Tại Việt Nam, 2016 được chọn là năm “Quốc gia khởi nghiệp”, điều này chothấy vấn đề khởi nghiệp đang đươc nhà nước và xã hội dành sự quan tâm đặc biệt.Cùng với thành tựu của các doanh ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
TỪ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Họ và tên sinh viên : Trương Thị Minh Thư
Trang 2BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP 6
1.1 Tìm hiểu chung về khởi nghiệp kinh doanh 6
1.1.1 Định nghĩa khởi nghiệp kinh doanh 6
1.1.2 Các yếu tố thúc đẩy khởi nghiệp kinh doanh 6
1.1.3 Các loại hình khởi nghiệp kinh doanh 8
1.1.4 Các rủi ro trong khởi nghiệp kinh doanh 11
1.2 Tìm hiểu chung về hệ sinh thái khởi nghiệp 13
1.2.1 Khái niệm hệ sinh thái khởi nghiệp 13
1.2.2 Đặc điểm của hệ sinh thái khởi nghiệp 14
1.2.3 Vai trò của hệ sinh thái khởi nghiệp 16
1.2.4 Các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp 16
1.2.5 Các yếu tố thúc đẩy hình thành một hệ sinh thái khởi nghiệp 20
1.2.6 Định hướng trong xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 24
2.1 Môi trường khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam 24
2.1.1 Tổng quan chung về môi trường khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam 24
2.1.2 Đánh giá chi tiết các yếu tố trong môi trường khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam 27
2.2 Thái độ đối với khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam 40
2.2.1 Nhận thức cơ hội khởi nghiệp 40
2.2.2 Nhận thức về khả năng kinh doanh 42
Trang 32.2.3 Thái độ của xã hội về kinh doanh và doanh nhân 43
2.3 Thực trạng hoạt động khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam 44
2.3.1 Tỷ lệ khởi nghiệp kinh doanh 44
2.3.2 Động cơ khởi nghiệp kinh doanh 45
2.3.3 Lĩnh vực khởi nghiệp kinh doanh 46
2.3.4 Từ bỏ kinh doanh trong giai đoạn khởi nghiệp 50
CHƯƠNG 3 KINH NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI TẠI MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN TẠI VIỆT NAM 55
3.1 Thực trạng thúc đẩy khởi nghiệp và xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp tại một số nước Đông Nam Á 55
3.1.1 Indonesia 55
3.1.2 Malaysia 56
3.1.3 Thái Lan 59
3.1.4 Singapore 61
3.2 Đề xuất phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam 65
3.2.1 Mục tiêu trong thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp và xây dựng hệ sinh thái tại Việt Nam 65
3.2.2 Một số đề xuất 67
KẾT LUẬN 71
PHỤ LỤC 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Danh mục bảng
Bảng 1.1 Các rủi ro khởi nghiệp 13Bảng 1.2 Thành phần của các yếu tố trụ cột trong hệ sinh thái khởi nghiệp 19Bảng 2.3.Đánh giá các chỉ số trong hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam 25Bảng 2.4 Các sự kiện về khởi nghiệp được tổ chức tại các không gian làm việcchung 31Bảng 5 Đánh giá hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam và một số nước ĐôngNam Á (2017) 56
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Đánh giá các chỉ số trong hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam 27Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ nhận thức cơ hội khởi nghiệp tại Việt Nam (2013 - 2017) 40Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ nhận thức cơ hội khởi nghiệp tại Việt Nam, các nước Châu Á vàcác nước phát triển dựa trên nguồn lực năm 2017 41Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ nhận thức khả năng kinh doanh tại Việt Nam so với các nướctrên thế giới năm 2017 42Biểu đồ 2.5 Nhận thức của xã hội về doanh nhân tại Việt Nam và một số nướcASEAN 2017 43Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam và một số nước trên thếgiới (2007) 45Biểu đồ 2.7 Động cơ khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam và một số nước trên thếgiới (2017) 46Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ phân bổ hoạt động khởi nghiệp kinh doanh theo lĩnh vực 47Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ phân bổ khởi nghiệp kinh doanh theo ngành nghề (2017) 48Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ khởi nghiệp trong doanh nghiệp tại Việt Nam và các nước Châu
Á (2017) 50Biểu đồ 2.11 Tỉ lệ từ bỏ kinh doanh trong giai đoạn khởi nghiệp 51Biểu đồ 2.12 Tỉ lệ từ bỏ kinh doanh trong giai đoạn khởi nghiệp tại Việt Nam vàmột số nước trên thế giới (2017) 52
Trang 5Biểu đồ 2.13 Lí do từ bỏ kinh doanh tại Việt Nam 2017 53
Danh mục hình vẽ Hình 1.1 Vòng tuần hoàn thuận lợi trong thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp khu vực 7 Hình 1.2 Phân loại các loại hình khởi nghiệp 9
Hình 1.3 Các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp 17
Hình 2.4 Các không gian làm việc chung tại Việt Nam 30
Hình 2.5 Các vườn ươm, nhà hỗ trợ khởi nghiệp 33
Hình 2.6 Các nhà đầu tư, quỹ đầu tư tại Việt Nam 34
Hình 2.7 Các chương trình Chính phủ và hợp tác Chính phủ trong hỗ trợ, thúc đẩy khởi nghiệp 38
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đang là xu hướng phát triển kinh tế và xã hộitoàn cầu trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Từ nhiều thập kỷ trước, chính phủnhiều nước trên thế giới đã xác định vai trò quan trọng của khởi nghiệp sáng tạo, từ
đó có các biện pháp để khuyến khích và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp kinhdoanh, với ưu tiên dành cho các hoạt động đầu tư – kinh doanh có yếu tố sáng tạo,
sử dụng công nghệ, có hiệu quả kinh tế cao Khởi nghiệp sáng tạo thay đổi giá trịcủa xã hội và mang đến tư duy mới, phù hợp với sự phát triển của xã hội tri thứcdựa trên kiến thức và sáng tạo Về lâu dài, các doanh nghiệp khởi nghiệp sẽ là đầutàu của nền kinh tế, tạo ra phần lớn công ăn việc làm mới và đóng góp vào tăngtrưởng kinh tế Các doanh nghiệp khởi nghiệp dựa trên sự đổi mới, ứng dụng nềntảng khoa học kỹ thuật công nghệ mới là đại diện cốt lõi của nền kinh tế
Tại Việt Nam, 2016 được chọn là năm “Quốc gia khởi nghiệp”, điều này chothấy vấn đề khởi nghiệp đang đươc nhà nước và xã hội dành sự quan tâm đặc biệt.Cùng với thành tựu của các doanh nghiệp truyền thống trong hơn 30 năm tiến hànhđổi mới, tuy còn non trẻ nhưng sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệpkhởi nghiệp sáng tạo đã góp phần đáng kể vào những thành tựu phát triển chung củađất nước Các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đang ngày càng khẳng định vaitrò không thể thiếu của mình trong quá trình pháy triển kinh tế xã hội của đất nước
Thực tiễn phát triển của nhiều nước trên thế giới hiện nay đã cho thấy vai trò
to lớn của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đối với sự phát triển của nền kinh tế.Khởi nghiệp đã và đang trở thành vấn đề được quan tâm và tranh luận của cả giớidoanh nhân và cả giới nghiên cứu, trong đó có Việt Nam Khuyến khích phát triểndoanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo cho phép khai thác tốt hơn nguồn lao động,nguồn vốn, công nghệ và thị trường Hệ sinh thái khởi nghiệp chính là tập hợp cácthành tố tạo nên môi trường cho khởi nghiệp phát triển Hệ sinh thái khởi nghiệp làmột khuôn khổ khái niệm được thiết kế để thúc đẩy sự phát triển kinh tế thông quatinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và phát triển doanh nghiệp nhỏ Các hệ sinh
Trang 7thái khởi nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu tăngtrưởng kinh tế
Hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam trong những năm gần đây, nhất lànăm 2018, được Chính phủ và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Nguyên Phó Thủtướng Vũ Đức Đam khẳng định mặc dù việc phát triển cộng đồng start-up, hệ sinhthái khởi nghiệp ở Việt Nam còn nhiều khó khăn nhưng các cơ quan của Nhà nước,đặc biệt Chính phủ đã rất quan tâm và mong muốn thúc đẩy cộng đồng này pháttriển Có thể thấy, trong hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam đã có đầy đủ các thànhphần cho sự phát triển, với các doanh nghiệp khởi nghiệp chất lượng tốt, quỹ đầu tưmạo hiểm có uy tín, các cá nhân, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp hoặc cung cấp dịch vụcho khởi nghiệp với số lượng và chất lượng không ngừng tăng lên Tính đến năm
2016 Việt Nam có 800 DNKNST và năm 2017 đã tăng lên 3.000 với khoảng 60 quỹđầu tư hỗ trợ Đối với hệ sinh thái khởi nghiệp, hiện ở Việt Nam, số lượng quỹ đầu
tư mạo hiểm cũng như các nhà đầu tư cá nhân đều có sự tăng trưởng cao Với hơn
40 quỹ đầu tư mạo hiểm, 24 cơ sở ươm tạo và 10 tổ chức thúc đẩy kinh doanh, hệsinh thái khởi nghiệp Việt Nam đã ươm mầm và nuôi dưỡng những startup thànhcông như Lozi hay Wisepass Tuy nhiên, trên thực tế hệ sinh thái khởi nghiệp ViệtNam còn chưa thực sự phát huy được tiềm năng vì nhiều nguyên nhân, chủ yếu docác chủ thể hỗ trợ khởi nghiệp vẫn đang hoạt động rời rạc mà chưa có sự gắn kết,thiếu các cơ chế để huy động và phát triển các tiềm năng của hệ sinh thái, xuất phát
từ việc những thành phần của hệ sinh thái (vườn ươm, công ty khởi nghiệp, chínhphủ v.v.) chưa thiết lập nhiều quan hệ hợp tác, các nguồn tài nguyên vẫn chưa đượctập hợp để tối đa hóa lợi ích cho tất cả các bên tham gia, các doanh nghiệp khởinghiệp Việt chưa tạo dựng được lòng tin nơi các doanh nghiệp lớn (Tony Wheeler,Giám đốc điều hành Startup Vietnam Foundation)
Để có được một hệ sinh thái khởi nghiệp vững mạnh đòi hỏi sự cộng tác củanhiều thành tố, bao gồm doanh nhân, doanh nghiệp, nhà nghiên cứu, chính phủ vànhững nhà đầu tư mạo hiểm Hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam còn tương đốinon trẻ trong quá trình phát triển, cần hỏi từ kinh nghiệm ở các nước trên thế giớiđặc biệt là các hệ sinh thái của các nước láng giềng trong khu vực Đông Nam Á với
Trang 8khởi nghiệp tại Việt Nam: Thực trạng và bài học kinh nghiệm từ một số nước Đông Nam Á” làm chủ đề cho bài luận văn tốt nghiệp.
2 Tình hình nghiên cứu
Các doanh nghiệp khởi nghiệp xuất hiện từ những năm 2012 – 2013, tuynhiên phải đến năm 2016 – năm được đánh giá là “Quốc gia khởi nghiệp” – thì lànsóng khởi nghiệp mới nở rộ mạnh mẽ Việc xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệpViệt Nam, mang lại một môi trường cho các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triểnmới dần được chú trọng hơn Các tài liệu nghiên cứu về hệ sinh thái khởi nghiệp vàphát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trước bài luận văn này đã đưa ra được các đánhgiá và đề xuất về từng lĩnh vực trong nghiên cứu phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp
Đó là:
- Báo cáo chỉ số khởi nghiệp Việt Nam các năm 2014, 2015, 2016 và 2017
do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp với tổ chứ GlobalEntrepreneurship Monitor (GEM) thực hiện
Trong báo cáo này, các chỉ số đánh giá về tinh thần khởi nghiệp tại ViệtNam, chỉ số về tình hình thực tế của các doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam được
đo lường và đánh giá tương quan với các nước trong khu vực ASEAN, các nướcchâu Á và các nước trên thế giới cùng tham gia nghiên cứu về chỉ số khởi nghiệpcủa GEM Đồng thời trong báo cáo này, các đánh giá về chỉ số của từng yếu tốtrong hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam cũng được đưa ra, mang lại đánh giáchính xác dựa trên số liệu về môi trường kinh doanh Việt Nam đối với khởi nghiệp
Từ đó, ở phần cuối của báo cáo, các đề xuất được đưa ra đối với Chính phủ, Giáodục và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong việc cải thiện hệ sinh thái nói chung,thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp
- ấn bản “Việt Nam: Đất lành cho khởi nghiệp” của Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam (VCCI)
Trong ấn bản này, VCCI đưa ra các số liệu tổng quan về doanh nhân khởinghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp và lĩnh vực khởi nghiệp tại Việt Nam trong năm
2016 – năm mà làn sóng khởi nghiệp trở nên mạnh mẽ với mức độ gia tăng các dự
Trang 9án khởi nghiệp lớn Bài viết cũng mô tả một cách ngắn gọn quan điểm và mongmuốn của những cá nhân tham gia khởi nghiệp về những yếu tố cần thiết để thực sựđưa Việt Nam trở thành miền đất lành cho khởi nghiệp.
- Tổng quan XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KHỞINGHIỆP: VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH CHÍNH PHỦ do Cục Thông tin KH&CNQuốc gia biên soạn
Trong bài tổng quan, các lý thuyết về định nghĩa, đặc điểm, vai trò và thànhphần của hệ sinh thái khởi nghiệp được đưa ra chi tiết, cùng với đó, các nghiên cứu
về xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp trên thế giới cũng được đưa ra
Bài tổng quan chọn đối tượng nghiên cứu là chính sách, vì thế nội dung củabài nghiên cứu tổng quan này tập trung vào phân tích vai trò của Chính sách chínhphủ đối với các công ty khởi nghiệp, với việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp Từ
đó, các định hướng phát triển, cải thiện chính xác được đưa ra và lí giải chi tiết
- Nghiên cứu “Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và chính sách hỗtrợ phát triển: Đánh giá tại bốn địa phương Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh”
Bằng phương pháp phân tích nội dung, nghiên cứu này khảo sát và đưa ranhững đánh giá về mức độ phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,
và hiện trạng các chính sách hỗ trợ phát triển hệ sinh thái tại bốn thành phố lớn CầnThơ, Đà Nẵng, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đưa ra nhữngkhuyến nghị cho các chính quyền thành phố
Và cùng với đó là rất nhiều những bài viết, bài bảo nhỏ trên các trang báo,các cộng đồng khởi nghiệp Hàng năm, những thay đổi, những bước tiến phát triểncủa hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam luôn được cập nhật liên tục Với bài luậnvăn này, tác giả tổng hợp các kết quả nghiên cứu đáng giá về hệ sinh thái khởinghiệp tại Việt Nam trước đó, đồng thời các phân tích về các yếu tố thành phầnkhác được tổng hợp bên cạnh những nghiên cứu đánh giá về yếu tố Chính sáchChính phủ từ các nghiên cứu trước đó
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 10Đưa ra được các đánh giá về thực trạng phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tạiViệt Nam, từ bài học kinh nghiệm của các Quốc gia Đông Nam Á, đưa ra những đềxuất trong phát triển hệ sinh thái.
Các nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan được lý thuyết về khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp, đưa
ra được giải thích chính xác về khởi nghiệp, hệ sinh thái khởi nghiệp, các thànhphần của một hệ sinh thái khởi nghiệp và các tác nhân có ảnh hưởng đến hệ sinhthái
- Phân tích thực trạng hệ sinh thái tại Việt Nam đưa ra được cái nhìn tổngquan nhất về đối tượng nghiên cứu, từ đó có những đánh giá chính xác nhất
- Nghiên cứu các hệ sinh thái của một số nước Đông Nam Á đó là Indonesia,Thái Lan, Malaysia và Singapore dựa trên những thành tựu đạt được trong xây dựng
hệ sinh thái khởi nghiệp nhờ từ việc cải thiện các yếu tố như Chính sách, Tài chính
và Giáo dục
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tổng thể ở đây là hệ sinh thái khởi nghiệp của ViệtNam
Các đối tượng nghiên cứu nhỏ là các yếu tố thành phần và tác động lên hệsinh thái khởi nghiệp: doanh nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởinghiệp, Chính sách chính phủ liên quan đến khởi nghiệp, các yếu tố môi trường (thịtrường, quỹ tài chính, giáo dục, định kiến xã hội, )
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích và bình luận
- Phương pháp so sánh
Trang 12CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ HỆ SINH THÁI
KHỞI NGHIỆP 1.1 Tìm hiểu chung về khởi nghiệp kinh doanh
1.1.1 Định nghĩa khởi nghiệp kinh doanh
Khởi nghiệp kinh doanh hiểu đơn giản là việc bắt đầu tự tạo lập một côngviệc kinh doanh mới
Ở góc độ doanh nghiệp, khởi nghiệp kinh doanh là một sự lựa chọn nghềnghiệp của các nhận giữa việc đi làm thuê hoặc tự tạo việc làm cho mình Hay nóicách khác, khởi nghiệp kinh doanh là lựa chọn nghề nghiệp của những người không
sợ rủi ro tự làm chủ công việc kinh doanh của chính mình và thuê người khác làmcông cho họ
Ở góc độ tạo dựng doanh nghiệp mới, Wortman định nghĩa, “khởi nghiệpkinh doanh là việc một các nhân chấp nhận rủi ro để tạo lập một doanh nghiệp mới
và tự làm chủ nhằm mục đích làm giàu”, hoặc “khởi nghiệp kinh doanh là việc bắtđầu tạo lập một công việc kinh doanh mới bằng đầu tư vốn kinh doanh, hay mở cửahàng kinh doanh”
Giữa khởi nghiệp kinh doanh theo góc độ tự tạo việc làm và theo góc độ tạolập doanh nghiệp mới có sự khác biệt đôi chút Tự tạo việc làm nhấn mạnh tới khíacạnh tự làm chủ chính mình, không đi làm thuê cho ai cả trong khi khởi nghiệp kinhdoanh theo góc độ thứ hai còn bao gồm cả những người thành lập doanh nghiệp mới
để tận dụng cơ hội thị trường nhưng lại không quản lý mà thuê người khác quản lýnên nhà kinh doanh khởi nghiệp vẫn có thể làm thuê cho doanh nghiệp khác Tuy có
sự khác biệt nhưng khởi nghiệp kinh doanh đều đề cập tới một việc: tạo dựng mộtcông việc kinh doanh mới
1.1.2 Các yếu tố thúc đẩy khởi nghiệp kinh doanh
Khi xem xét các yếu tố cấn thiết để thúc đẩy khởi nghiệp kinh doanh trongmột khu vực, các nghiên cứu nhấn mạnh đến sự cần thiết về một chu trình tuần hoànthuận lợi trong phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp Vòng tròn tuần hoàn này liênquan đến việc xây dựng các doanh nghiệp thành công, họ được coi là những mẫu
Trang 13hình tiêu biểu và sử dụng để thu hút những người muốn đến để học theo các mẫuhình đó
Hình 1.1 Vòng tuần hoàn thuận lợi trong thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp khu vực
Nguồn: Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
Theo Giáo sư Sankara Venkataraman, Viện quản trị kinh doanh, Trường đạihọc Virginia, có 7 yếu tố phản ánh các điều kiện cần có để tạo nên một hệ tuần hoànthuận lợi, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp kinh doanh
Cần có các điểm trọng tâm có khả năng đưa ra các ý tưởng mới lạ Ở đây cần cócác trung tâm như các trường đại học, vườm ươm, trung tâm Nghiên cứu, Pháttriển để kích thích và thúc đẩy sáng tạo
Các tổ chức thành công
Mẫu hình tiêu biểu
Địa vị vai trò mong muốn
Thu hút nhân tài
Thu hút các nguồn lực tới hạn
Trang 14 Cần thiết phải có các mẫu hình tiêu biểu thích hợp, nên dùng các nhà khởinghiệp hay các công ty thành công để làm những hình mẫu tiêu biểu để thu hútvốn mạo hiểm, tài năng kinh doanh mới và khuyến khích những người khác
Cần thiết có các diễn đàn khỏi nghiệp không chính thức Các diễn đàn có ghểgiúp tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng nguồn vốn xã hội, không cầnđến các trao đổi chính thức được luật pháp thừa nhận
Cần hình thành các ý tưởng mang đặc trưng khu vực: các công nghệ và mô hìnhkinh doanh hình thành cần phù hợp với khu vực và có thể phát triển một cáchhữu cơ bên trong nền tảng công nghiệp địa phương
Cần thiết có các mạng lưới an toàn: tinh thần khởi nghiệp liên quan đến việcchấp nhận rủi ro và nhiều dự án mạo hiểm sẽ thất bại Việc có các mạng lưới antoàn như khả năng chịu rủi ro và thất bại, các biện pháp thuế và luật phá sản, vàmột hệ thống hỗ trợ phúc lợi xã hội không có tính các trừng phát đối với cácdoanh nhân không thành công
Cần thiết có các cổng dẫn tới các thị trường lớn: Bất kỳ một dự án mạo hiểmnào khi đã đạt mức tăng trưởng cao hơn mức trung bình sẽ đều cần có khả năngtiếp cận đến các thị trường lớn quốc gia và quốc tế
Cần có sự lãnh đạo điều hành: Một yếu tố quan trọng trong sự thành công củabất kỳ một dự án kinh doanh mạo hiểm nào đó là chất lượng lãnh đạo Đội ngũquản lý điều hành với các kỹ năng, nỗ lực và quyết tâm để làm cho doanhnghiệp phát triển và thành công trong các môi trường thách thức có ý nghĩa rấtquan trọng
1.1.3 Các loại hình khởi nghiệp kinh doanh
Khởi nghiệp kinh doanh qua việc tạo lập một doanh nghiệp mới có thể có cácđặc điểm, mục đích, phạm vi khác nhau Có thể phân biệt các dạng khởi nghiệpkhác nhau theo các tiêu chí khác nhau
Trang 15Hình 1.2 Phân loại các loại hình khởi nghiệp
1.1.3.1 Theo tiêu chí nền tảng kiến thức khi khởi nghiệp
Theo tiêu chí nền tảng kiến thức khi khởi nghiệp, có thể phân biệt khởinghiệp theo hai loại: doanh nghiệp hoạt động vì kế sinh nhai (khởi nghiệp thiếu kiếnthức nghề nghiệp) và doanh nghiệp khởi nghiệp trên cơ sở tận dụng cơ hội thịtrường (khởi nghiệp có kiến thức nghề nghiệp)
Khởi nghiệp theo kế sinh nhai thường gắn liền với việc cá nhân bị bắt buộcphải khởi nghiệp do yếu tố môi trường hoàn cảnh như thất nghiệp, mất việc, khókhăn trong cuộc sống gia đình, Khởi nghiệp trong hoàn cảnh này không phải đểnắm bắt cơ hội làm giàu do thị trường mang lại mà là phương thức để duy trì nguồnthu nhập, duy trì cuộc sống Doanh nghiệp do những nhà khởi nghiệp này tạo lập về
cơ bản có thể cung cấp cho chủ doanh nghiệp thu nhập tương tự với thu nhập khilàm một công việc thông thường Do không khởi nghiệp trên cơ sở kiến thức, tínhtoán cẩn thận nên những doanh nghiệp khởi nghiệp thuộc loại này tạo ra các sảnphẩm thông thường đơn giản, đã có mặt trên thị trường và không có sự cải tiến
Các công ty khởi nghiệp dựa trên những cơ sở kiến thức nghề nghiệp thường
sẽ có ưu điểm hơn khi đưa ra thị trường những sản phẩm và dịch vụ mới bằng cáchsáng tạo và tận dụng nguồn lực sẵn có Mục tiêu của các doanh nghiệp này là nhằmtìm kiếm, khám phá, khai thác cơ hội để kiếm lợi nhuận Những người tạo lập
T heo mục đích khởi mục đích khởi đíc đích khởi h khởi
Trang 16doanh nghiệp loại này là những người có kiến thức, họ coi kinh doanh là một nghề
và họ có sẵn chủ đích, thận trọng cân nhắc khi tiến hành khởi nghiệp
1.1.3.2 Theo mục đích khởi nghiệp
Có thể phân biệt khởi nghiệp theo hai loại với mục đích của người tạo lậpdoanh nghiệp khác nhau: tạo lập doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận (kiếm tiền)
và thành lập doanh nghiệp không vì mục đích lợi nhuận (xã hội)
Về khởi nghiệp tạo lập doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận, chủ doanhnghiệp thành lập doanh nghiệp để làm giàu cho bản thân, kiếm lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Khởi nghiệp kinh doanh thường bắt nguồn từ
sự hấp dẫn về tiền bạc
Với khởi nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu khởi nghiệp của chủdoanh nghiệp không vì lợi nhuận mà vì xã hội Những nhà khởi nghiệp loại hìnhnày phát triển kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ nhưng không vì lợi ích cá nhân mànhằm mục đích nhân đạo Khác với doanh nhân kinh doanh, doanh nhân xã hộikhông có mục đích lợi nhuận mà họ hoàn toàn tự nguyện cống hiến cuộc đời mìnhcho hoạt động mang tính nhân đạo Như thế, doanh nghiệp xã hội tối đa hóa lợi ích
xã hội bằng con đường kinh doanh
1.1.3.4 Theo phạm vi kinh doanh sau khởi nghiệp
Khởi nghiệp kinh doanh ở phạm vi quốc tế nếu chủ doanh nghiệp thực hiệncác hoạt động khởi nghiệp tạo lập doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường nướcngoài Việc khởi nghiệp kinh doanh quốc tế hoàn toàn phụ thuộc vào việc chủdoanh nghiệp có phát hiện và nắm bắt cơ hội kinh doanh trên các thị trường nướcngoài hay không Khởi nghiệp phạm vi quốc tế có thể đem lại lợi ích lớn nếu nềnkinh tế nước ngoài có độ tăng trưởng cao, hệ thống pháp luật phù hợp và doanhnghiệp có năng lực đặc biệt mà các đối thủ bản đại không có Tuy doanh nghiệp sẽgặp nhiều rào cản liên quan tới pháp luật, ngôn ngữ, môi trường kinh doanh và côngnghệ
Trang 17Với khởi nghiệp kinh doanh phạm vi nội đia, doanh nghiệp mới thành lậpthực hiện tất cả các hoạt động kinh doanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụtại thị trường trong nước.
Ngoài ra còn có khởi nghiệp kinh doanh phạm vi thị trường cả trong nước vàquốc tế Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới cho phép và đòi hỏi doanh nhân có tưduy không phân biệt thị trường trong hay ngoài nước
1.1.3.5 Theo tính chất sản phẩm, dịch vụ kinh doanh
Với phân chia loại hình theo tính chất sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, môhình khởi nghiệp sẽ có hai loại Thứ nhất, sản phẩm, dịch vụ kinh doanh là hoàntoàn mới Với loại hình này, doanh nghiệp sẽ sản xuất và cung cấp loại sản phẩm,dịch vụ hoàn toàn mới chưa hề có trước đó Thứ hai là sản phẩm, dịch vụ kinhdoanh đã có trên thị trường Doanh nghiệp sẽ sản xuất và cung cấp các loại sảnphẩm, dịch vụ đã có trên thị trường
1.1.3.6 Nguồn gốc của doanh nghiệp khởi nghiệp
Theo phân loại nguồn gốc, mô hình khởi nghiệp sẽ có hai loại
Thứ nhất là khởi nghiệp bằng cách tạo doanh nghiệp mới độc lập Doanhnghiệp mới được tạo dựng bởi một hoặc nhiều cá nhân độc lâp, không bị kiểm soáthoặc tài trợ bởi các doanh nghiệp đang hoạt động khác Như vậy, doanh nghiệp độclập thuộc sở hữu của cá nhân các sáng lập viên và các nhà đầu tư
Thứ hai là khởi nghiệp trong doanh nghiệp Theo cách này, một doanhnghiệp mới sẽ được tạo lập từ việc khai thác các cơ hội phát sinh từ doanh nghiệphiện đang hoạt động Nguyên nhân hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp nàybao gồm từ việc ý tưởng mới được hình thành trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp hoặc do doanh nghiệp hiện tại không khai thác hiệu quả một nguồn lực nào
đó Hoạt động khởi nghiệp trong doanh nghiệp được hỗ trợ và sở hữu bởi các công
ty hiện đang hoạt động, nó đòi hỏi các doanh nghiệp đang hoạt động có môi trường,văn hóa và cơ chế khuyến khích việc nhân vien theo đuổi các ý tưởng cơ hội kinhdoanh
Trang 181.1.4 Các rủi ro trong khởi nghiệp kinh doanh
Các nhà khởi nghiệp khi bắt đầu kinh doanh sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro vàtìm cách vượt qua chúng Rủi ro trong kinh doanh bắt nguồn từ sự không chắc chắn
về hậu quả ở tương lai trong những quyết định được đưa ra ở hiện tại Các quyếtđịnh kinh doanh nên được đưa ra từ những đành giá, dự đoán về kết quả và khảnăng sai biệt
Năm 1989, Barbara Jean Bird, tác giả cuốn sách Entrepreneurial Behaviour, đãchỉ ra các loại rủi ro kinh doanh xảy đến với các nhà khởi nghiệp bao gồm: rủi rokinh tế, rủi ro xã hội, rủi ro nghề nghiệp, rủi ro sức khỏe Đến năm 2004, ScottHarrington và Gregory Niehaus, tác giả cuốn Quản trị và Bảo hiểm rủi ro ( RiskManagement and Insurance) đưa ra thêm ý kiến rằng có nhiều loại rủi ro có thểđược cân nhắc trong việc đưa ra quyết định kinh doanh: rủi ro về giá, rủi ra tín dụng
và rủi ro thuần túy (rủi ro do vận chuyển hay bị trộm cướp, ) Rủi ro liên quan tiền
tệ có thể ảnh hưởng đến sự xuất hiện của những tổn thất lớn, dẫn đến mức sống thấphơn Các nhà khởi nghiệp tiềm năng nên được phân tích kỹ các rủi ro, bởi vì hậuquả tài chính và việc thất bại có thể gây hậu quả xấu, do đó quyết định phụ thuộcphần lớn vào nhận thức của các nhà khởi nghiệp về các rủi ro liên quan
Raghavan, R.S trong cuốn Risk Management in SMEs (2005) cũng đề cập rằngviệc hình thành một thực thể kinh doanh liên quan đến các rủi ro sinh ra bởi việcthiếu chuyên môn và sự phó thác trách nhiệm lên một, hai thành viên chủ chốt trongviệc đưa ra quyết định trong vận hành và quản lý kinh doanh Ngoài ra, rủi ro củaviệc cấu trúc tài chính bị giảm gây ra bởi việc một tác nhân kinh tế hạn chế khảnăng và nỗ lực huy động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tăng vốn vànguồn vay của mình, dẫn đến rủi ro về việc không theo kịp được tiến bộ công nghệbằng cách tối ưu hóa nguồn lực có sự sẵn có tài chính thấp và cấu trúc tài chínhkém Thêm vào đó, mức độ cạnh tranh cao từ các doanh nghiệp lâu năm trên thịtrường, doanh nghiệp lớn gây ra sự cạnh tranh khốc liệt và việc kinh doanh lợinhuận thấp, khả năng thu hồi vốn kém sẽ ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cácnhân tố trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Cho vay và ứng trước từ các ngân hàngđược coi là nguồn tài trợ chính bên ngoài trong việc hỗ trợ sự phát triển của ngànhcông nghiệp Chủ doanh nghiệp cần nhận thức được các quan điểm mạo hiểm Các
Trang 19ngân hàng cũng cần thực hiện một cuộc điều tra và phân tích chi tiết về hoạt độngkinh doanh của người đi vay vì họ đã có sự bảo vệ và điều đó sẽ được phản ánh trêngiá trị tín dụng Tổ chức cung cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏphải có khả năng chi trả cho các hoạt động kinh doanh xã hội, tiếp cận tài chính chocác doanh nghiệp siêu nhỏ thông qua việc hoàn trả cơ cấu khuyến khích, đơn giảnhóa quản trị, v.v Ngoài ra, nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ đòihỏi chi phí giáo dục và đào tạo nhằm đảm bảo nhân lực có khả năng đáp ứng yêucầu công việc và gia tăng năng suất.
Bảng 1.1 Các rủi ro khởi nghiệp
Các nhà nhận
Harrington vàNiehaus (2004) Raghavan (2005)
Các rủi ro
được đưa ra
Rủi ro kinh tếQuan hệ xãhội
Rủi ro nghềnghiệp
Rủi ro về sứckhỏe
Rủi ro về giáRủi ro tín dụngRủi ro thuần túy
Thiếu chuyên mônNguồn quỹ hạn chế
Sự cạnh tranh lớnSức thu hút vốn kém
Sự phát triển của côngnghệ
Giáo dục và đào tạoChính sách tín dụngTính đảm bảo đối vớicác khoản vay
Nguồn: Nino Veskovic, Aspect of Entrepreneurial Risk
1.2 Tìm hiểu chung về hệ sinh thái khởi nghiệp
1.2.1 Khái niệm hệ sinh thái khởi nghiệp
Hệ sinh thái khởi nghiệp là một khái niệm đang dần phổ biến trong những nămgần đây Giống như các hệ sinh thái sinh học, một hệ sinh thái khởi nghiệp bao gồmcác yếu tố khác nhau, không chỉ là các cá nhân, nhóm, tạo thành một cộng đồngbằng cách tương tác với nhau, mà còn là những yếu tố môi trường mang tính quyếtđịnh có ảnh hưởng đến cách các tác nhân này hoạt động và kết nối với nhau; trong
hệ sinh thái khởi nghiệp, đó có thể là luật pháp, các chính sách hay chuẩn mực vănhóa
Trang 20Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cũng đã đưa ra một cách địnhnghĩa trong đó hệ sinh thái khởi nghiệp được mô tả như sau:
“Hệ sinh thái khởi nghiệp là tổng hợp các mối liên kết chính thức và phi chính thức giữa các chủ thể khởi nghiệp (tiềm năng hoặc hiện tại), tổ chức khởi nghiệp (công ty, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần, hệ thống ngân hàng) và các
cơ quan liên quan (trường đại học, các cơ quan nhà nước, các quỹ đầu tư công) và tiến trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởi nghiệp) tác động trực tiếp đến môi trường khởi nghiệp tại địa phương.”
Tại Việt Nam, Theo Cục thông tin Khoa học và công nghệ Quốc gia, Hệ sinh
thái khởi nghiệp được định nghĩa: “là một tập hợp các tác nhân kinh doanh (tiềm năng và hiện tại) liên kết với nhau, các tổ chức kinh doanh (như các công ty, các nhà đầu tư mạo hiểm, các nhà đầu tư thiên thần, các ngân hàng), các định chế (trường đại học, các cơ quan thuộc khu vực nhà nước, các thực thể tài chính) và các quá trình kinh doanh (như tỷ lệ thành lập doanh nghiệp, số các công ty tăng trưởng cao, mức độ “khởi nghiệp bom tấn”, số các doanh nhân khởi nghiệp liên tục, mức độ tâm lý bán tháo trong công ty và mức độ tham vọng kinh doanh, tất cả hợp nhất chính thức và không chính thức để kết nối, dàn xếp và chi phối các hoạt động trong môi trường doanh nghiệp địa phương”.
Như vậy, từ hai cách định nghĩa trên, ta có thể thấy hệ sinh thái khởi nghiệp chỉmột cộng đồng bao gồm các thực thể cộng sinh, chia sẻ và bổ sung cho nhau, tạonên một môi trường thuận lợi thúc đẩy sự hình thành nên các doanh nghiệp khởinghiệp sáng tạo và tăng trưởng nhanh Các thực thể cộng sinh ấy bao gồm các cánhân, nhóm các nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các chủ thể hỗtrợ doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển
1.2.2 Đặc điểm của hệ sinh thái khởi nghiệp
1.2.2.1 Hệ sinh thái khởi nghiệp mang tính địa phương.
Các hệ sinh thái khởi nghiệp là những nơi có sức hấp dẫn về văn hóa hay cácthuộc tính tự nhiên tạo ra các cơ hội cho các hoạt động kinh doanh Các thuộc tínhnày thường thiên về những lĩnh vực mà tại đó cường độ trí thức trong lĩnh vực đó ởmức độ cao, sử dụng những số lượng nguồn nhân lực có trí thức cấp bậc đại học trở
Trang 21lên Trong một số trường hợp, một hệ sinh thái khởi nghiệp có thể xuất hiện từ mộttruyền thống công nghiệp trước đó Ví dụ, hệ sinh thái công nghệ y học Thụy Sĩ đãphát triển trên nền tảng các kỹ năng chính xác có được nhờ ngành công nghiệp đồng
hồ Sự kết hợp độc đáo của các kỹ năng công nghệ sinh học và kỹ thuật đã có thểsản xuất ra các thiết bị y tế tốt hơn
1.2.2.2 Sự tăng trưởng của hệ sinh thái khởi nghiệp được thúc đẩy bởi quá trình tái tạo khởi nghiệp.
Quá trình tái tạo khởi nghiệp được thúc đẩy bởi những sự ra đi Các doanh nhân
đã từng xây dựng thành công các công ty và sau đó bán đi, họ thường sẽ rời khỏicông ty ngay sau khi nó được bán Nhưng điều quan trọng là họ vẫn tham gia trong
hệ sinh thái, tái đầu tư của cải và kinh nghiệm để tạo ra thêm các hoạt động khởinghiệp sáng tạo
1.2.2.3 Hệ sinh thái khởi nghiệp có đặc trưng giàu thông tin.
Trong môi trường của hệ sinh thái, các cá nhân có thể truy cập thông tin và tiếpcận các thông tin về nhu cầu của người mua mới, về các công nghệ mới và pháttriển, các khả năng vận hành hoặc giao dịch, tính khả dụng máy móc, các khái niệmdịch vụ và marketing, và do đó có thể dễ dàng nhận thấy những lỗ hổng trong cácsản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp để khắc phục Sự gần gũi về địa lý và chia sẻkiến thức ngầm thường đi kèm với nhau Các cuộc họp có tổ chức và tình cờ lànhững kênh chia sẻ thông tin chính
1.2.2.4 Yếu tố văn hóa trong hệ sinh thái khởi nghiệp
Nền văn hóa chia sẻ rộng rãi kinh nghiệm kiến thức và chuyên môn đã ăn sâuvào trong mỗi hệ sinh thái khởi nghiệp Thêm vào đó, thái độ khi đối diện với thấtbại cũng rất quan trọng Các nhà khởi nghiệp không xấu hổ khi thất bại, đó là phảnứng khá đối lập Mặc dù nhiều người tạm nghỉ một thời gian nhưng họ thường trởlại cuộc chơi một cách nhanh chóng Đi kèm theo đó là triết lý thử nghiệm và thấtbại nhanh Trong các cộng đồng khởi nghiệp sôi động, có nhiều người đang thửnghiệm những ý tưởng mới và tự nguyện thất bại nhanh bởi các sáng kiến thu hútđược ít sự quan tâm hoặc không tạo ra ảnh hưởng
1.2.2.5 Nguồn lực tài chính sẵn có
Trang 22Sự sẵn có nguồn lực tài chính là một đặc điểm quan trọng khác của hệ sinhthái khởi nghiệp Điều đặc biệt quan trọng là số lượng cần thiết các nhà đầu tư khởinghiệp và vốn mồi để cung cấp tài chính và sự hỗ trợ khác Các nhà đầu tư thiênthần, các nhà khởi nghiệp hiện thời và các nhà quản lý cấp cao đều đóng một vai tròquan trọng Các nhà đầu tư địa phương phải có các mối liên kết với các quỹ đầu tưmạo hiểm quốc gia và quốc tế để làm tăng các khoản đầu tư và tiếp tục đầu tư vàocác giai đoạn sau, cung cấp các dạng hỗ trợ giá trị gia tăng cần thiết cho các doanhnghiệp phát triển.
1.2.3 Vai trò của hệ sinh thái khởi nghiệp
Hệ sinh thái khởi nghiệp có vai trò cung cấp các cơ hội mới cho các cá nhân, tổchức nằm trong hệ thống Hệ sinh thái khởi nghiệp không chỉ giúp tăng trưởngtrong cơ hội việc làm, mà còn thúc đẩy quá trình hình thành của các ngành côngnghiệp mới Điều này sẽ lại làm đa dạng hóa cơ hội việc làm và giúp các cá nhân cókinh nghiệm và tài năng tìm được việc làm
Hệ sinh thái khởi nghiệp càng hỗ trợ đổi mới trong các ngành công nghiệp mớithì sẽ càng đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng, làm tăng thu nhập cho ngườidân địa phương và tạo nhiều cơ hội to lớn cho thị trường xuất khẩu Hệ sinh tháikhởi nghiệp càng có tính ủng hộ cao thì sẽ mức độ phát triển nhanh hơn và đảm bảocho địa phương sở hữu hệ sinh thái khởi nghiệp đó có thể dẫn đầu thế giới về tinhthần kinh doanh và đổi mới
Việc phát triển tinh thần doanh nhân không chỉ tập trung vào kinh doanh mà còn
ở cấp cơ sở giáo dục Một hệ sinh thái khởi nghiệp tốt cần phải chuyển đổi từ nềngiáo dục truyền thống và đảm bảo cho các thế hệ tương lai được giáo dục về cácngành công nghiệp hiện đại, công nghệ mới nổi, và học tập kinh nghiệm để nắm bắtđược tinh thần kinh doanh cho giới trẻ; cần phải xóa bỏ sự kỳ thị tiêu cực xungquanh các loại hình và phương thức giáo dục phi truyền thống, khuyến khích các tổchức trao quyền cho học sinh, sinh viên theo đuổi những ý tưởng và những kếhoạch kinh doanh của mình
1.2.4 Các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp
Có rất nhiều những lý giải được đưa ra về mô hình của một hệ sinh thái khởinghiệp và cách thức hoạt động của nó Một trong những mô hình nghiên cứu được
Trang 23tham khảo và ứng dụng nhiều nhất trong số đó là mô hình được phát triển bởi Giáo
sư Daniel Isenberg, đồng thời là người điều hành dự án hệ sinh thái khởi nghiệpBabson Trong bản nghiên cứu The Entrepreneuship Ecosystem Strategy as a NewParadigm for Economic Policy: Principles for Cultivating Entrepreneuship (tháng5/2011), Ông đã xác định sáu yếu tố trong hệ sinh thái khởi nghiệp, đó là: một nềnvăn hóa thuận lợi, các chính sách và sự lãnh đạo tạo năng lực, tính khả dụng của tàichính thích hợp, nguồn nhân lực có chất lượng, các thị trường thân thiện mạo hiểmcho các sản phẩm, và một loạt các hỗ trợ về thể chế Theo ông, chiến lược tiếp cận
và xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp dựa theo 6 lĩnh vực chính này sẽ mang lại tínhhiệu quả về chi phí để kích thích sự thịnh vượng kinh tế, tạo điều kiện tiên quyết đểtriển khai thành công các cụm chiến lược, các hệ thống đổi mới, nền kinh tế tri thứchay các chính sách cạnh tranh Quốc gia
Hình 1.3 Các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp
Nguồn: Diễn đàn kinh tế thế giới
Trong báo cáo tổng kết “Các hệ sinh thái khởi nghiệp trên toàn cầu và động lựcphát triển doanh nghiệp” của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), WEF đã đưa môhình về các thành phần trong một hệ sinh thái khởi nghiệp bao gồm 8 yếu tố trụ cột.Nhìn vào hình1.3, ta có thể thấy, mô hình 9 yếu tố của WEF là mở rộng chi tiết hơn
mô hình 6 yếu tố của Daniel Isenberg
Hệ si nh thái khởi nghi ệp
hỗ trợ t ợ
Các đích khởi r
t ường đại học đích khởi
đó trên thị ng vai
r
t ò xúc xúc đích khởi tác đích khởi
Nguồn nhân lực đích khởi
G i áo mục đích khởi ục đích khởi d
và đà o mục đích khởi tạo mục đích khởi
Nhân lực đích khởi
và lao mục đích khởi động
T hị r
t ường
T hị r
t ường địa phương
và to mục đích khởi à n
c đích khởi ầu
Trang 24Các thành phần đều liên quan đến các thiết lập chính sách của Chính phủ về cáckhía cạnh vĩ mô và vi mô của nền kinh tế, và còn có các khuôn khổ quy định và luậtpháp điều hành, cùng với các thành phần cơ sở hạ tầng Lĩnh vực tài chính cũng rấtquan trọng, bao gồm các nguồn vay chính thức và không chính thức và vốn cổ phầnđối với các doanh nghiệp mới và đang tăng trưởng Văn hóa đóng vai trò quantrọng, về khía cạnh chấp nhận rủi ro và khoan dung của xã hội đối với thất bại, tuynhiên ở đây có những mẫu hình tiêu biểu về khởi nghiệp thành công và mong muốn
áp dụng những ý tưởng đổi mới sáng tạo Điều quan trọng không kém phần quantrọng đó là tính khả dụng của các dịch vụ tư vấn, cố vấn và hỗ trợ kinh doanh, sựtham gia của các trường đại học trong hệ thống và sự cung cấp giáo dục đào tạocũng cần thiết để tạo ra nguồn nhân lực và nhân công kỹ thuật lành nghề mà cácdoanh nghiệp khởi nghiệp yêu cầu, bao gồm cả khả năng tiếp cận nguồn nhân côngnhập cư Cuối cùng, cần có khả năng xâm nhập vào các thị trường lớn trong nước
và quốc tế thông qua các doanh nghiệp lớn và chuỗi cung ứng của chính phủ
Đồng thời, D Isenberg cũng nhấn mạnh rằng mỗi hệ sinh thái khởi nghiệp làduy nhất bởi môi trường phát triển là khác nhau giữa các hệ sinh thái Đó có thể là
hệ sinh thái Quốc gia hay hệ sinh thái của một thành phố, hay hệ sinh thái của nhiềulĩnh vực hoặc hệ sinh thái của một ngành nhất định Hay nói tóm lại, hệ sinh tháiđược hình thành từ ảnh hưởng của 3 yếu tố: môi trường kinh doanh và đầu tư, cácnhân tố tương tác và tinh thần, thái độ xã hội
Trang 25Bảng 1.2 Thành phần của các yếu tố trụ cột trong hệ sinh thái khởi nghiệp
Thị trường nội địa – khách hàng là các
công ty lớn, các công ty vừa và chính
quyền Nhà nước
Thị trường nước ngoài - khách hàng là các
công ty lớn nước ngoài, các công ty nước
ngoài vừa và nhỏ, Chính phủ nước ngoài
Năng lực quản lýNăng lực kĩ thuậtKinh nghiệm khởi nghiệp
Sự sẵn có của các nguồn lực ngoàiTiếp cận nguồn nhân lực nội địa
Cộng đồng các nhà khởi nghiệp
Khuôn khổ pháp lý và cơ sở hạ tầng Giáo dục và đào tạo
Sự dễ dàng trong thành lập doanh nghiệp
Chính sách thuế
Chính sách kinh doanh thân thiện
Tiếp cận với cơ sử hạ tầng
Tiếp cận với các kênh thông tin
Tiếp cận với phương tiện
Giáo dục ở bậc trung họcGiáo dục bậc đại họcĐào tạo chuyên nghiệp
Các trường đại học với vai trò thúc đẩy Hỗ trợ về văn hóa
Giáo dục đại học thúc đẩy văn hóa khởi
nghiệp
Trường đại học đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành ý tưởng cho doanh
nghiệp mới
Trường đại học đóng vài trò quan trọng
trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất
lượng cho các doanh nghiệp mới
Chấp nhận rủi ro và thất bạiVăn hóa tự làm chủ
Hình mẫu thành côngNghiên cứu văn hóaThái độ tích cực về khởi nghiệpThái độ tích cực với sự đổi mới
Nguồn:
Trang 261.2.5 Các yếu tố thúc đẩy hình thành một hệ sinh thái khởi nghiệp
Hệ sinh thái khởi nghiệp không phải xuất hiện ở bất cứ nơi nào, chúng cần cómảnh đất màu mỡ Tổng hợp các tài liệu về tinh thần kinh doanh và hệ sinh tháikhởi nghiệp của OECD và một số nước kinh nghiệm xây dựng thành công hệ sinhthái khởi nghiệp, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã đưa ra 4 yếu
tố chính thúc đẩy sự hình thành của hệ sinh thái khởi nghiệp, đó là vị trí hình thành,điều kiện công nghệ và công nghiệp, các tổ chức vườn ươm và các công ty khởinguồn
1.2.5.1 Vị trí hình thành hệ sinh thái
Các hệ sinh thái khởi nghiệp thường xuất hiện ở những nơi đã có một cơ sở trithức vững vàng và được đánh giá cao, sử dụng số lượng lớn các nhà khoa học vàcác kỹ sư Các tổ chức này là nguồn cung cung cấp các nhân lực có kỹ năng cao, họ
là những người khởi nghiệp doanh nghiệp.Cùng với đó là các tổ chức tri thức nhưcác trường đại học, các phòng thí nghiệm Các tổ chức này ban đầu tạo ra các khámphá khoa học, các tiến bộ công nghệ và tiến bộ về tri thức trong việc hình thành cácdoanh nghiệp mới Từ đó, các tiến bộ này trở thành nguồn lực thu hút các nhân tàinhư các học giả nổi tiếng, các nhà khoa học và kỹ sư, các sinh viên năng khiếu, để
từ đó thúc đẩy hơn nữa năng lực công nghệ của khu vực và làm tăng đội ngũ nhữngngười có thể trở thành thành khởi nghiệp tương lai Có thể kể đển thung lũngSilicon, hầu hết các nhà khởi nghiệp hàng đầu tại Thung lũng Silicon đi tiên phongtrong cuộc cách mạng máy tính và Internet đã chuyển đến từ các vùng khác thuộcnước Mỹ Hay Đa số các nhà khởi nghiệp đều được thu hút bằng các cơ hội việclàm trong phòng thí nghiệm NC-PT của Chính phủ liên bang và phòng thí nghiệmBell Northen Rearch - một công ty nghiên cứu và phát triển viễn thông tiên phongtrong việc phát triển công nghệ số và tạo ra tổng đài kỹ thuật số Hơn nữa, các cơ sởnghiên cứu này còn thu hút nguồn tài trợ nghiên cứu đáng kể của Chính phủ
1.2.5.2 Điều kiện công nghệ và công nghiệp
Trước tiên, tiến bộ công nghệ có tính đột phá, tạo ra những gián đoạn, từ đósinh ra các cơ hội mới Thứ hai, quỹ đạo công nghệ phải là điều kiện tạo nên cáchthức khai thác công nghệ Thứ ba, công nghệ phải tạo ra các cơ hội thị trường nếu
có các doanh nhân khởi nghiệp doanh nghiệp Vì thế sự hình thành các hệ sinh thái
Trang 27khởi nghiệp phụ thuộc vào sự phát triển của các thị trường công nghệ mới Các điềukiện công nghiệp cũng ảnh hưởng đến quy mô của các công ty khởi nguồn Nóichung các công ty khởi nghiệp thường phổ biến hơn trong các giai đoạn mới nổi bậtcủa một ngành công nghiệp.
1.2.5.3 Các tổ chức vườn ươm
Các tổ chức vườn ươm có vai trò thúc đầy các nhà khởi nghiệp tương lai.Đây là nơi mà các doanh nhân có được các kỹ năng kỹ thuật và kiến thức về sảnphẩm và thị trường, và có cơ hội phát triển sự hiểu biết về cơ cấu tổ chức, các chiếnlược và hệ thống thích hợp Đó cũng là nơi mà trong quá trình kinh nghiệm làm việccủa mình, họ sẽ nhận ra các cơ hội thị trường và tìm cách khai thác chúng
Các tổ chức vườn ươm hiệu quả nhất là những công ty phát triển nhanhchóng dựa vào các công nghệ mũi nhọn mới, hoạt động tích cực trong các giai đoạnđầu của một ngành công nghiệp mới và tạo ra nhiều cơ hội thương mại để tận dụnglợi thế Các vườn ươm hiệu quả còn cung cấp cho nhân viên của mình cơ hội tiếpxúc với công nghệ thực hành tốt nhất và các kiến thức sâu sắc về thị trường vàkhách hàng để phát hiện ra các cơ hội kinh doanh
1.2.5.4 Các công ty khởi nguồn
Các công ty khởi nguồn cũng có tác dụng lan truyền kinh nghiệm chuyênmôn và năng lực trình độ cao trong khu vực, khi các cá nhân mang theo các bí quyết
kỹ thuật và quản lý, và chuyên môn của mình chuyển đến các tổ chức mới trong vaitrò là người sáng lập hay các nhân viên chủ chốt, nắm lấy các ý tưởng họ có đượctrong các tổ chức địa phương khác và hình thành nên một quá trình học hỏi tập thểtrong khu vực Một tác dụng nữa của các công ty khởi nguồn đó là họ tạo ra khốilượng tới hạn quan trọng kích thích sự nổi lên của một mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp
để duy trì và nuôi dưỡng sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp
Ở đây có ba loại dịch vụ:
Dịch vụ doanh nghiệp chuyên gia: đó là các công ty luật có chuyên môn sâutrong việc chuyển giao tài sản trí tuệ, các công ty tiếp thị, các công ty săn tìmnhân lực quản lý, thực hành kế toán phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, cáccông ty tiếp thị công nghệ và truyền thông, tư vấn quản lý, tư vấn đánh giá công
Trang 28nghệ và truyền thông, tư vấn quản lý, tư vấn đánh giá công nghệ, thông tin côngnghệ.
Dịch vụ kỹ thuật: cơ khí chính xác, tạo mẫu, đúc chính xác, thử nghiệm,
Các nhà cung cấp tài chính: công ty đầu tư mạo hiểm, ngân hàng đầu tư chuyênmôn hóa về IPO
1.2.6 Định hướng trong xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp
Theo D Isenberg, điều đầu tiên đáng chú ý trong xây dựng một hệ sinh tháikhởi nghiệp đó là tránh mô phỏng hoàn toàn theo thung lũng Silicon Bởi hệ sinhthái mang đặc tính địa phương, và thung lũng Silicon chỉ phù hợp duy nhất trongkhu vực của nó và khó có khả năng nhân rộng các khi vực khác Thay vào đó, việcxây dựng cần dựa vào việc định hình trước tiên của hệ sinh thái xung quanh của cácđiều kiện địa phương Các ngành công nghiệp tại đại phương có tiềm năng tăngtrưởng, các năng lực hiện có là những yếu tố đáng cân nhắc để trở thành một nềntảng xây dựng nên hệ sinh thái khởi nghiệp
Các hệ sinh thái khởi nghiệp phải được dẫn dắt bởi khu vực tư nhân và vaitrò của chính phủ là tạo điều kiện chứ không cố gắng lãnh đạo hoặc kiểm soát Vìthế, cần thu hút khu vực tư nhân ngay từ ban đầu Về phía Chính phủ, vai trò quantrọng đó là giải quyết các vấn đề pháp lý, tệ quan liêu và các quy định như thuế, cấpphép và sự tuân thủ để không còn tồn tại những trở ngại không cần thiết cho cácdoanh nghiệp khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp nhỏ
Hệ sinh thái là nơi có chỗ cho tất cả các doanh nghiệp nhưng những doanhnghiệp có tiềm năng cao cũng cần có sự ưu tiên Sự chú ý nên tập trung vào việcthúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp có năng lực đổi mới sáng tạo và tham giathị trường toàn cầu, gia tăng sự thành công trong khởi nghiệp Sự thành công luônkích thích và thúc đẩy những người khác noi theo và nơi nào có các doanh nghiệpthành công thì họ cần được quảng bá và sử dụng làm trường hợp điển hình chonhững người khác
Hoạt động khởi nghiệp có thể bị kiềm chế bởi một nền văn hóa cố hữu haybảo thủ không ưa rủi ro, điều này cần được khắc phục bằng các chương tình truyểnthông và giáo dục tích cực
Trang 29Các công ty khởi nghiệp định hướng tăng trưởng không nên để bị lún sâu vàoviệc “có được đồng tiền dễ dàng” thông qua các khoản tài trợ hay các nguồn vốnmạo hiểm Các doanh nghiệp cần phải có lợi nhuận và phát triển bền vững với sựquản lý tài chính tốt.
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI VIỆT
NAM 2.1 Môi trường khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam
2.1.1 Tổng quan chung về môi trường khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam
Đánh giá một hệ sinh thái của một nước, bản báo cáo nghiên cứu về chỉ sốkhởi nghiệp của Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợpvới tổ chức nghiên cứu Global Entrepreneurship Monitor (GEM) đưa ra đánh giádựa trên 12 tiêu chí thuộc về cơ sở hạ tầng, tài chính, công nghệ, giáo dục, hoạtđộng của Chính phủ và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác Về cơ sở hạ tầng làđánh giá mức độ dễ dàng tiếp cận đến các cơ sở hạ tầng và các dịch vụ tiện tích Vềtài chính, điều kiện kinh doanh được đánh giá trên sự sẵn có các nguồn lực tài chính(nguồn vốn đi vay và nguồn vốn tự có ) phục vụ các hoạt động kinh doanh Về cáchoạt động của Chính phủ bao gồm các chính sách, quy định trong hỗ trợ kinh doanh
và chất lượng, khả năng tiếp cận đối với các chương trình hỗ trợ kinh doanh củaChính phủ Về công nghệ là khả năng thương mại hóa và chuyển giao các kết quảnghiên cứu khoa học đến các doanh nghiệp.Về giáo dục, đó là mức độ mà đào tạotrong việc tạo ra hoặc quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa được tích hợp trong hệthống giáo dục và đào tạo các cấp Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác được đánhgiá ở mức độ phát triển của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh như bảo hộ quyền sở hữutrí tuệ, kế toán, kiểm toán, Ngoài ra, còn có chỉ tiêu về quy định gia nhập (tínhnăng động và độ mở của thị trường) và văn hóa và chuẩn mực xã hội (mức độ vănhóa và chuẩn mực xã hội khuyên khích hoặc cho phép phát triển các hoạt động kinhdoanh để làm giàu)
Theo đánh giá của các chuyên gia, hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam đang
có những chuyển biến tích cực khi đang có xu hướng cải thiện về điểm số ở nhữngchỉ số đứng đầu như cơ sở hạ tầng, sự năng động của thị trường nội địa và văn hóachuẩn mực xã hội Thêm vào đó, chỉ số về quy định của Chính phủ cũng có sự thayđổi tích cực Tuy nhiên, vẫn có những chỉ số được các chuyên gia đánh giá kém lạithường có xu hướng xấu đi trong giai đoạn này, cụ thể như: Chương trình hỗ trợ củaChính phủ, Chuyển giao công nghệ, Chính sách của Chính phủ Sự suy giảm nàykhông hẳn vì các yếu tố này kém đi qua các năm mà cho thấy kỳ vọng về một sự cải
Trang 31thiện của các chỉ số yếu kém này trong hệ sinh thái khởi nghiệp qua các năm đãkhông được đáp ứng, chính vì vậy các chuyên gia đã đánh giá các chỉ số này thấphơn.
Bảng 2.3.Đánh giá các chỉ số trong hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam
7
Xếp hạng/
54
201 5
Xếp hạng/
62
201 3
Xếp hạng/ 69 Năng động của thị
Văn hóa và chuẩn
Nguồn: Báo cáo chỉ số khởi nghiệp Việt Nam
So với năm 2015, một số chỉ số trong hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Namnăm 2017 đã có sự cải thiện, cụ thể như: Năng động của thị trường nội địa tăng từ3,59 điểm lên 4,15 điểm; Văn hóa và chuẩn mực xã hội, từ 3,23 điểm lên 3,62 điểm;
Trang 32Cơ sở hạ tầng tăng từ 4,07 điểm lên 4,19 điểm; Độ mở của thị trường nội địa, từ2,51 điểm lên 2,79 điểm
Trái lại, có bốn chỉ số có điểm số giảm so với năm 2015, đó là Chính sáchChính phủ (từ 2,78 xuống 2,4), Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (từ 2,93 xuống 2,82),Chương trình hỗ trợ Chính phủ (từ 2,14 xuống 2,09) và Chuyển giao công nghệ (từ2,33 xuống 2,19) Chuyển giao công nghệ là cũng chỉ số duy nhất trong số 12 chỉ số
có sự tụt hạng về thứ bậc rõ rệt nhất, từ 30/62 xuống còn 34/54 Điều này cho thấyvấn đề chuyển giao công nghệ ở Việt Nam vẫn chưa góp phần hỗ trợ tích cực chocác hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam như ở các quốc gia khác
Một môi trường ổn định và bền vững là một nhân tố có tác động rõ ràng tới
sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là tới khả năng gia nhập thị trường của mộtcông ty, doanh nghiệp mới Đó là bởi những công ty tìm kiếm gia nhập thị trườngquốc tế sẽ cần phải điều chính lại các hoạt động kinh doanh của mình phù hợp vớicác tiêu chuẩn của môi trường quốc tế và định mức kiểm soát chất lượng
Nhân tố về một môi trường ổn định bền vững luôn được cần nhắc là mộttrong các nhân tố ưu tiên tác động hàng đầu đối với một cá nhân doanh nghiệp khởinghiệp không chỉ riêng ở Việt Nam Trong đó, phụ nữ và các nhà khởi nghiệp trẻ lànhững người quan tâm hơn cả tới vấn đề này
Trang 33Biểu đồ 2.1 Đánh giá các chỉ số trong hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam
14 15 14 16
19 16
Ưu tiên hà ng đầu
Nguồn: khảo sát các nhà khởi nghiệp và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Việt Nam 2017
Như vậy có thể thấy được, việc quan tâm đến tính ổn định của môi trườngđang là xu thế trong cộng đồng khởi nghiệp Việc xây dựng một môi trường kinhdoanh cần được chú trọng hơn, trở thành yếu tố hàng đầu thúc đẩy khởi nghiệp kinhdoanh sáng tạo
2.1.2 Đánh giá chi tiết các yếu tố trong môi trường khởi nghiệp kinh doanh
tại Việt Nam
2.1.2.1 Điều kiện cơ sở hạ tầng
* Cơ sở ươm tạo (vườn ươm doanh nghiệp)
Mô hình vườn ươm doanh nghiệp xuất hiện ở Việt Nam khoảng hơn 10 nămtrở lại đây và ngày càng được chú trọng, được coi là một trong những công cụ hữuhiệu hỗ trợ các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu phát triển Mặc dù còn khá mới
mẻ, song đến nay tại Việt Nam đã hình thành một số mô hình vườn ươm hoặc một
số tổ chức có chức năng như vườn ươm, chẳng hạn như: Vườn ươm HBI; vườn
Trang 34ươm Doanh nghiệp Công nghệ cao Hòa Lạc của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; vườnươm do công ty Công nghệ Tin học Tinh Vân thành lập; vườn ươm do công ty FPTthành lập; vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao thuộc Khu Công nghệ cao(Saigon HiTech Park), trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thuộc Đại họcBách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, vườn ươm tạo phần mềm Quang Trung Cácvườn ươm phần lớn tập trung ở các trung tâm lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh và chủ yếu là các cơ sở ươm tạo của nhà nước.Gần đây, nhiều vườn ươmđược đưa vào hoạt động ở các địa phương như Vườn ươm công nghệ công nghiệpViệt Nam - Hàn Quốc (tại Cần Thơ), Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ Đại họcCần Thơ và nhiều vườn ươm của doanh nghiệp như các không gian làm việc: Up-
Co, Dreamplex, Circo, I.Value…
Hoạt động của các vườn ươm đã tạo ra những chuyển biến mới về cách thứccung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tăng cường mạng lưới liên kết giữa cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa với nhau và với các đối tác trong và ngoài nước Mô hìnhvườn ươm đã tạo nên một hệ thống dịch vụ kinh doanh đồng bộ, gắn kết thay vì các
mô hình hỗ trợ dịch vụ đơn lẻ Thông qua các vườn ươm doanh nghiệp, cùng vớiviệc hình thành hệ thống chia sẻ thông tin, các mối liên kết giữa các doanh nghiệpươm tạo và với các chủ thể khác đã được tăng cường, góp phần nâng cao năng lựchoạt động, cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập; đồng thờicũng là một thành phần quan trọng hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Tuy nhiên, với nhu cầu phát triển mạnh mẽ hiện nay, đặc biệt là phong tràokhởi nghiệp, các vườn ươm doanh nghiệp, nhất là các cơ sở công lập, đã bắt đầubộc lộ những hạn chế
Thứ nhất, công tác triển khai xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, tìmkiếm đối tác, các đơn vị tham gia và vận hành các vườn ươm còn thiếu đồng bộ, bịkéo dài, khiến vườn ươm chậm được đưa vào hoạt động, kéo theo là sự chậm trễtrong triển khai các dự án vườn ươm đã và đang làm giảm hiệu quả các dự án tàitrợ, gây sức ép đối với hoạt động của các vườn ươm
Thứ hai, việc huy động nguồn tài trợ cho sự hình thành và hoạt động của cácvườn ươm vẫn còn nhiều khó khăn Nguồn tài trợ cho các vườn ươm còn rất hạn
Trang 35chế Nguồn vốn tài trợ từ ngân sách nhà nước, địa phương cho thành lập và hoạtđộng của nhiều vườm ươm doanh nghiệp hoạt động không vì lợi nhuận còn rất ít,chủ yếu là dành cho mặt bằng và cơ sở nhà xưởng
Thứ ba, các vườn ươm chưa có đủ mạng lưới chuyên gia và dịch vụ chuyênnghiệp nhằm phục vụ công tác ươm tạo; các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp còn
ở mức cơ bản Một số vườn ươm còn chậm hình thành pháp nhân Tiến độ triểnkhai xây dựng vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại các trường đại học thườngchậm so với kế hoạch vì cán bộ kiêm nhiệm nhiều, thời gian dành cho hoạt độngcủa vườn ươm còn hạn chế, khó khăn trong việc tìm kiếm cán bộ quản lý vườn ươmchuyên nghiệp Hệ thống hạ tầng hỗ trợ kỹ thuật (phòng thí nghiệm, mặt bằng sảnxuất thử nghiệm…) còn chưa đáp ứng hết nhu cầu của doanh nghiệp
Thứ tư, mặc dù các vườn ươm công lập được đầu tư về mặt cơ sở hạ tầng để
hỗ trợ các công ty khởi nghiệp không thua kém các đơn vị ươm tạo tư nhân, nhưng
do những đặc thù về cơ chế, chính sách, tính chất hoạt động nên các cơ sở này chưa
đủ sức hấp dẫn các nhà tài trợ; tỷ lệ doanh nghiệp gọi được vốn còn khá ít như:Trung tâm ươm tạo Nông nghiệp công nghệ cao chỉ có 2/9 doanh nghiệp tốt nghiệpgọi vốn thành công; Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ - Đại học Báchkhoa Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có 1/10 doanh nghiệp tốt nghiệp gọi vốn thànhcông; hầu hết các vườn ươm nhà nước không tạo ra được lợi nhuận và vẫn phụthuộc vào ngân sách nhà nước để hoạt động Trong khi đó, các vườn ươm tư nhânđạt kết quả ươm tạo với tỷ lệ các dự án khởi nghiệp được thương mại hóa hơn 60%,cao hơn rất nhiều so với các vườn ươm nhà nước Tuy nhiên, cơ sở ươm tạo tư nhâncũng gặp nhiều khó khăn, rào cản về pháp lý đầu tư, gọi vốn đầu tư từ nước ngoài
* Không gian làm việc chung (Co-working Space)
Các không gian làm việc chung đang là xu hướng đang được ngày càngnhiều các doanh nhân khởi nghiệp lựa chọn khởi nghiệp và mới xuất hiện tại ViệtNam từ năm 2011
Trang 36Hình 2.4 Các không gian làm việc chung tại Việt Nam
Nguồn: CBRE
Điều làm không gian làm việc chung trở nên đặc biệt đó là việc tạo ra mộtmôi trường làm việc chung kích thích sáng tạo, hỗ trợ nhau hiệu quả và đem đến cơhội xây dựng mạng lưới quan hệ với nhà đầu tư thông qua các sự kiện, buổi gặp gỡtại đây Thêm vào đó, các tiện ích mà không gian làm việc chung mang lại cũng làđiểm hấp dẫn đổi với các doanh nghiệp khởi nghiệp Các tiện ích tại không gian làmviệc chung thường bao gồm quầy lễ tân phục vụ chung cho tất cả các khách thuê,phòng họp, Internet tốc độ cao, máy in và photocopy, quầy cà phê/ canteen, Trongbáo cáo thống kê và nghiên cứu đánh giá về các không gian làm việc chung tại ViệtNam của tập đoàn CBRE, chi phí sử dụng không gian làm việc chung giúp chodoanh nghiệp tiết kiệm được 35% so với thuê văn phòng truyền thống khi mang lạicho doanh nghiệp những tiện ích chung có sẵn mà không mất chi phí tài sản cố địnhban đầu, và mặc dù chi phí với việc thuê văn phòng trong không gian làm việcchung cao hơn 40% so với việc sử dụng Office-Tel (văn phòng trong căn hộ) nhưngviệc mang lại tiện ích chung cũng khiến cho sử dụng thuê không gian làm việcchung có những lợi ích hơn đồng thời giúp doanh nghiệp tăng cường hợp tác và tạodựng các mối quan hệ với các doanh nghiệp trong cùng không gian làm việc
Tại Việt Nam, các không gian làm việc chung có quy mô tương đối lớn vàđược tổ chức bài bản đã bắt đầu xuất hiện, như tại TPHCM có Dreamplex, WorkSaigon và Saigon Coworking, tại Hà Nội có UP và Toong Theo báo cáo của
Trang 37CBRE trong 6 tháng đầu năm 2017, thị trường coworking space Việt Nam đã xuấthiện 17 đơn vị kinh doanh vận hành 22 điểm với tổng diện tích 14.500m2 Đến hếtquý I/2018, số lượng các đơn vị điều hành đã tăng thành 40, cung cấp cho thịtrường 50 điểm với tổng diện tích khoảng 30.000m2 Tuy nhiên, hầu hết diện tíchtrung bình của mỗi coworking space ở Việt Nam chỉ có quy mô trên dưới 1.000m2,không đủ không gian và diện tích đạt chuẩn một coworking space đúng nghĩa, trongkhi trên thế giới quy mô một điểm coworking space có diện tích khoảng 2.000 –5.000m2.
Bảng 2.4 Các sự kiện về khởi nghiệp được tổ chức tại các không gian làm việc chung
Nguồn: CBRE
Các hoạt động được tổ chức tại Không gian làm việc chung thường xoayquanh nhóm thánh viên là các doanh nghiệp khởi nghiệp, với việc chia sẻ kiến thức,kết nối các doanh nghiệp với nhau và với các quỹ đầu tư Ví dụ như hackathons là
sự kiện thu hút một số lượng lớn người tham gia trong lĩnh vực phát triển phần mềm
và các lĩnh vực có liên quan cho mục đích công việc, đào tạo, hoặc giao lưu kết nốiđơn thuần; hay các buổi thảo luận với các doanh nhân khởi nghiệp giàu kinhnghiệm; hay các buổi ăn trưa tọa đàm với các nhà đầu tư Chất lượng và mức độthường xuyên của các hoạt động này có ý nghĩa tác động đến sự phát triển và mức
độ thành công của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại thị trường địa phương Cáchoạt động khác tại Không gian làm việc chung hướng tới các nhóm thành viên khác
Trang 38nhau, bao gồm các hoạt động giao lưu như ăn sáng, happy hours, buổi chiếu phim,
sự kiện thể thao Những hoạt động này khích lệ các thành viên chia sẻ kinh nghiệm
và tương tác nhiều hơn với nhau, qua đó tạo và duy trì tính cộng đồng trong cácthành viên Ngoài ra còn có các buổi gặp gỡ, lớp học kỹ năng nhằm thu hút thànhviên tiềm năng cho Không gian làm việc chung Các sự kiện này thường được tàitrợ bởi các bên có liên quan như các công ty, các quỹ đầu tư, các bên cung ứng dịch
vụ v.v., nhưng cũng có thể được tổ chức bởi chính đơn vị điều hành Không gianlàm việc chung Các sự kiện tổ chức thường miễn phí hoặc giảm giá nhiều hơn chocác thành viên của Không gian làm việc chung
2.1.2.3 Các tổ chức hỗ trợ và thúc đẩy khởi nghiệp, cộng đồng khởi nghiệp
Về các tổ chức thúc đẩy khởi nghiệp, trong năm 2014, tổ chứcVSV đã tổhức được mô hình accelerator đầu tiên trong 4 tháng, hỗ trợ 9 doanh nghiệp khởinghiệp Startup tiêu biểu: TechElite, Lozi, Loanvi… Topica Founder Institute (TFI)
là khóa học khởi nghiệp duy nhất tại Việt Nam có học viên gọi vốn lên đến hàngtriệu USD Tổng cộng học viên 3 khoá đã gọi được khoảng 10 triệu USD, 28 doanhnghiệp tốt nghiệp, 3 khoá đã tổ chức hàng năm từ năm 2011 tại HN và TPHCM.Startups tốt nghiệp tiêu biểu: Appota, Giaytot, Yton, S3, Kyna, Beeketing, Vlance,Goong, Hisella, Antoree, Uplevo… VIISA sẽ là một quỹ mở, có sự tham gia củanhiều doanh nghiệp lớn, quỹ đầu tư trong đó FPT và Dragon Capital Group là 2 nhàsáng lập đầu tiên Mục đích của quỹ là đào tạo, đầu tư, hỗ trợ các nhóm khởi nghiệptrong lĩnh vực công nghệ thông tin, mobile, internet, tài chính để trở thành cácdoanh nghiệp thành công Dự kiến trong thời gian tới, khóa đào tạo tăng tốc khởinghiệp đầu tiên của VIISA sẽ chính thức bắt đầu
Trang 39Hình 2.5 Các vườn ươm, nhà hỗ trợ khởi nghiệp
Cộng đồng khởi nghiệp, gồm các cá nhân/nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởinghiệp Theo thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ (2016), một số cộng đồngkhởi nghiệp lớn bao gồm Starthub.vn, Twenty.vn, Startup.vn và Launch, là trungtâm của các hoạt động trao đổi online giữa các nhóm khởi nghiệp, có số người thamgia vượt quá 14.000 người Một số trang thông tin về khởi nghiệp nhưtechinasia.com, techdaily.vn, action.vn, ICTnews.vn, pandora.vn… cũng là nơi màcác doanh nghiệp khởi nghiệp có thể cập nhật thông tin thường xuyên về tình hình
hệ thống sinh thái khởiv nghiệp, tình hình phát triển của các doanh nghiệp nóichung, những trường hợp sáp nhập, mua bán, gọi vốn lớn cũng như nâng cao kỹnăng quản lý và kinh doanh cho mình Nhiều sự kiện nổi bật dành cho khởi nghiệp
ở Việt Nam cũng như trong khu vực mà doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam, baogồm: Demo Asean, Startup Asean, BarcampSaigon, Mobile Day, Startup weekend(NEXT), Start me up, Techcamp Saigon, Tech talks, Google for Entrepreneur week,Web Wednesday Theo Báo cáo của Tổ chức Topica Founder Institute (Top 5Accelerator ở Đông Nam Á với sứ mệnh tạo dựng hệ sinh thái khởi nghiệp), StartupViệt đang dần có tiếng nói tại thung lũng Silicon, với tổng vốn đầu tư cán mốc 205
Trang 40triệu USD, tăng 46% so với năm cũ; Năm 2016 cũng ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽcủa Fintech, chiếm tổng 130 triệu USD đầu tư và có thể điểm danh các gương mặtthành công lớn như Payoo, Momo hay E-pay
Bên cạnh những thuận lợi có được, cộng đồng khởi nghiệp vẫn đang phảiđương đầu với nhiều khó khăn, thách thức khi hoạt động tại Việt Nam do các chínhsách của Nhà nước thường thay đổi; môi trường kinh doanh còn thiếu minh bạchkhiến các quỹ đầu tư mạo hiểm không dám đầu tư vào Việt Nam, hoặc vào rồi lạimuốn rút đi
2.1.2.2 Điều kiện và mức độ tiếp cận tài chính
Trong số các vấn đề gây trở ngại khi bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh thì có lẽnguồn vốn để trang trải cho đầu tư thường được xem là rào cản lớn nhất
Hình 2.6 Các nhà đầu tư, quỹ đầu tư tại Việt Nam
Dù hiện tại, các kênh cung cấp nguồn tài chính cho hoạt động khởi nghiệp làkhá phong phú tuy nhiên không phải lúc nào doanh nhân khởi nghiệp cũng có thểchứng minh được các điều kiện cần thiết để tiếp cận đến các nguồn vốn đầu tư này