm đoạt lao động của người khác thì tiền đó mới là tư bản
- Tiền là tư bản hoạt động theo công thức T-H-T’ (T’=T+t) (1)
Sở dĩ (1) là công thức chung bởi vì mọi tư bản dù hoạt động trong ngànhnào (công nghiệp, thương nghiệp, ) cũng đều vận động theo công thức trên
- Tiền thông thường vận động theo công thức H-T-H’ (2)
Phân biệt (1) và (2) làm rõ hơn tiền là tư bản và tiền thông thường:
- Giống nhau:
+ Đều gồm các yếu tố: H, T, người mua bán đối diện với nhau
+ Đều là sự thống nhất giữa hai giai đoạn đối lập với nhau
- Khác nhau:
+ Trình tự tiến hành giai đoạn: ở (1) diễn ra mua - bán thì ở (2) diễn rangược lại mua - bán
+ Khác nhau ở điểm bắt đầu và điểm kết thúc: ở (1) bắt đầu là T, kết thúc
là T', T'>T, còn H chỉ là trung gian; ở (2) bắt đầu là H, kết thúc là H, H khácnhau về giá trị sử dụng, còn T chỉ là môi giới
+ Mục đích và giới hạn cuộc vận động thì (1) mục đích tăng thêm là giátrị lớn lên cho nên vẫn tiếp tục vận động trong lưu thông: T'1, T'2, không cógiới hạn cuối cùng, còn ở (2) mục đích là H là giá trị sử dụng thì khi đạt mụcđích thì rút ra khỏi lưu thông đi vào tiêu dùng, cuộc vận động chấm dứt tạiđây
Trang 262) Mâu thuẫn công thức chung của tư bản:
ở công thức (1) hình như mâu thuẫn với lý luận lưu thông, mâu thuẫn lýluận giá trị lao động
Vậy t có phải do lưu thông tạo ra?
* Trong lưu thông (lĩnh vực trao đổi mua bán):
+ Trường hợp trao đổi ngang giá (mua bán đúng giá trị), trong trườnghợp này chỉ có lợi về mặt giá trị sử dụng chứ không hề làm thay đổi giá trị củacác sản phẩm đem trao đổi
+ Trường hợp trao đổi không ngang giá:
Trường hợp mua rẻ (mua thấp hơn giá trị) thì anh ta có lợi trong khi muanhưng khi bán (bán thấp hơn giá trị) thì anh ta chịu thiệt, suy đến cùng anh tachẳng được lợi gì
Trường hợp bán đắt (bán cao hơn giá trị) thì anh ta có lợi trong khi bánnhưng khi mua (mua cao hơn giá trị) thì anh ta chịu thiệt, suy đến cùng anh tachẳng được lợi gì
Trường hợp chuyên mua rẻ, bán đắt thì đó chỉ là sự phân phối lại tiền tệ,cái được của người này là cái mất của người khác, tổng giá trị trước khi traođổi và sau khi trao đổi là không đổi
Như vậy, trong lưu thông ta xét tất cả các trường hợp thì tiền không tăngthêm, giá trị không lớn lên được
* Xem xét ngoài lưu thông (không có sự tiếp xúc trực tiếp hàng tiền,trao đổi mua bán)
+ T ngoài lưu thông thì tự nó không lớn lên được
+ H ngoài lưu thông thì H đi vào tiêu dùng
Nếu là tư liệu sản xuất thì khi tiêu dùng, giá trị được chuyển dịch vàogiá trị sản phẩm
Nếu là tư liệu tiêu dùng thì khi tiêu dùng cho cá nhân, giá trị và giá trị
sử dụng mất đi
Nhưng tư bản không thể vận động ngoài lưu thông
Công thức (1) có nghĩa là nhà tư bản phải tìm trên thị trường mua đượcmột thứ hàng hoá đặc biệt (trong lưu thông) nhưng nhà tư bản không bán hànghoá đó bởi vì nếu bán đúng giá trị thì T không ra T' Nhà tư bản tiêu dùng hànghoá đó (ngoài lưu thông) thì tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thânnó
Hàng hoá đó chính là sức lao động
Vậy: Mâu thuẫn công thức chung tư bản là tư bản phát sinh vừa trong lưu thông, nhưng đồng thời tư bản phát sinh vừa không phải trong lưu thông.
Trang 27T - H (SLĐ, TLSX) SX H' - T'
Điều kiện để tiền là tư bản:
- Sức lao động trở thành hàng hoá
- Phải có lượng tiền đủ lớn
Chính việc phát hiện ra hàng hoá sức lao động đã mở ra bí mật trongcông thức chung của tư bản và giải quyết mâu thuẫn trên
3) Hàng hoá sức lao động:
a) Sức lao động và điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá:
- Sức lao động là tổng hợp sức thân thể, sức thần kinh, sức cơ bắp có sẵntrong mỗi cơ thể của con người, sức lao động không tồn tại ngoài con người,sức lao động là khả năng lao động của mỗi con người
Lao động là sự vận dụng (tiêu dùng) sức lao động được thể hiện ra trongquá trình lao động sản xuất
- Như vậy quá trình lao động sản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa sức laođộng và tư liệu sản xuất, trong đó sức lao động là yếu tố chủ thể, giữ vai tròquyết định; tư liệu sản xuất là yếu tố khách thể, là điều kiện vật chất không thểthiếu được
- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người và nó diễn
ra giữa con người với tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên cho phù hợp với mụcđích của con người
- Phân biệt sức lao động và lao động: Sức lao động là một phạm trù hiệnhữu, lao động là một phạm trù trừu tượng, vì vậy Mác cho rằng người takhông thể nhìn thấy, sờ mó thấy lao động mà lao động chỉ được thể hiện ratrong thực tiễn khi con người vận dụng sức lao động để tiến hành quá trình sảnxuất
Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi nền sản xuất nhưng sức lao độngtrở thành hàng hoá trong điều kiện nhất định, đó là:
+ Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, phải làm chủ đượcsức lao động của mình, và chỉ có khi làm chủ sức lao động của mình mớimang sức lao động của mình ra bán
+ Người có sức lao động bị tước hết tư liệu sản xuất, muốn duy trì cuộcsống thì phải bán sức lao động làm thuê
Sức lao động trở thành hàng hoá và sự hình thành thị trường sức laođộng đó là một bước phát triển tất yếu của sản xuất và cũng là đánh dấu bướcchuyển biến từ sản xuất hàng hoá giản đơn lên sản xuất hàng hoá tư bản chủnghĩa
b) Sức lao động là hàng hoá đặc biệt:
Cũng giống như hàng hoá thông thường, nó trao đổi mua bán được và có
Trang 28hai thuộc tính, nhưng Sức lao động là hàng hoá đặc biệt tức là nó có đặc điểmkhác hàng hoá thông thường:
b1) Trong quan hệ mua bán nó có đặc điểm sau:
- Chỉ bán quyền sử dụng chứ không bán quyền sở hữu và bán trong mộtthời gian nhất định thông qua các hợp đồng
- Mua bán chịu: Giá trị sử dụng thực hiện trước (bắt lao động), giá trịthực hiện sau (trả công sau)
- Chỉ có phía người bán là công nhân làm thuê và phía người mua là cácnhà tư bản, không có ngược lại
- Giá cả của Sức lao động (tiền công) luôn thấp hơn so với giá trị sức laođộng bởi vì đối với người công nhân lao động là phương tiện sinh sống duynhất vì vậy phải bán sức lao động trong mọi điều kiện
b2) Đặc biệt trong hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động:
* Giá trị của hàng hoá sức lao động:
Lượng giá trị hàng hoá sức lao động được đo bằng thời gian lao động xãhội cần thiết Nhưng sức lao động là năng lực tồn tại trong cơ thể sống của conngười, để tái tạo ra năng lực đó thì người lao động phải tiêu dùng một khốilượng tư liệu sinh hoạt nhất định thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, vìvậy lượng giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng thời gian lao động
xã hội cần thiết để sản xuất tư liệu sinh hoạt:
Yếu tố cấu thành lượng giá trị sức lao động:
- Lượng giá trị tư liệu sinh hoạt cho chính người công nhân
- Lượng giá trị tư liệu sinh hoạt nuôi sống gia đình anh ta
- Các phí tổn đào tạo chuyên môn, nghề nghiệp
Giá trị sức lao động đặc biệt khác hàng hoá thông thường là nó mang yếu
tố tinh thần lịch sử vì sức lao động là năng lực trong cơ thể sống của conngười, mà con người bao giờ cũng sống trong điều kiện lịch sử cụ thể, phụthuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong từng giaiđoạn
Mặt khác, nhu cầu của con người bao hàm cả nhu cầu cả vật chất và nhucầu tinh thần (vui chơi, giải trí, tự do tín ngưỡng, ) cấu thành
* Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động giống hàng hoáthông thường ở chỗ nó chỉ được thể hiện ra khi tiêu dùng thoả mãn nhu cầucủa con người
Nhà tư bản tiêu dùng sức lao động của công nhân tức là bắt công nhânlao động, trong quá trình lao động người công nhân tạo ra một giá trị mới(V+m), trong đó có một bộ phân ngang bằng với giá trị sức lao động (V), nhà
tư bản dùng để trả công để tái sản xuất sức lao động, còn một bộ phận dôi rangoài giá trị sức lao động (m) nhà tư bản chiếm không
Như vậy, khi tiêu dùng sức lao động, giá trị sử dụng sức lao động có đặcđiểm khác hàng hoá thông thường là khi tiêu dùng nó tạo ra một giá trị mớilớn hơn giá trị bản thân nó
Trang 29Còn hàng hoá thông thường nếu là tư liệu sản xuất khi tiêu dùng cho sảnxuất thì giá trị được chuyển dịch vào sản phẩm, còn nếu là tư liệu sinh hoạt khitiêu dùng cho cá nhân thì cả giá trị và giá trị sử dụng đều mất đi trong quátrình đó.
Ngược lại hàng hoá sức lao động khi tiêu dùng nó giá trị không nhữngkhông mất đi mà còn tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu
Qua đó đã làm rõ bí mật công thức chung tư bản
Vấn đề VII: Sự sản xuất giá trị thặng dư
là qui luật kinh tế cơ bản (quy luật tuyệt đối)
của chủ nghĩa tư bản
1 Trình bày quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư dưới chủ nghĩa tư bản.
a) Đặc điểm của sản xuất tư bản chủ nghĩa:
- Đó là quá trình sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, sản xuất cótính hai mặt: Một mặt là sản xuất ra giá trị sử dụng, mặt khác là sản xuất ra giátrị và giá trị thặng dư đó là mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trìnhsản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất của nhà tư bản với sức laođộng làm thuê của công nhân
- Quá trình sản xuất diễn ra dưới sự điều thành, giám sát của nhà tư bản,sản phảm do lao động công nhân làm ra thuộc về nhà tư bản
Giá trị của 10kg sợi là:
+ Giá trị cũ - giá trị của tư liệu sản xuất dịch chuyển vào: 12 USD+ Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 6 giờ (mỗi giờ 0,5USD): 3 USD
Tổng giá trị 10kg sợi là 15 USD
Nhà tư bản bán 10kg sợi đúng giá trị thu được 15USD, so với tư bản đã
bỏ ra 15 USD-15USD = 0 Nhà tư bản không thu được gì, cuộc vận độngkhông đạt mục đích
Kết luận: Nếu giá trị mới tạo ra bằng giá trị sức lao động thì không cógiá trị thặng dư
Trang 30Nhà tư bản thuê công nhân một ngày lao động, giả sử là 12 giờ thì ngườicông nhân phảilàm việc hết thời gian đó và sản xuất ra 20kg sợi.
+ Để sản xuất ra 20 kg sợi nhà tư bản phải bỏ ra:
+ Giá trị cũ: 24 USD
+ Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 12 giờ (mỗi giờ 0,5USD): 6 USD
Tổng giá trị 10kg sợi là 30 USD
Nhà tư bản bán 20kg sợi đúng giá trị thu được 30USD, so với tư bản đã
bỏ ra 30-27=3 USD, nhà tư bản thu dôi ra 3 USD đó gọi là giá trị thặng dư
+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới V+m = 6 USD, trong đó có một
bộ phận ngang bằng sức lao động V=3USD dùng để trả công cho công nhân
để tái sản xuất sức lao động, còn bộ phận dôi ra ngoài giá trị sức lao động m =
3 USD, đó là giá trị thặng dư thì nhà tư bản chiếm lấy
Vậy: Giá trị thặng dư là một phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sứclao động do công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm không (kí hiệu: m)
Đến chủ nghĩa tư bản dựa trên sản xuất công nghiệp, năng suất lao độngcao thì ngày lao động (12 giờ) được chia thành hai phần:
- Thời gian lao động cần thiết (6giờ) tạo ra giá trị bằng giá trị sức laođộng V=3 để tái sản xuất sức lao động
- Thời gian lao động thặng dư (6giờ) tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tưbản m=3
Trang 31a) Tư bản là gì? Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động công nhân làm thuê của công nhân.
Tư bản không phải là máy móc thiết bị, không phải là vật mà tư bản làgiá trị, giá trị phản ánh mối quan hệ sản xuất xã hội, đó là quan hệ tư bản vàlao động
b) Tư bản bất biến và tư bản khả biến:
Các bộ phận tư bản có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất giá trịthặng dư
Nếu căn cứ vào hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá thì tư bản sảnxuất được phân thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
- Tư bản bất biến là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, trongquá trình sản xuất không hề thay đổi về lượng (C)
- Tư bản khả biến là bộ phận tư bản để thuê công nhân, từ một lượng bấtbiến, trong quá trình sản xuất tăng thêm về lượng (V)
Mục đích phân chia thành Tư bản bất biến và tư bản khả biến là nhằmvạch rõ nguồn gốc thật sự của m là do V sinh ra còn C là điều kiện cần thiết đểsản xuất ra m
3 Thế nào là tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư:
- Tỷ suất giá trị thặng dư:
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ tính theo % giữa giá trị thặng dư và tưbản khả biến
m’'=(m/V).100%
+ m’ - Tỷ suất giá trị thặng dư+ m - Giá trị thặng dư
+ V - Tư bản khả biếnm’ phản ánh trình độ bóc lột của tư bản tức là trong một ngày lao độngcủa người công nhân thì mấy phần ngày lao động cho mình, mấy phần ngàylao động cho nhà tư bản
Ví dụ: m’= (3/3)*100% phản ánh một nửa ngày lao động cho mình, mộtnửa ngày lao động cho nhà tư bản
+ Khối lượng giá trị thặng dư:
Khối lượng giá trị thặng dư là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng
tư bản khả biến ứng trước
M = m’.V+ m’ - Tỷ suất giá trị thặng dư
+ M - Khối lượng giá trị thặng dư+ V - Tư bản khả biến
M phản ánh qui mô bóc lột của nhà tư bản
Trang 324 Trình bày các phương pháp bóc lột m dưới CNTB: Hai phương pháp
Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cũng là quá trình phát triểncủa lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và nâng cao trình độ bóclột của tư bản Cùng với lịch sử Mác đã khái quát thành 2 phương pháp nângcao trình độ bóc lột giá trị thặng dư
+ Sản xuất m tuyệt đối
+ Sản xuất m tương đối
a) Sản xuất m tuyệt đối:
Bóc lột m tuyệt đối là phương pháp bóc lột được tiến hành bằng cáchkéo dài tuyệt đối thời gian lao động trong ngày của người công nhân trongđiều kiện thời gian lao động cần thiết là không đổi
Ví dụ ngày lao động 8 giờ chia thành:
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng dư: 4 giờ
m’ = (4/4)*100% = 100%
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối bằng cách kéo dài ngày lao độngthành 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết không đổi
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng dư: 6 giờ
m’ = (6/4)*100% = 150%
Nhưng bằng phương pháp này thì vấp phải giới hạn:
+ Sức lực thể chất của người lao động, cần phải có thời gian ăn uống,nghỉ ngơi để tái sản xuất sức lao động
+ Giới hạn độ dài ngày tự nhiên (24 giờ) (Thời gian lao động cần thiết
<Độ dài ngày lao động <24 giờ)
+ Vấp phải đấu tranh của người lao động
Phương pháp này được áp dụng trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bảnkhi sản xuất còn dựa trên lao động thủ công Bằng cách tăng cường độ laođộng cũng là biện pháp sản xuất m tuyệt đối, bởi vì tăng cường độ lao độngcũng như kéo dài thời gian lao động
b) Sản xuất m tương đối
Sản xuất m tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gianlao động cần thiết kéo dài tương ứng thời gian lao động thặng dư trong điềukiện độ dài của ngày lao động là không đổi
Ví dụ ngày lao động 8 giờ chia thành:
Trang 33+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng dư: 4 giờ
m’ = (4/4)*100% = 100%
Sản xuất m tương đối bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiếtcòn 2 giờ trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi thì thời gián laođộng thặng dư tăng lên 6 giờ
m’ = (6/2)*100% = 300%
Vậy bằng cách nào rút ngắn thời gian lao động cần thiết?
Ta biết rằng thời gian lao động cần thiết tạo ra giá trị bằng giá trị sức laođộng, giá trị sức lao động bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết, vì vậymuốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải hạ thấp giá trị tư liệu sinhhoạt cần thiết Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động trong ngành sản xuất ra
tư liệu sinh hoạt Phương pháp này được áp dụng khi chủ nghĩa tư bản đã cómột nền sản xuất công nghiệp , năng suất lao động đã cao
Lưu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên:
- ý nghĩa lý luận: Vạch rõ thực chất bóc lột
- ý nghĩa thực tiễn: Trong điều kiện nước ta tích luỹ vốn cho côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng vốn tích luỹ bằng cả các biện pháp tăngcường độ lao động, kéo dài ngày lao động, tăng năng suất lao động,trong đó tăng năng suất lao động là biện pháp cơ bản, lâu dài
c) Giá trị thặng dư siêu ngạch:
- Khái niệm: Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu đượcngoài mức bình thường dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt để hạthấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là mục đích của các nhà tư bản cạnh tranhtrong nội bộ ngành
- Phân biệt Giá trị thặng dư siêu ngạch và Giá trị thặng dư tương đối:
* Giống nhau:
+ Đều có cung nguồn gốc là lao động thặng dư của công nhân
+ Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội
Trang 34Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của Giá trị thặng dưtương đối.
- Phân biệt Giá trị thặng dư siêu ngạch trong công nghiệp và trong nông nghiệp:
* Giống nhau:
+ Đều là giá trị thặng dư ngoài mức trung bình
+ Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động hạ thấp giá trị cá biệt
* Khác nhau:
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch trong công nghiệp chỉ là hiện tượng tạmthời đối với từng nhà tư bản: Cạnh tranh nội bộ ngành nhằm Giá trị thặng dưsiêu ngạch, từng nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật , nâng cao năng suất laođộng, Giá trị thặng dư siêu ngạch sẽ thuộc vào nhà tư bản nào có năng suất laođộng cá biệt cao
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch trong nông nghiệp là hiện tượng ổn địnhlâu dài (Giá trị thặng dư siêu ngạch chuyển hoá thành địa tô) vì lượng giá trịtrong nông nghiệp được hình thành dựa trên điều kiện xấu nhất, như vậy ruộngđất tốt và nhà tư bản có năng suất cao, chi phí cá biệt thấp cho nên thu đượcGiá trị thặng dư siêu ngạch Không thể trong một thời gian ngắn cải tạo đấtxấu thành đất tốt, không thể di chuyển đất xa nơi tiêu thụ thành đất gần.Ruộng đất trong nông nghiệp ổn định lâu dài
Mặt khác trong nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, chỉ cóhạn, do độc quyền tư hữu và độc quyền kinh doanh ruộng đất đã ngăn cản tưbản di chuyển trong nông nghiệp
- Phân biệt Giá trị thặng dư siêu ngạch trong cạnh tranh và độc quyền:
+ Trong độc quyền do điều kiện độc quyền mà qui định được giá cả độcquyền thu được Giá trị thặng dư siêu ngạch bằng biện pháp phi kinh tế
5) Sản xuất giá trị thặng dư là qui luật kinh tế cơ bản (quy luật tuyệt đối) của Chủ nghĩa tư bản:
a) Nội dung của qui luật sản xuất m là sản xuất ra ngày càng nhiều m cho
nhà tư bản dựa trên cơ sở không ngừng hoàn thiện và phát triển sản xuất tưbản chủ nghĩa
Trang 35Như vậy nội dung của qui luật phản ánh hai mặt:
- Mục đích của nền sản xuất hàng hoá đó là giá trị thặng dư
- Phương tiện để đạt mục đích trên là không ngừng tích luỹ, mở rộng sảnxuất, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ bóc lột
b) Biểu hiện sự hoạt động của qui luật sản xuất m trong hai giai đoạn phát
triển của chủ nghĩa tư bản:
- Giai đoạn tự do cạnh tranh (giữa thế kỷ 18 đến thế kỷ 19) biểu hiệnthành qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân
- Trong giai đoạn độc quyền biểu hiện thành qui luật lợi nhuận độcquyền cao
6) Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản:
Lý luận về tiền công là sự phát triển tiếp tục lý luận giá trị thặng dư củaMác
a) Bản chất của tiền công dưới chủ nghĩa tư bản:
Người công nhân sau quá trình lao động nhận được tiền công, hình thứctiền công đã xuyên tạc bản chất của nó, tiền công bị lầm tưởng là giá cả củalao động và nếu là giá cả của lao động mà nhà tư bản trả tiền công đúng giá trịthì người công nhân không bị bóc lột gì
Vậy tiền công có phải là giá cả của sức lao động? Trước hết cần phải làm
rõ lao động có phải là hàng hoá không?
+ Nếu lao động là hàng hoá thì lao động phải tồn tại trước khi diễn ragiao dịch giữa công nhân và nhà tư bản, nhưng thực tế lao động chỉ được tiếnhành sau khi kết thúc giao dịch đạt được thoả thuận và nó được tiến hànhtrong các xí nghiệp, như vậy người công nhân không thể bán cái mà mìnhkhông có
+ Nếu lao động là hàng hoá mà nhà tư bản trả công đúng giá trị thì nhà
tư bản chẳng thu được gì, điều này phủ định qui luật m, và nếu nhà tư bản cònthu được m thì điều này phủ nhận qui luật ngang giá
+ Nếu lao động là hàng hoá thì lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị
và giá trị sử dụng mà thước đo giá trị là thời gian lao động, tức là không thểlấy lao động để đo lao động
Qua phân tích trên khẳng định lao động không phải là hàng hoá, tiềncông không phải là giá cả của lao động, sức lao động mới là hàng hoá
Vậy: tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cảcủa sức lao động mà biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của lao động
Hình thức tiền công biểu hiện như là giá cả của lao động điều này nó cheđậy bản chât vì:
Trang 36- Đặc điểm mua bán sức lao động tiền công chỉ nhận sau khi lao động
- Tiền công được tính theo thời gian và sản phẩm
- Đối với người công nhân lao động là phương tiện sinh sống
Cho nên ngay cả người công nhân cũng lầm tưởng tiền công là giá cảcủa lao động nhưng thực chất tiền công đó chính là giá cả của sức lao động
b) Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:
- Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận được sau quátrình lao động, tiền công danh nghĩa không phản ánh mức sống thực tế
- Tiền công thực tế đó là số lượng, chất lượng các tư liệu sinh hoạt cầnthiết mua được bằng tiền công danh nghĩa, chỉ có tiền công thực tế mới phảnánh mức sống
- Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:
+ Nếu các điều kiện khác không đổi (giá cả, sức mua của đồng tiền) khitiền công danh nghĩa tăng thì tiền công thực tế tăng
+ Nếu tiền công danh nghĩa không đổi thì tiền công thực tế tỷ lệ nghịchvới gía cả hàng hoá tiêu dùng
c) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận động của tiền công:
- Tiền công là giá cả của sức lao động như vậy nó chịu ảnh hưởng củacác nhân tố sau:
+ Quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường
+ Sức mua của đồng tiền
- Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, như vậy tiềncông vận động chịu sự tác động của giá trị sức lao động và nhân tố sau ảnhhưởng đến giá trị sức lao động:
+ Năng suất lao động xã hội tăng, giá trị tư liệu tiêu dùng giảm, giá trịsức lao động giảm, tiền công giảm
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, chi phí đào tạo tăng, giá trị sức lao độngtăng, tiền công tăng
Sự vận động của tiền công chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, tiền côngphải được xem xét trong điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia trong từng giaiđoạn lịch sử
* Lưu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên.
- Lý luận: Vạch rõ bản chất của giá trị thặng dư và bản chất của tiền công
- Thực tiễn: Trong điều kiện nước ta đổi mới chính sách tiền lương, tiềnlương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động
7) Tích luỹ tư bản chủ nghĩa:
a) Thực chất và động cơ tích luỹ tư bản:
a1) Thực chất tích luỹ tư bản (Tích luỹ tư bản về mặt chất)
Trang 37- Đặc trưng của tái sản xuất tư bản chủ nghĩa là tái sản xuất mở rộng tức
là quá trình sản xuất năm sau được lắp lại với qui mô tư bản năm sau > nămtrước, như vậy muốn tái sản xuất mở rộng thì nhà tư bản phải tích luỹ
Ví dụ: Qui mô tư bản năm thứ nhất là 5000 (C+V), nếu C/V = 4/1, m' =100% thì:
+ Giá trị hàng hoá năm thứ nhất được sản xuất là 4000C+1000V+1000m
= 6000
Để tái sản xuất mở rộng thì nhà tư bản không tiêu dùng hết 1000m cho
cá nhân mình mà dành một phần để tích luỹ mở rộng sản xuất
+ Giả sử tỷ lệ tích luỹ là 50% thì 1000m được phân thành 500m1 để tíchluỹ, 500m2 để tiêu dùng cho cá nhân nhà tư bản
Giả sử C/V=4/1 thì 500m1 được phân thành 400C1 (tư bản bất biến phụthêm) và 100V1 (tư bản khả biến phụ thêm)
Như vậy sang năm thứ hai qui mô tư bản là 4400C + 1100V = 5500
Vậy: Thực chất của tích lũy tư bản là biến một phần m thành tư bản hay
tư bản hoá giá trị thặng dư.
- Phân biệt tích luỹ tư bản chủ nghĩa và tích luỹ nguyên thủy tư bản chủnghĩa:
+ Tích luỹ nguyên thủy tư bản chủ nghĩa thực chất là dùng bạo lực đểtước đoạt, tách người lao động ra khỏi tư liệu sản xuất, là tích luỹ phi kinh tế
+ Tích luỹ tư bản chủ nghĩa là tư bản hoá giá trị thặng dư, là tích luỹkinh tế
- Qua nghiên cứu thực chất của tích lũy tư bản rút ra nhận xét sau đây:+ Vạch rõ nguồn gốc tư bản tích là m do lao động công nhân tạo ra
+ Tích luỹ trong quá trình tái sản xuất mở rộng không ngừng thì tư bảnđược tích luỹ lại chiếm một tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng tư bản - Tư bảnứng trước chỉ là "một giọt nước trong dòng sông tích luỹ"
+ Quy luật quyền sở hữu của người sản xuất hàng hoá biến thành quyềnchiếm đoạt tư bản tư nhân
a2) Các nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ (tích luỹ xét về mặt lượng)
Nếu tỷ lệ tích luỹ không đổi thì qui mô tích luỹ phụ thuộc và khối lượng
m, do đó những nhân tố sau ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ:
- Tăng cường bóc lột công nhân bằng cách kéo dài thời gian lao động,tăng cường độ lao động, bớt xén tiền công công nhân để làm tăng khối lượngm
- Tăng năng suất lao động xã hội là tăng những điều kiện vật chất để tíchluỹ tư bản
Trang 38- Mức độ chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng (cả hệ thốngmáy móc thiết bị) với tư bản tiêu dùng (Thực tế khấu hao đi vào sản phẩm) tạo
ra một sự phục vụ không công của máy móc thiết bị
- Khối lượng tư bản ứng trước trong đó trước hết là tư bản khả biến
a3) Động cơ tích luỹ tư bản chủ nghiã: Động cơ thúc đẩy tích luỹ tư bản chủ
nghiã là do tác động của các qui luật kinh tế khách quan của chủ nghĩa tư bản
- Quy luật sản xuất m: Để đạt được mục đích sản xuất ngày càng nhiều
m thì từng nhà tư bản không ngừng tích luỹ, nâng cao năng suất lao động,nâng cao m'
- Quy luật cạnh tranh: Để dành lợi thế trong cạnh tranh thì không ngừngphải tích luỹ, mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
* Lưu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên:
- Lý luận: Vạch rõ thực chất của tích luỹ và nguyên nhân của sự giàu cócủa tư bản
- Thực tiễn: Trong điều kiện nước ta tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá cần khai thác sử dụng các nhân tố trên
b) Quy luật chung của tích luỹ tư bản:
Tích luỹ tư bản gắn liền với các quá trình tích tụ, tập trung tư bản vànâng cao cấu tạo hữu cơ
* Phân biệt giữa tích tụ và tập trung tư bản:
- Giống nhau: Đều tăng qui mô tư bản cá biệt
* Mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản:
Đó là mối quan hệ tạo điều kiện thúc đẩy lẫn nhau, Tích tụ tư bản làmtăng khả năng cạnh tranh dẫn đến thúc đẩy Tập trung tư bản, tạo điều kiện đểứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, nâng cao m' , tạo điềukiện để Tích tụ tư bản
Tích tụ và tập trung tư bản dẫn đến tích tụ tập trung sản xuất, sản xuấtqui mô lớn ra đời, quá trình này diễn ra thông qua cạnh tranh, trong đó tíndụng giữ vai trò đòn bẩy để thúc đẩy tập trung sản xuất
Trang 39b2) Cấu tạo hữu cơ:
Tích luỹ tư bản không những làm tăng qui mô tư bản mà còn làm thayđổi cấu tạo tư bản Cấu tạo tư bản được xem xét trên hai mặt:
- Cấu tạo kỹ thuật
- Cấu tạo giá trị
Cấu tạo kỹ thuật là quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu sản xuất và sốlượng công nhân vận dụng tư liệu sản xuất đó (Chỉ tiêu xác định là kw/côngnhân)
Cấu tạo giá trị là quan hệ tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến.Giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị có mối quan hệ với nhau, phảnánh quan hệ này bằng cấu tạo hữu cơ
Cấu tạo hữu cơ là cấu tạo giá trị phản ánh tình trạng cấu tạo kỹ thuật, docấu tạo kỹ thuật quyết định (ký hiệu C/V):
- C/V tăng thì về lượng tuyệt đối C tăng nhanh hơn V, về lượng tươngđối (tỷ trọng) C/(C+V) tăng còn V/(C+V) giảm
- V/(C+V) giảm tức là tư bản khả biến thừa ra một cách tương đối so vớitổng tư bản tăng lên Đây là nguyên nhân dẫn đến nạn nhân khẩu thừa (thấtnghiệp), tư bản khả biến thừa ra so với nhu cầu của tư bản chứ không phải sovới nhu cầu của xã hội
b3) Quy luật của tích luỹ tư bản và xu hướng lịch sử của chủ nghĩa tư bản:
Quá trình tích luỹ tư bản ngày càng làm tăng thêm tính gay gắt của mẫuthuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản, đó là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xãhội hoá với chế độ chiếm hữu tư bản tư nhân tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn trênbiểu hiện về mặt giai cấp là mẫu thuẫn giữa giai cấp vô sản đại biểu cho lựclượng sản xuất và giai cấp tư sản đại biểu cho quan hệ sản xuất thống trị
Mâu thuẫn giai cấp tất yếu dẫn đến đấu tranh giai cấp và cách mạng xãhội nỗ ra, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phải được thay thế bằng một quan
hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với lực lượng sản xuất xã hội hoá đó là quan hệsản xuất cộng sản chủ nghĩa
Nó khẳng định địa vị lịch sử của chủ nghĩa tư bản
Vấn đề VIII- Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản:
Phần trên đã nghiên cứu quá trình sản xuất và tái sản xuất tư bản, phầnnày ta nghiên cứu sự vận động tổng hợp của tư bản cả về mặt chất và lượng
Nghiên cứu sự vận động của tư bản cả về mặt chất là nghiên cứu tuầnhoàn của tư bản
Nghiên cứu sự vận động của tư bản cả về mặt lượng là nghiên cứu chu
Trang 401) Tuần hoàn tư bản:
a) Tuần hoàn và 3 giai đoạn tuần hoàn của tư bản
- Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản qua 3 giai đoạn nốitiếp nhau, trong mỗi giai đoạn tư bản tồn tại dưới hình thái và thực hiện chứcnăng nhất định
Công thức vận động:
T - H (SLĐ, TLSX) SX H' - T'
a1) Giai đoạn 1: T - H (SLĐ, TLSX)
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhà tư bản ứng tiền ra đểmua các yếu tố sản xuất (tư liệu sản xuất, sức lao động), mua đúng giá trị, muatheo tỷ lệ các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động
- Trong giai đoạn 1 tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản tiền tệ, thực hiệnchức năng mua các yếu tố sản xuất
- Kết thúc giai đoạn 1, tư bản chuyển từ hình thái tư bản tiền tệ sang tưbản sản xuất
a2) Giai đoạn 2: H (SLĐ, TLSX) SX H'
- Quá trình sản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức laođộng, nhưng đây là sản xuất tư bản chủ nghĩa, mục đích là sản xuất ra giá trị
và giá trị thặng dư, H' được sản xuất ra (có giá trị là C+V+m) lớn hơn H (cógiá trị là C+V)
- Trong giai đoạn 2 tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản sản xuất, thựchiện chức năng sản xuất ra giá trị và giá trị thặng dư
- Kết thúc giai đoạn 2, tư bản chuyển từ hình thái tư bản sản xuất sang tưbản hàng hoá
a3) Giai đoạn 2: H' - T'
- Nhà tư bản xuất hiện trên thị trường bán hàng (bán đúng giá trị), nhà tưbản thu được T'; T'>T
- Trong giai đoạn 3 tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản hàng hoásảnxuất, thực hiện chức năng thực hiện giá trị hàng hoá
- Kết thúc giai đoạn 3, tư bản chuyển từ hình thái tư bản hàng hoá sang
tư bản tiền tệ, tiếp tục cho tuần hoàn sau
b) Ba hình thức tuần hoàn của tư bản công nghiệp:
Hình thức tuần hoàn của tư bản là kể từ khi tư bản ứng ra dưới hình thứcnhất định đến khi nó quay trở lại dưới hình thức đó