Trong môi tr ng sinh thái đó, có 5 nhóm nhân tố sinh thái phát sinh nh h ng quyết định đến tổ thành loài cây rừng, hình thái, c u trúc và hình thành nên những ki u th m thực vật rừng t ơ
Trang 1B NÔNG NGHI P VÀ PHÁT TRI N NÔNG THÔN
C M NANG NGÀNH LÂM NGHI P
H SINH THÁI R NG T NHIÊN VI T NAM
N ĔM 2006
Trang 3Mục lục Error! Bookmark not defined
1 Tính đa d ng của h sinh thái r ng t nhiên Vi t Nam 5
1.1 Đa d ng h sinh thái r ng 5
1.2 Đa d ng sinh học của h sinh thái r ng Vi t Nam 8
2 Các nhóm nhân t sinh thái phát sinh (phytooecogenetic factors) h sinh thái r ng t nhiên Vi t Nam 8
2.1 Nhóm nhân t địa lí - địa hình 8
2.2 Nhóm nhân t khí h ậu, thuỷ vĕn 10
2.3 Nhóm nhân t đá mẹ, th nh ng 12
2.4 Nhóm nhân t khu h th c v ật 13
2.5 Nhóm nhân t sinh v ật và con ng ời 15
3 Nh ng h sinh thái r ng t nhiên chủ yếu ở Vi t Nam 20
3.1 H sinh thái r ng kín th ờng xanh m a m nhi t đới 20
3.1.1 Phân b ố 20
3.1.2 Đi u ki n sinh thái 20
3.1.3 C u trúc r ừng 20
3.1.4 Tái sinh và di n th ế rừng 29
3.1.5 Ý ngh ĩa kinh tế, phòng h và khoa học 35
3.2 H sinh thái r ng kín n a r ụng lá m nhi t đới 36
3.2.1 Phân bố 36
3.2.2 Đi u ki n sinh thái 36
3.2.3 C u trúc rừng 36
3.2.4 Tái sinh và di n th ế rừng 38
3.2.5 Ý nghĩa kinh tế, phòng h và khoa học 42
3.3 H sinh thái r ng lá r ộng th ờng xanh trên núi đá vôi 43
3.3.1 Phân b ố 43
3.3.2 Đi u ki n sinh thái 43
3.3.3 C u trúc t ổ thành thực vật 45
3.3.4 Khu h đ ng vật núi đá vôi 53
3.3.5 Tái sinh và di n th ế rừng 54
3.3.6 Ý ngh ĩa kinh tế, phòng h và khoa học 55
3.4 H sinh thái r ng lá kim t nhiên 55
3.4.1 Phân b ố 55
3.4.2 Đi u ki n sinh thái 56
3.4.3 Các loại h sinh thái rừng lá kim tự nhiên 56
3.4.4 Ý ngh ĩa kinh tế, phòng h và khoa học 59
3.5 H sinh thái r ng th a cây h ọ d u (r ng khộp, dry dipterocarp forest) 60
3.5.1 Phân bố 60
3.5.2 Đi u ki n sinh thái 60
3.5.3 C u trúc rừng 61
3.5.4 Tái sinh và di n th ế rừng 64
3.5.5 Ý nghĩa kinh tế, phòng h và khoa học 65
3.6 H sinh thái r ng ng ập mặn 65
Trang 43.6.1 Phân bố 65
3.6.2 Đi u ki n sinh thái và quần th cây ngập mặn 67
3.6.3 Khu h th ực vật rừng ngập mặn 76
3.6.4 Khu h đ ng vật rừng ngập mặn 76
3.6.5 Tái sinh và di n th ế rừng 77
3.6.6 Khai thác h ợp lí và sử dụng b n vững rừng ngập mặn 79
3.6.7 Ý ngh ĩa kinh tế, phòng h và khoa học 80
3.7 H sinh thái r ng tràm (Melaleuca cajuputi) 81
3.7.1 Phân bố 81
3.7.2 Đi u ki n sinh thái 81
3.7.3 C u trúc rừng 83
3.7.4 Tái sinh và di n th ế rừng 84
3.7.5 Ý nghĩa kinh tế, phòng h và khoa học 85
3.8 H sinh thái r ng tre n a (Bambusa spp) 85
3.8.1 Khái quát v r ừng tre nứa 85
3.8.2 H sinh thái rừng luồng (Dendrocalamus barbatus) 90
3.8.3 H sinh thái r ừng vầu 96
3.8.4 H sinh thái r ừng nứa 98
3.8.5 H sinh thái r ừng lồ ô (Bambusa balcoa Roxb.) 100
Trang 51 Tính đa d ng của h sinh thái r ng t nhiên Vi t Nam
a) Đi u ki n sinh thái có nh h ng quyết định đến tính đa dạng của h sinh thái rừng
Vi t Nam Lãnh thổ lục địa tr i dài từ vĩ tuyến 23o
24 B đến vĩ tuyến 8o
35 B, nằm trong vành đai nhi t đới bắc bán cầu tiếp cận gần với xích đạo.Vi t Nam có khí hậu nhi t đới gió mùa có mùa đông lạnhvà cận xích đạo B bi n dài 3.260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, nơi có rừng ngập
mặn, nơi có rừng phi lao trên cát
Đồi núi chiếm ba phần t lãnh thổ, từ vùng ven bi n đến đồng bằng, trung du, cao nguyên, vùng núi với đỉnh núi cao nh t là Phan Xi Pĕng cao 3.143 m Chính đi u ki n địa hình này đã làm cho Vi t Nam không chỉ có khí hậu nhi t đới gió mùa mà còn có c khí hậu á nhi t đới và ôn đới núi cao Không k mi n khí hậu bi n Đông, khí hậu lục địa có 3 mi n khí hậu (phía
nhau Đi u ki n địa hình và khí hậu trên đây đã tạo nên nhi u quá trình hình thành đ t khác nhau
Vi t Nam không chỉ có những lớp đ t nhi t đới đi n hình nh đ t Feralit, đ t nâu và đ t đen nhi t đới v.v… mà còn có c lớp đ t á nhi t đới, lớp đ t phụ á nhi t đới vùng núi và c đ t vàng alít
pốtzôn hoá trên núi cao
b) Tính đa dạng v loài cây và đ ng vật là m t trong những nhân tố quyết định tính đa
dạng v h sinh thái rừng tự nhiên của Vi t Nam V khu h thực vật, ngoài những yếu tố b n địa đặc hữu, Vi t Nam còn là nơi h i tụ của 3 luồng thực vật di c từ Trung Quốc, n Đ - Himalaya , Malaixia - Inđônêxia và các vùng khác k c ôn đới
và 378 họ Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật n ớc ta còn có th lên đến 15.000 loài Trong các loài cây nói trên có kho ng 7.000 loài thực vật có mạch, số loài thực vật đặc hữu
loài thực vật trên toàn quốc (Lê Trần Ch n, 1997), có ít nh t 1.000 loài cây đạt kích th ớc lớn,
phong phú, trong đó có ít nh t 40 loài có giá trị th ơng mại Sự phong phú v loài cây đã mang
lại cho rừng Vi t Nam những giá trị to lớn v kinh tế và khoa học Theo thống kê của Vi n D ợc
li u (2003), hi n nay đã phát hi n đ ợc 3.850 loài cây dùng làm d ợc li u chữa b nh, trong đó
cây cho nhựa thơm, 600 loài cây cho tananh, 500 loài cây cho tinh dầu và 260 loài cây cho dầu béo
V đ ng vật, theo Đặng Huy Huỳnh (1997), n ớc ta có kho ng 11.050 loài đ ng vật bao
gồm 275 loài và phân loài thú, 828 loài chim (nếu tính c phân loài thì khu h chim nhi t đới
n ớc ta lên đến 1.040 loài và phân loài), 260 loài bò sát và 82 loài ếch nhái, kho ng 7.000 loài côn trùng và hàng nghìn loài đ ng vật đ t, đặc bi t có nhi u đ t rừng v.v…Theo t li u của
v tính đặc hữu so với các n ớc trong vùng phụ Đông D ơng Trong số 21 loài khỉ có trong vùng
phụ này thì Vi t Nam có 15 loài, trong đó có 7 loài và phân loài đặc hữu (Eudey 1987) Theo
loài đặc hữu của Vi t Nam
c) H thống phân loại h sinh thái rừng Vi t Nam
Thái Vĕn Trừng (1978, 1999) đã cĕn cứ vào quan đi m sinh thái phát sinh quần th thực
m t môi tr ng sinh thái cụ th chỉ có th xu t hi n m t ki u th m thực vật nguyên sinh nh t
Trang 6định Trong môi tr ng sinh thái đó, có 5 nhóm nhân tố sinh thái phát sinh nh h ng quyết định đến tổ thành loài cây rừng, hình thái, c u trúc và hình thành nên những ki u th m thực vật rừng
t ơng ứng Cĕn cứ vào cơ s lí luận trên, Thái Vĕn Trừng đã phân loại th m thực vật rừng Vi t Nam thành 14 ki u th m thực vật có trên đ t lâm nghi p nh sau:
Các ki ểu r ng, r ng kín vùng thấp:
I Ki u rừng kín th ng xanh, m a ẩm nhi t đới
II Ki u rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhi t đới
III Ki u rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhi t đới
IV Ki u rừng kín lá cứng, hơi khô nhi t đới
Các ki ểu r ng th a:
V Ki u rừng th a cây lá r ng, hơi khô nhi t đới
VI Ki u rừng th a cây lá kim, hơi khô nhi t đới
VII Ki u rừng th a cây lá kim, hơi khô á nhi t đới núi th p
Các ki ểu tr ng truông:
VIII Ki u tr ng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhi t đới
IX Ki u truông bụi gai, hạn nhi t đới
Các ki ểu r ng kín vùng cao:
X Ki u rừng kín th ng xanh, m a ẩm á nhi t đới núi th p
XI Ki u rừng kín h n hợp cây lá r ng lá kim, ẩm á nhi t đới núi th p
XII Ki u rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới m núi vừa
Các ki ểu qu n h khô l nh vùng cao:
XIII Ki u quần h khô vùng cao
XIV Ki u quần h lạnh vùng cao
Trong m i ki u th m thực vật lại chia thành các ki u phụ mi n (phụ thu c vào tổ thành
thực vật), ki u phụ thổ nh ỡng (phụ thu c vào đi u ki n đ t), ki u phụ nhân tác (phụ thu c vào tác đ ng của con ng i) và trong m i ki u phụ đó tuỳ theo đ u thế của loài cây mà hình thành
rừng n ớc ta r t đa dạng và phong phú
phân loại rừng mi n bắc thành 3 đai rừng:
A Đai r ng nhi t đới m a mùa:
1 Ki u rừng nhi t đới lá r ng th ng xanh ngập mặn
2 Ki u rừng nhi t đới m a mùa lá r ng th ng xanh
3 Ki u rừng nhi t đới ẩm lá r ng th ng xanh
4 Ki u rừng nhi t đới lá r ng thung lũng
5 Ki u rừng nhi t đới lá r ng th ng xanh núi đá vôi
Trang 7B Đai r ng á nhi t đới m a mùa:
1 Ki u rừng á nhi t đới lá r ng th ng xanh
2 Ki u rừng á nhi t đới lá kim trên núi đá vôi
3 Ki u rừng á nhi t đới lá kim trên núi đ t
C Đai r ng á nhi t đới m a mùa núi cao
lanceolata), Đ quyên (Rhododendron simsii)
trong đó có 2 lớp quần h có liên quan đến rừng là: rừng rậm và rừng th a M i lớp quần h lại chia thành các phân lớp, m i phân lớp lại chia thành các nhóm quần h và sau đó mới đến các
quần h M i quần h lại đ ợc chia thành các phân quần h và d ới đó là quần hợp Cĕn cứ vào nguyên tắc phân loại nh trên, th m thực vật rừng Vi t Nam đ ợc phân loại nh sau:
Rừng thông trên núi th p
Rừng tre nứa trên núi th p
c) Nhóm quần h rừng nửa rụng lá nhi t đới:
Rừng nửa rụng lá nhi t đới trên đ t th p
Rừng nửa rụng lá nhi t đới trên núi th p
Rừng nửa rụng lá nhi t đới trên núi đá vôi
Rừng nửa rụng lá nhi t đới trên núi cao trung bình
Trang 82 Phân lớp quần h rừng rụng lá nhi t đới
3 Phân lớp quần h rừng khô nhi t đới
Lớp quần h này có 3 phân lớp quần h :
1 Phân lớp quần h rừng th a th ng xanh:
a) Nhóm quần h rừng th a lá r ng:
Rừng trên đ t th p
Rừng trên núi th p
b) Nhóm quần h rừng lá kim
2 Phân lớp quần h lá r ng rụng lá vùng núi và vùng đ t th p
3 Phân lớp quần h rừng th a khô:
a) Nhóm quần h rừng th a lá cứng khô
b) Nhóm quần h rừng th a có gai:
ừng gai nửa rụng lá
* Rừng gai th ng xanh
khẳng định tính đa dạng của h sinh thái rừng Vi t Nam
trong quá trình suy gi m Nhi u loài thực vật rừng quý hiếm đang bị đe doạ có nguy cơ tuy t
c nhi u loài cây lâm s n ngoài g nh các loài cây làm thuốc chữa b nh (d ợc li u): Sa nhân,
Hà thủ ô đỏ, Sâm Ngọc Linh v.v… cũng ngày càng cạn ki t Đ ng vật rừng cũng đang hiếm dần
xám, Hổ, Voi v.v…Nhi u h sinh thái rừng nhi t đới nguyên sinh đang bị khai thác lậu Phần lớn
rừng còn lại hi n nay là rừng thứ sinh nghèo B o v rừng là bi n pháp cơ b n quyết định đến
vi c b o tồn tính đa dạng sinh học của các h sinh thái rừng nhi t đới Vi t Nam
2 Các nhóm nhân t sinh thái phát sinh (phytooecogenetic factors) h sinh thái r ng t
nhiên Vi t Nam
Nhóm nhân tố địa lí địa hình bao gồm những nhân tố đã hình thành trong lịch sử kiến tạo
của Trái Đ t qua các kỉ đại địa ch t và đã quyết định sự phân phối của h i d ơng và lục địa, sự hình thành địa hình, địa mạo và thành phần địa ch t của vỏ Trái Đ t.Tuy nhóm nhân tố địa lí địa hình không nh h ng trực tiếp đến các ki u th m thực vật, nh ng chúng là những nhân tố có tác
Trang 9dụng chi phối nh h ng của những nhóm nhân tố khác nh khí hậu thuỷ vĕn, đá mẹ thổ nh ỡng
và khu h thực vật
Nhóm nhân tố địa lí địa hình bao gồm những nhân tố sau đây :
- Độ vĩ và độ kinh, đặc bi t là đ vĩ vì nó có nh h ng lớn đến chế đ khí hậu Nhân tố đ
vĩ hình thành nên vành đai độ vĩ có nh h ng lớn đến khí hậu và phân bố thực vật trên
trái đ t
- Độ lục địa là kho ng cách từ vùng đó đến bi n
- Độ cao, h ớng phơi, độ dốc là những nhân tố có nhi u nh h ng đến ti u khí hậu Nhân
tố đ cao hình thành nên vành đai độ cao có nh h ng đến khí hậu và phân bố thực vật
- N ền t ng đá mẹ đã di n ra quá trình hình thành đ t
Sự biến đ ng nhi t đ theo đ vĩ và đ cao có tính t ơng đồng và hình thành nên hi n
t ợng "song hành sinh học", từ đó dẫn đến sự t ơng đồng v phân bố thực vật theo đ vĩ và đ
m t vùng thành hai nhóm lớn: nhóm các quần thể thực vật theo độ vĩ và nhóm các quần thể thực
v ật theo độ cao
Trong đi u ki n Vi t Nam, giới hạn vành đai á nhi t đới vùng núi th p mi n Bắc là 600
Nhóm nhân tố địa lí địa hình n ớc ta có nh h ng quyết định đến khí hậu và th m thực
vật nh sau:
- Tính ch t cổ x a của lịch sử kiến tạo địa ch t là nguồn gốc khiến cho những ki u th m
(Ninh Bình) với đ ng ng i x a Ngoài ra, những loài tàn di (Reliques) đã từng xu t hi n
từ những th i kì r t cổ x a
Trang 10Hình s 1 Nhóm nhân t sinh thái phát sinh “ địa lí- địa hình ”
(theo Thái V ĕn Tr ng )
Fokienia, Libocedrus, Glyptostrobus v.v…
- Địa hình đồi núi chiếm đến ba phần t lãnh thổ
- H thống núi của Vi t Nam là sự kéo dài từ h thống núi mi n nam Trung Quốc và chân dãy núi Himalaya H thống núi non trong n ớc kéo dài liên tục từ bắc vào nam Những
đi u ki n trên đây đã tạo đi u ki n thuận lợi cho các luồng di c thực vật từ vùng á nhi t đới và c ôn đới vào lãnh thổ Vi t Nam Chính vì vậy mà h thực vật Vi t Nam r t đa
dạng và phong phú v loài cây
h ớng gió mùa Đông Bắc ngĕn c n bớt không khí lạnh từ phía Bắc tràn v
đến l u vực sông Mê Kông, còn s n đông lại có đ dốc cao và tiếp cận ngay với b
bi n Do vậy, những h sinh thái rừng dãy Tr ng Sơn có ý nghĩa phòng h cực kì quan
trọng cho vùng ven bi n Trung B
sinh thái rừng nhi t đới đặc bi t mà không ph i n ớc nào cũng có
- Do h thống núi non hi m tr với đỉnh núi cao nh t là Phan Xi Pĕng (3143 m) và do Vi t Nam kéo dài hơn 15 đ vĩ nên giới hạn d ới của vành đai á nhi t đới vùng núi th p tầng
Nam là 1.000 m Đây cũng là ranh giới phân bi t các h sinh thái rừng Vi t Nam theo
đ cao
Nhóm nhân t ố khí hậu thuỷ văn là nhóm nhân tố chủ đạo quyết định hình dạng và c u trúc c ủa các kiểu th m thực vật (Aubreville, 1949) Trong nhóm nhân tố khí hậu thuỷ vĕn vùng
nhi t đới thì nhân tố nhiệt độ có nh h ng khống chế th m thực vật những vùng núi cao, còn
nhân tố ánh sáng lại nh h ng đến đ i sống của các thực vật sống d ới tán rừng, đặc bi t là tái sinh rừng và di n thế rừng Tuy ánh sáng không gây nh h ng trực tiếp đến vi c hình thành các
Trang 11ki u th m thực vật tr ớc mắt nh ng thông qua nh h ng của ánh sáng đến tái sinh và di n thế
rừng mà hình thành nên những h sinh thái rừng có tổ thành loài thực vật khác nhau Nhân tố gió
l ợng m a, sự phân phối l ợng m a và chế đ khô hạn
Trong nhóm nhân tố khí hậu thuỷ vĕn, chế độ khô ẩm là tác nhân khống chế quyết định sự
hình thành những ki u khí hậu nguyên sinh của th m thực vật thiên nhiên trên m t vùng lớn
mi n nhi t đới gió mùa Chế độ khô ẩm là một phức hệ bao gồm l ợng m a hàng năm, chỉ số khô
h ạn và độ ẩm trung bình th p nh t
Chỉ số khô hạn (X) đ ợc xác định theo công thức sau:
X = S A D trong đó :
- S là số tháng khô: tháng khô là tháng có l ợng m a tính bằng mm nhỏ hơn hoặc bằng hai
lần nhi t đ trung bình tháng
- A là số tháng hạn: tháng hạn là tháng có l ợng m a nhỏ hơn hoặc bằng m t lần nhi t đ trung bình tháng
- D là số tháng ki t: tháng ki t là tháng có l ợng m a trung bình hàng tháng x p xỉ bằng 0 Đây là những tháng không có m a hoặc l ợng m a r t ít d ới 5 mm
Nh vậy, chỉ cần biết l ợng m a và nhi t đ trung bình tháng là có th xác định đ ợc tháng khô, hạn hay ki t
m a mà ki u th m thực vật rừng kín th ng xanh lá r ng đ ợc hình thành và tồn tại trong
Nhóm nhân tố khí hậu thuỷ vĕn là cơ s đ phân loại kiểu th m thực vật khí hậu Đó là
ki u th m thực vật mà sự hình thành phát sinh phát tri n của nó chịu nh h ng quyết định b i
đi u ki n khí hậu
Khí hậu Vi t Nam là khí hậu nhi t đới gió mùa Chế độ gió mùa có nh h ng quyết định
chi phối đến khí hậu th i tiết c nĕm Gió mùa Đông Bắc chuy n không khí lạnh từ ph ơng bắc
của gió Lào khô nóng, tác đ ng trực tiếp đến đ i sống thực vật Đặc bi t, Vi t Nam còn chịu nh
h ng trực tiếp của bão từ bi n Đông đi vào lục địa gây ra những biến đ ng mạnh v th i tiết khí
Chế đ nhi t Vi t Nam cũng khác nhau giữa hai mi n Nam, Bắc và theo các đai đ cao khác nhau Khí hậu mi n Nam mang tính ch t nhi t đới chuẩn, không có mùa đông lạnh, trừ m t
Trang 12vài vùng cực nam khí hậu mang tính ch t cận xích đạo Khí hậu mi n Bắc mang tính ch t á nhi t đới nhi u hơn vì có m t mùa đông giá lạnh b t th ng
Chế đ nhi t vùng núi thay đổi theo đ cao Càng lên cao nhi t đ càng gi m Chính vì
vậy, vùng núi cao cũng xu t hi n những loài, chi, họ thực vật vùng á nhi t đới và ôn đới Yếu
tố đ cao trong địa hình có nh h ng đến phân bố các loài thực vật rừng nh sau:
vành đai đ cao á nhiệt đới núi th p tầng d ới Nhi t đ trung bình hàng nĕm từ 15 - 20
o
C, nhi t đ tối th p tuy t đối có khi xuống đến 0 o
C, xu t hi n s ơng muối
Tổ thành thực vật vùng núi phía bắc có những họ thực vật á nhi t đới chiếm u thế rõ
này ít th y những loài cây của khí hậu nhi t đới vùng th p và vùng có đ cao trung bình nh họ
Ngoài ra còn th y xu t hi n loài du sam (Keteleeria davidiana)
Tổ thành thực vật vành đai cao này mi n Nam có loài thông ba lá (Pinus kesiya)
là vành đai ôn đới m núi th p tầng trên Nhi t đ trung bình hàng nĕm từ 10o
C - 15oC, nhi t đ trung bình tháng lạnh nh t d ới 10o
C, nhi t đ tối th p tuy t đối xuống d ới 0o
C
Thực vật đây có những loài cây của vùng ôn đới m thu c các chi nh : Alnus, Betula, Acer, Carpinus v.v…Những loài cây này h n giao với nhi u loài cây lá kim thu c các chi
đ cao xu t hi n loài thông nĕm lá Đà Lạt (Pinus dalatensis) và đặc bi t là loài thông lá
dẹt (Ducampopinus krempfii), m t loài cổ đặc hữu Vi t Nam phát hi n đ ợc phía nam
- Vành đai đ cao trên 2.400 m ( mi n Bắc) và trên 2.600 m ( mi n Nam) là vành đai ôn
đới lạnh núi vừa tầng d ới Vành đai này đã có tuyết phủ trong mùa đông Những kết qu
nghiên cứu v vành đai đ cao này còn r t ít
tính địa ph ơng do h ớng phơi của địa hình và b bi n quyết định Vì vậy, l ợng m a hàng nĕm
biến đ ng nhi u qua các vùng sinh thái khác nhau, có vùng l ợng m a trung bình r t lớn trên
và mùa khô kéo dài gay gắt
Nhóm nhân tố khí hậu thuỷ vĕn có nh h ng quyết định đến vi c hình thành các kiểu
th m th ực vật khí hậu nguyên sinh Vi t Nam
v.v…Nếu quá trình địa đới phát sinh thổ nh ỡng không hoàn chỉnh sẽ tạo nên đ t phi địa đới
Trang 13hoặc đ t nội địa đới Trên những loại đ t này sẽ hình thành phát sinh kiểu phụ thổ nh ỡng có tổ
thành loài cây đặc bi t khác với các ki u th m thực vật khí hậu trong vùng nh đ t núi đá vôi, đ t
chính là lo ại hình nội địa đới của th m thực vật trên đ t phèn, đ t ngập, đ t lầy v.v Những loại
hình này, tổ thành loài cây, c u trúc hình thái của quần th sẽ có những đặc tr ng khác hẳn với
trình phát sinh các ki u th m thực vật và hình thành nên những kiểu th m thực vật thổ nh ỡng
vật ngoại lai từ các luồng thực vật di c từ nơi khác đến Tuỳ theo đi u ki n địa hình, hình thức phát tán của thực vật (nh gió, n ớc v.v…) và kh nĕng thích nghi của thực vật mà tỉ l tham gia
của các loài thực vật ngoại lai vào khu h thực vật địa ph ơng khác nhau Sự tham gia của các
luồng thực vật di c đã hình thành nên những ki u th m thực vật có thành phần loài cây khác với các ki u th m thực vật khí hậu Thái Vĕn Trừng (1978, 1999) gọi đây là " kiểu phụ miền thực vật
" Đây cũng là loại hình nội địa đới của th m thực vật do nh h ng của tỉ l và thành phần loài
cây trong khu h thực vật b n địa đặc hữu và các yếu tố thực vật ngoại lai di c từ nơi khác đến Trong những tr ng hợp này, các ki u phụ mi n thực vật có tổ thành, hình thái, c u trúc quần th khác nhau
Trong đi u ki n, d ới nh h ng của khí hậu đã hình thành những loại đ t địa đới nh ng
do nh h ng của ti u địa hình, vi địa hình, h ớng phơi, đ dốc mà hình thành nên những ti u khí hậu, thổ nh ỡng đặc bi t Tại đây, xu t hi n những ki u th m thực vật khác hẳn với các ki u
th m thực vật địa đới Những ki u th m thực vật này đ ợc gọi là kiểu trái Tuy nhiên, những
ki u trái này th ng chỉ xu t hi n trên phạm vi hẹp
Khu h thực vật Vi t Nam, ngoài thành phần b n địa đặc hữu còn có các thành phần di c bao gồm ba luồng thực vật di c chính và m t số nhân tố di c khác
- Luồng thực vật di c từ Malaixia - Indônêxia
Đại di n cho luồng di c này là các loài cây thu c họ Dầu (Dipterocarpaceae) xu t phát từ trung tâm phát sinh đ o Bocneo Colani đã tìm th y g hoá thạch và d u vết lá của rừng dầu
đến Vi t Nam từ kỉ đ tam Những loài cây trong họ Dầu bao gồm c những loài cây th ng xanh
và m t số loài cây rụng lá đ thích nghi với những vùng khô hạn, hình thành nên rừng th a cây
họ Dầu, đi n hình là rừng kh p Đắc Lắc, Gia Lai v.v…
- Luồng thực vật di c từ vùng ôn đới theo đ vĩ (Vân Nam- Quí Châu) và vùng đai ôn đới núi vừa thu c dãy núi Himalaya
(Gymnospermae) nh Pinus merkusii, Pinus kesiya, Keteleeria davidiana, Fokienia hodginsii,
Libocedrus macrolepis, Tsuga yunnanensis, Abies pindrow, Cryptomeria japonica v.v Ngoài ra
còn có các loài cây lá r ng, rụng lá trong mùa đông thu c họ Dẻ (Fagaceae),họ Hoa (Betulaceae),
Trang 14(Ericaceae),họ Chú nem (Vacciniaceae) Các loài cây thu c luồng di c này th ng xu t hi n chủ
yếu vùng núi cao và núi vừa
- Luồng thực vật di c từ vùng khô hạn của n Đ - Myanma
Đại di n cho luồng di c này là họ Bàng (Combretaceae) trong đó phần lớn các loài thu c các chi Terminalia, Anogeissus, Finetia, Combretum có đặc đi m rụng lá trong mùa khô Ngoài
ra còn có những loài cây rụng lá nh Tếch (Tectona grandis), Lõi thọ (Gmelina arborea) trong
Trang 15
Theo Thái Vĕn Trừng (1978, 1999), ớc l ợng thành phần các nhân tố b n địa và ngoại lai trong khu h thực vật Vi t Nam nh sau:
Nhân tố b n địa đặc hữu:
(Khu h Bắc Vi t Nam - Nam Trung Hoa) 50%
Nhân tố di c :
Từ khu h thực vật Malaixia - Indonexia 15%
Từ khu h thực vật Himalaya - Vân Nam - Quí Châu 10%
(Không k các loài cây nhập n i)
Thành phần khu h thực vật trên đây đã làm tĕng tính đa dạng v loài và h sinh thái cho
th m thực vật rừng Vi t Nam
Nhóm nhân tố này bao gồm những tác đ ng của sinh vật và con ng i đến h sinh thái
rừng, k c tác đ ng tiêu cực và tích cực Những h sinh thái rừng nguyên sinh, khi bị sinh vật và con ng i tác đ ng sẽ di n ra m t quá trình di n thế thứ sinh Những h sinh thái này có hình thái, c u trúc và c tổ thành loài cây khác hẳn với những h sinh thái nguyên sinh ban đầu Nhóm
những h sinh thái này đ ợc gọi là kiểu phụ sinh vật nhân tác Đây cũng là loại hình quần thể phi
địa đới không giống với các quần th nguyên sinh ngay c trong cùng m t đi u ki n địa lí địa
hình, khí hậu, đ t và khu h thực vật t ơng tự
Con ng i với t cách là chủ th vừa có tác đ ng tích cực và tiêu cực đến h sinh thái
rừng Gây trồng rừng nhân tạo là hoạt đ ng tích cực của con ng i Những quần th nhân tạo này
đ ợc xếp vào kiểu phụ nuôi trồng nhân tạo Ngoài những quần th thực vật nhân tạo thuần loài tổ
thành b i những loài cây nhập n i, dẫn giống từ những vùng sinh thái khác k c từ n ớc ngoài còn có m t số loài cây b n địa đặc hữu Những quần th này có tổ thành loài cây, hình thái c u trúc hoàn toàn khác với các quần th thực vật địa đới
Tuy nhiên, trong quá trình tồn tại và phát tri n, con ng i cũng có nhi u tác đ ng tiêu
cực đến h sinh thái rừng d ới các hình thức khác nhau Chính những tác đ ng này đã dẫn đến quá trình di n thế thứ sinh của h sinh thái rừng nguyên sinh Do vậy, những quần th rừng thứ
của con ng i đến rừng có th có ba hình thức sau đây :
- Khai thác lâm s n làm thay đổi tổ thành loài cây, phá vỡ c u trúc hình
Trang 16- thái quần th ban đầu
- Chiến tranh, ch t đ c hoá học v.v…
Nếu tác đ ng phá hoại của con ng i không đ ợc ngĕn chặn mà vẫn tiếp tục đốt rừng làm rãy và khai thác lâm s n quá mức lặp lại nhi u lần thì không chỉ thành phần thực vật bị xáo tr n
mà đ t rừng cũng bị thoái hoá, cằn c i làm cho rừng không th tồn tại đ ợc và biến thành tr ng cây bụi, tr ng cỏ Những h sinh thái này không chỉ chịu sự tác đ ng trực tiếp của con ng i mà
xếp vào kiểu phụ thổ nh ỡng nhân tác đây nhân tố thổ nh ỡng tr thành nhân tố quyết định
làm cho quần th thực vật rừng không th di n thế phục hồi lại trạng thái ban đầu
Trong thực ti n Vi t Nam còn có tác đ ng của con ng i thông qua chĕn nuôi gia súc vùng trung du và mi n núi Các dân t c mi n núi có tập quán đốt cỏ vào mùa khô đ sang xuân
Vi t Nam Những quần th trong đi u ki n này đ ợc gọi là kiểu phụ sinh vật nhân tác Ki u phụ
này đ ợc hình thành d ới tác đ ng của con ng i thông qua hoạt đ ng chĕn nuôi gia súc
v n quốc gia, khu b o tồn thiên nhiên và những nơi xa xôi hẻo lánh, địa hình hi m tr Nghiên
cứu ki u phụ thứ sinh nhân tác r t có ý nghĩa thực ti n đối với vi c phục hồi rừng tự nhiên n ớc
ta Ki u phụ này có th chia ra hai loại lớn :
- Ki u th m thực vật hình thành trên đ t còn tính ch t đ t rừng, đ t ch a bị thoái hoá Trong đi u ki n này, quần th thực vật rừng có kh nĕng phục hồi, "hồi nguyên" lại trạng thái ban đầu thông qua m t quá trình di n thế tiến hoá
Nếu thực hi n luân canh n ơng rãy, chỉ trồng cây nông nghi p trong th i gian ngắn, đ t
rừng ch a thoái hoá vẫn còn tính ch t đ t rừng thì rừng vẫn còn có kh nĕng phục hồi trong đi u
ki n rừng đ ợc b o v nghiêm ngặt Di n thế thứ sinh bắt đầu từ tái sinh của những loài cây tiên phong a sáng, mọc nhanh, đ i sống ngắn, g m m và nhẹ nh Ba bét (Mallotus apelta), Hu nâu (Mallotus cochinchinensis), Ba soi (Macaranga denticulata), B ồ đ (Styrax tonkinensis), Màng tang (Litsea citrata), N ứa (Schizostachyum funghomii), Giang (Maclurochloa sp ) v.v… C u
trúc của h sinh
Trang 17Hình s 2 Cháy r ng do con ng ời
Hình s 3 Máy bay M ỹ r i chất độc hoá học trong chiến tranh
thái này đơn gi n thuần nh t, tổ thành phần lớn là những loài cây a sáng chiếm u thế, có nơi
gần nh thuần loài nh rừng Bồ đ (Styrax tonkinensis), Ràng ràng mít (Ormosia balansae),
th ng ngắn nên gọi là loài cây tiên phong tạm thời Chỉ trừ m t số loài cây a sáng có đ i sống
dài mới có kh nĕng tồn tại lâu dài trong quần th nh Sau sau (Liquidamba formasana), Tô hạp
Đi n Biên (Altingia takhtajanii ), Mỡ (Manglietia conifera), v.v… Những loài cây này gọi là loài
cây tiên phong định c Những loài cây tiên phong này hình thành nên h sinh thái rừng thứ sinh
Vi t Nam do tác đ ng của con ng i Trong quá trình di n thế tiếp theo, tuỳ theo mức đ phức
tạp của tổ thành loài cây mà hình thành nên những phức hợp, u hợp và quần hợp Chỉ tiêu phân
bi t ba loại hình này là độ u thế của cá thể các loài trong tầng lập quần,
rõ r t Đây là m t đặc tr ng c u trúc tổ thành của rừng m a nhi t đới nói chung và Vi t Nam nói riêng
u hợp (Dominion) là những quần th có số cá th của 10 loài chiếm 40 - 50% tổng số cá
th trong tầng lập quần, m i loài cây chiếm kho ng 4 - 5 % tổng số cá th Vi t Nam, những
odorata), u h ợp Chò đen (Parashorea stellata), u hợp Chò nâu (Dipterocarpus tonkinensis),
u hợp Dầu rái (Dipterocarpus alatus), u hợp Táu (Vatica tonkinensis) v.v… Ngoài các u hợp
loài nói trên còn có th xu t hi n u hợp chi, u hợp họ Đó là những u hợp có m t chi hoặc
m t họ chiếm u thế
Quần hợp (Association) là những quần th gần nh thuần loài, đ u thế của 1 - 2 loài cây
rừng chiếm 90% tổng số cá th trong tầng lập quần Trong đi u ki n nhi t đới, những quần hợp
Trang 18xu t hi n không mang tính phổ biến nh phức hợp, u hợp nh ng không ph i là không có Thí dụ : rừng thông ba lá thuần loài trên núi cao, rừng đ ớc (Rhizophora conjugata) rừng ngập mặn
ven bi n Lịch sử đã ghi lại những khu rừng lim xanh (Erythrophloeum fordii Olive) Hữu Lũng
(Lạng Sơn), Quỳ Châu (Ngh An), rừng Sao đen (Hopea odorata) thuần loài tự nhiên Lý Lịt (
ph i là do môi tr ng sinh thái x u
- Ki u th m thực vật hình thành trên đ t thoái hoá không còn tính ch t đ t rừng
Trong đi u ki n này, quần th thực vật đang nằm trong quá trình di n thế thoái hoá, không th "hồi nguyên" đ ợc trạng thái ban đầu và rừng sẽ di n thế ch ch h ớng so với rừng ban đầu
Đây là tr ng hợp quần th rừng bị đốt n ơng làm rãy nhi u lần, rừng bị khai thác ki t
qu , đ t bị thoái hoá không còn tính ch t đ t rừng Lớp thực vật rừng bị thay thế b i tr ng cây
bụi, tr ng cỏ thứ sinh Trong những đi u ki n này, h sinh thái rừng chỉ có th phục hồi bằng gây
Ki u phụ gây trồng nhân tạo
Trang 19D ới đây chỉ giới thi u những h sinh thái rừng tự nhiên chủ yếu, quan trọng đối với s n
xu t lâm nghi p
Trang 203 Nh ng h sinh thái r ng t nhiên ch ủ yếu ở Vi t Nam
- Những h sinh thái rừng thu c ki u th m thực vật này r t phong phú và đa dạng, phân bố các tỉnh: Qu ng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai,
- Phân bố theo đ cao so với mực n ớc bi n:
mi n Bắc: d ới 700 m
- Khí hậu:
Nhi t đ không khí trung bình hàng nĕm từ 20 - 25 o
C , nhi t đ không khí trung bình tháng lạnh nh t từ 15 - 20 o
Đ t địa đới của vành đai nhi t đới ẩm vùng th p
Đ t đỏ vàng Feralit hoàn toàn thành thục, sâu, dày, không có tầng đá ong
Đ t đỏ hung (terra rossa) nhi t đới phong hoá trên đá vôi và trên đ t bồi tụ trong thung
lũng d ới chân các núi đá vôi Theo Friedland, đây là loại đ t đen macgalit
- Tầng v ợt tán A1: hình thành b i những loài cây g cao đến 40 - 50 m, phần lớn thu c họ
th ng không liên tục, tán cây xoè r ng hình ô, hình tán
Trang 21- Tầng u thế sinh thái A2: Đây còn gọi là tầng lập quần bao gồm cây g cao trung bình từ
20 - 30 m, thân thẳng, tán lá tròn và hẹp, tầng tán liên tục, phần lớn là những loài cây
th ng xanh thu c các họ Dẻ (Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Vang (Caesalpiniaceae),
họ Trinh nữ (Mimosaceae),
Hình s 4 Cây chò ngàn n ĕm, V ờn qu c gia Cúc Ph ng, Ninh Bình H sinh thái r ng
kín th ờng xanh m a m nhi t đới ( nh: VNTTX - Ph m Độ)
Trang 22Hình s 5 B nh vè cây r ng nhi t đới, V ờn qu c gia Cát Tiên, Đồng Nai
Hình s 6 C nh quan sinh thái v ờn qu c gia Phong Nha, Qu ng Bình
Trang 23Hình s 7 C nh quan sinh thái v ờn qu c gia Cát Bà, H i Phòng
Hình s 8 Ph ẫu di n r ng kín th ờng xanh m a m nhi t đới
(Theo Thái V ĕn Tr ng)
(Magnoliaceae), họ Trám (Burseraceae) v.v
- Tầng d ới tán A3: cao từ 8 - 15 m, mọc r i rác d ới tán rừng, tán hình nón hoặc hình tháp
ng ợc Tổ thành loài cây thu c các họ Bứa (Clusiaceae), họ Du (Ulmaceae), họ Máu chó (Myristicaceae), họ Na (Annonaceae), họ Mùng quân (Flacourtiaceae) v.v Ngoài ra còn
có cây con, cây nhỡ của các loài cây tầng A1 và tầng A2 có kh nĕng chịu bóng
- Tầng cây bụi B: cao từ 2 - 8 m Tổ thành loài cây thu c các họ Cà phê (Rubiaceae), họ
còn có những " cây g gi " thu c họ Dừa (Palmae), họ phụ Tre nứa (Bambusoideae), họ
Sẹ (Scitaminaceae) v.v…Trong tầng này còn có những loài quyết thân g , chịu đ ợc bóng
rợp Tham gia tầng này còn có những cây con, cây nhỡ của những loài cây g lớn tầng
A1 , A2 , A3
Trang 24- Tầng cỏ quyết C: cao không quá 2 m Tổ thành loài cây thu c các họ Ô rô (Acanthaceae),
(Liliaceae) và những loài d ơng xỉ v.v…Tham gia tầng này còn có những cây tái sinh của
những loài cây g lớn tầng A1 , A2 , A3
Ngoài 5 tầng trên, còn có nhi u thực vật ngoại tầng, chúng tham gia vào t t c các tầng
trong h sinh thái rừng nh dây leo, thực vật phụ sinh, thực vật kí sinh Thực vật ngoại tầng đa
dạng phong phú là m t đặc đi m đi n hình của rừng m a nhi t đới
Dây leo có th là thân g hoặc thân cỏ thu c các họ Đậu (Leguminosae), họ Na
loài dây leo đi n hình của rừng nhi t đới thu c họ Cọ dừa dài hàng trĕm mét thu c các chi
Thực vật phụ sinh (loài thực vật sống nh vào những loài cây khác) gồm những loài cây
Asplenium, Drynaria, Platycerium, đặc bi t là những loài cây sống nh cây kí chủ nh loài đa
(Ficus), chân chim (Schefflera) và m t loài Fragraea obovata trong họ Loganiaceae
(Loranthaceae), chi Balanophora trong họ Cu chó (Balanophoraceae) sống bám trên cành lá và r cây
b) C u trúc tổ thành loài thực vật, các ki u phụ và u hợp
• Các ki u phụ mi n và u hợp:
Ki ểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Malaixia - Inđônêxia , u hợp họ
D ầu (Dipterocarpaceae)
Phân b ố: Ki u phụ mi n này phân bố r t r ng mi n bắc Vi t Nam, chúng phân bố
B d ới đ cao 1.000 m Ngoài ra, còn có th tìm th y ki u phụ này các thung lũng giữa các núi đá vôi và vùng th p ven các sông lớn
C u trúc t ổ thành loài cây gỗ lớn: Đặc tr ng cơ b n d nhận biết của ki u phụ này là độ
u th ế của các loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) các tầng trên, nh t là tầng v ợt tán và tầng
tán rừng Phần lớn các loài cây rừng đ u th ng xanh nh Sao đen (Hopea odorata), Ki n ki n (Hopea pierrei), S ĕng đào (Hopea ferrea ), Táu mặt quỉ (Hopea mollissima), Táu lá nhỏ (Vatica
tonkinensis), Táu mu ối (Vatica fleuryana), Chò đen (Parashorea stallata) v.v mi n Nam, đặc
bi t là Tây Nguyên, loài cây tiêu bi u cho họ Dầu là cây Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Dầu đồng (Dipterocarpus turberculatus)
các chi :
- Sindora, Ormosia, Cassia v.v… thu c họ Đậu (Leguminosae)
- Lithocarpus, Castanopsis, Quercus v.v…thu c họ Dẻ (Fagaceae)
- Syzygium, Eugenia thu c họ Sim (Myrtaceae)
- Camellia, Terstoemia, Schima thu c họ Chè (Theaceae)
- Garcinia, Mesua, Calophyllum thu c họ Bứa (Clusiaceae )
- Dracotomelum, Bouea v.v thu c họ Xoài (Anacardiaceae)
Trang 25- Aglaia, Aphanamixis, Dysoxylon, Chisocheton thu c họ Xoan (
Meliaceae)
T ổ thành loài cây bụi th ng bao gồm những loài cây thu c các chi :
- Psychotria, Prismatomeris, Pagetta, Ixora, Lasianthus v.v… thu c họ
Cà phê (Rubiaceae)
- Ervatamia, Tabermontana, Rauwolfia v.v…thu c họ Trúc đào (Apocynaceae)
- Ardisia, Maesa v.v… thu c họ Đơn nem (Myrsinaceae)
- Polyalthia v.v…thu c họ Na (Annonaceae)
- Diospyros v.v…thu c họ Thị (Ebenaceae)
Ngoài ra còn có nhi u đại di n thu c họ Dừa (Palmae),
T ổ thành tầng cỏ quyết có nhi u d ơng xỉ
Đặc tr ng c u trúc cơ b n nh t của ki u h sinh thái rừng này là có tổ thành loài cây h n giao phức tạp nhi u tầng, hình thành nên nhi u phức hợp trong đó có c u hợp, thậm chí c
những quần th rừng tự nhiên gần nh thuần loài D ới đây chỉ giới thi u những u hợp thực vật
rừng của những loài cây đặc hữu có giá trị kinh tế
Các u h ợp :
- u h ợp Sao đen (Hopea odorata)
Theo Maurand (1943), rừng sao nguyên sinh có Lý Lịt ( Nha Trang ) Thái Vĕn Trừng (1952) cũng phát hi n rừng sao tự nhiên gần nh thuần loài dốc Bút giữa Huế và Đà Nẵng, đ cao so với mực n ớc bi n kho ng 500 - 600 m Trên vĩ đ 16 o
Bắc bán cầu, ch a phát hi n th y sao mọc tự nhiên Sao là loài cây a sáng, đòi hỏi đ t ph i tốt, sâu, ẩm Sao trồng tại phố Lò Đúc
Sao đen Sao là loài cây rừng nhi t đới có giá trị, g tốt dùng trong xây dựng, đóng tầu thuy n,
cần đ ợc nghiên cứu b o tồn, xúc tiến tái sinh tự nhiên và gây trồng phát tri n
- u h ợp Kiền kiền (Hopea pierrei)
Ki n ki n là loài cây đặc hữu xu t hi n vùng trung gian giữa hai khu h thực vật Bắc và
Đàn (Ngh An) và Nh Xuân (Thanh Hoá) Có th xác định giới hạn phía bắc của loài cây ki n
ki n đến vĩ tuyến 20o
C bắc bán cầu và d ới đ cao 350 m so với mực n ớc bi n V đi u ki n
đ t, u hợp này phát tri n chủ yếu trên đ t đỏ vàng Feralit và cũng có th phát tri n trên đ t do đá vôi phong hoá
Ki n ki n có th tham gia vào quần th với t cách là loài cây u thế, có khi chiếm đến
mọc h n giao với các loài cây Chò chỉ (Parashorea chinensis), Lim xanh ( Erythrophleum fordii
Olive) v.v Ki n ki n tái sinh mạnh những quần th rừng có đ tàn che kho ng 0,6 - 0,7 với đại di n nhi u kích th ớc khác nhau Ki n ki n là loài cây rừng b n địa đặc hữu có giá trị g
tốt, đẹp dùng trong xây dựng, đóng tầu thuy n, trang trí n i th t v.v… Cần nghiên cứu b o tồn, xúc tiến tái sinh tự nhiên loài cây này từ vĩ tuyến 20o
tr vào
Trang 26- u h ợp Chò chỉ ( Parashorea chinensis)
và Bắc Tuy nhiên, phân bố tự nhiên loài chò chỉ có th đến các thung lũng, l u vực các sông
Ngh An v.v…Phân bố tự nhiên theo đ cao của loài cây Ki n ki n tại Nghĩa Đàn (Ngh An) đạt đến đ cao 300 m so với mực n ớc bi n Ch a có tài li u nào phát hi n chò chỉ khu h thực vật
nh ng trong những nĕm khô rét kéo dài cũng rụng lá đồng loạt Thân thẳng tròn, cao đến 40 - 50
fordii Olive) và các loài cây rừng khác tạo thành m t quần th kín rậm có đ tàn che đến 0,7 - 0,8 Tái sinh cây mạ chò chỉ d ới tán rừng có nhi u nh ng cây con, cây nhỡ có r t ít Đi u đó
chứng tỏ cậy mạ chò chỉ có kh nĕng chịu bóng, nh ng khi lớn lên nhu cầu ánh sáng ngày càng nhi u nên không th tồn tại đ ợc d ới tán rừng Chò chỉ là loài cây đặc hữu có giá trị cao, g
nghiên cứu b o tồn, xúc tiến tái sinh và gây trồng phát tri n loài cây này
- u h ợp Chò nâu (Dipterocarpus tonkinensis)
v.v…Đây là vùng th p có khí hậu ẩm ớt Chò nâu cao đến 35 - 40 m th ng chiếm vị trí tầng
v ợt tán trong quần th Cây ra hoa kết qu hàng nĕm, sai qu , hạt d n y mầm, có kh nĕng phát
tốt thì có th sử dụng đ đóng thuy n M t số địa ph ơng Phú Thọ đã trồng Chò nâu h n giao
với Mỡ ( Manglietia conifera) trên đ t rừng còn tốt ẩm
- u h ợp Dầu rái (Dipterocarpus alatus)
Bình) Trong ki u th m thực vật rừng kín th ng xanh, Dầu rái và Vên vên (Anisoptera costata)
th ng chiếm vị trí tầng A1 Những u hợp cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) sẽ đ ợc trình bầy
mục 8.3.5 H sinh thái rừng th a cây họ Dầu (còn gọi là rừng kh p)
- Các u h ợp táu (Vatica sp)
u h ợp Táu mặt quỷ (Hopea mollissima)
u hợp này có nhi u H ơng Sơn (Hà Tĩnh) Táu mặt quỷ chiếm u thế trong quần th
rừng kín tán với đ tàn che 0,7 - 0,8, chi u cao đạt tới 30 - 35 m, mang đặc tr ng đi n hình của
Cinnamomum chiếm vị trí tầng A1 Tầng A2 gồm m t số loài cây nh Nang trứng (Horsfieldia
amygdalina), Máu chó (Knema conferta),
Trang 27Hình số 9 Phẫu di n rừng th ng xanh m a ẩm nhi t đới H ơng Liên, H ơng Khê, Hà Tĩnh
subaequalis ), Trám tr ắng (Canarium album), re (Cinnamomum sp.) Tầng cây bụi cao từ 5 - 7 m,
th a thớt gồm loài cây Nhọ nồi (Diospyros filipendula), Chẩn (Microdesmis caeserfolia) v.v…,
m t số loài cây trong họ Na (Annonaceae), m t số loài trong chi Litsea thu c họ Re (Lauraceae)
v.v…Thực vật phụ sinh có nhi u, đặc bi t có loài đa (Ficus) mọc trên các cây táu, cọ, s u G
nhiên, có th trồng trên đ t rừng mới khai thác nh ng ph i trồng h n loài với những loài cây mục đích khác hoặc cây phù trợ
u h ợp Táu muối (Vatica fleuryana)
u hợp này phân bố đ cao từ 300 - 800 m nh ng phân bố tập trung đ cao từ 600 -
700 m (theo Vi n Đi u tra Quy hoạch rừng) trên đ t Feralit vàng đỏ có tầng đ t khá dày u hợp
muối vẫn chiếm u thế, đ tàn che của rừng 0,7 - 0,8, tầng tán liên tục Ngoài táu muối còn có Táu mặt quỷ, Lim xanh (Erythrophloeum fordii Olive), m t số loài cây trong họ Dẻ (Fagaceae),
họ Re (Lauraceae) v.v… tầng d ới tán, Táu muối không chiếm u thế rõ r t Tầng cây bụi th m
t ơi th a thớt, Tái sinh tốt nh ng phần lớn là cây mạ, chứng tỏ đ tàn che cao chỉ thích hợp cho
những loài cây mạ có kh nĕng chịu bóng Cây con và cây nhỡ tái sinh thiếu ánh sáng không tồn
tại đ ợc G Táu muối không b n, d bị mục nên cần đ ợc b o qu n tr ớc khi sử dụng
u h ợp Táu mật lá nhỏ + Táu muối (Vatica tonkinensis + Vatica fleuryana)
n ớc bi n Táu mật lá nhỏ và táu muối chiếm u thế trong tổ thành tầng cây g , cây cao đến 30
Trang 28m, h n giao với Trám trắng (Canarium album), Máu chó (Knema conferta), Lòng mang (Pterospermum lancaefolium) v.v…
Tầng cây bụi th p gồm có các loài Gordonia sp, Ardisia sp, Alchornea rugosa, Psychotria
montana, Chloranthus sp, Antidesma, Strobilanthes v.v…
Tầng cỏ quyết gồm có các loài Panicum sp, Tectaria, Abacopteris, Scleria v.v…
Vũ Đức Minh còn gặp u hợp này tại Vũ L ( Thái Nguyên ) đây, Táu mật lá nhỏ mọc h n giao với Sến mật (Madhuca pasquieri), Trám đen (Canarium nigrum), Ràng ràng mít (Ormosia
balansae), re (Cinnamomun sp.), kháo (Phoebe sp.), Ngát (Gironniera subacqualis), Lọng bàng
(Dillennia heterosealpa), B ứa (Garcinia oblongifolia) v.v…
Tầng cây bụi gồm có các loài Ardisia conjugate, Psychotria montana, Phyllostachys sp,
Melastoma sp, Annona sp v.v…
herbacarpa v.v…
nh ng cây con và cây nhỡ ít Loài cây này cũng chỉ chịu bóng trong giai đoạn còn nhỏ
G Táu mật lá nhỏ cứng b n đ ợc sử dụng trong các công trình xây dựng và đóng thuy n
u h ợp Vên vên (Anisoptera costata)
u hợp này xu t hi n trong ki u rừng lá r ng th ng xanh m a ẩm nhi t đới vùng th p
Chúng mọc h n giao với Dầu rái (Dipterocarpus alatus)
Trong ki u rừng kín lá r ng th ng xanh m a ẩm nhi t đới còn có nhi u u hợp cây họ
nghiên cứu bổ sung
Ki ểu phụ miền thực vật thân thuộc khu hệ thực vật Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa
Ki u phụ mi n này th ng vùng th p, mi n Bắc d ới đ cao 700 m so với mực n ớc
bi n và trên đ ng đẳng nhi t tháng lạnh nh t 20o
Ki u này bao gồm nhi u u hợp họ nh :
Trang 29- u hợp họ Hồng xiêm (Sapotaceae)
- v.v…
Tổ thành loài cây phần lớn là th ng xanh có xen lẫn m t số loài cây rụng lá, không có
(Palmaceae), họ phụ Tre nứa (Bambusoidae) Dây leo thân g và thực vật phụ sinh (phong lan), môn ráy v.v…có nhi u
Trần Ngũ Ph ơng và Vũ Đức Minh (1970) cũng phát hi n hai loại hình thực vật khí hậu
đai th p d ới 300 m so với mực n ớc bi n là u hợp Lim xanh (Erythrophoeum fordii Olive) từ
đèo Ngang tr ra và u hợp gụ + huỷnh (Sindora cochinchinensis + Tarrietia javanica) từ đèo
mollissima)
Vành đai á nhi t đới vùng núi có u hợp Dẻ (Castanopsis) Những u hợp họ trong ki u
phụ mi n này còn có nhi u nh ng ch a phát hi n hết
Ki u phụ thổ nh ỡng:
Đây là ki u th m thực vật rừng phụ hình thành do đi u ki n thổ nh ỡng quyết định, mặc dù
có chung đi u ki n khí hậu nh các ki u th m thực vật khác
Ki ểu phụ thổ nh ỡng kiệt n ớc trên núi đá vôi
H sinh thái rừng trên núi đá vôi là m t thí dụ đi n hình (xem mục 8.3.3)
Ki ểu phụ thổ nh ỡng úng n ớc mặn
H sinh thái rừng ngập mặn là m t thí dụ đi n hình (xem mục 8.3.6)
Tác đ ng của con ng i đến h sinh thái rừng r t đa dạng và phức tạp và những hình
thức, mức đ khác nhau Chính tác đ ng này là nguyên nhân dẫn đến quá trình diễn thế thứ sinh
và tạo nên những kiểu phụ thứ sinh nhân tác
Trong quá trình di n thế thứ sinh đã hình thành nên nhi u u hợp khác nhau tuỳ theo hình
thức, mức đ tác đ ng của con ng i tiêu cực hay tích cực
a) Tác đ ng phá hoại của con ng i:
Sau n ơng rãy:
- u h ợp Mỡ + Ràng ràng mít ( Manglietia conifera + Ormosis balansae)
khí hậu m a nhi u và ẩm, đ t còn tính ch t đ t rừng Bắc Quang (Hà Giang) đã từng xu t hi n tái sinh ràng ràng thành những quần th rừng phục hồi sau n ơng rẫy gần nh thuần loài Mỡ và Ràng ràng mít là hai loài cây rừng a sáng nh ng có đ i sống dài, đạt kích th ớc lớn Đây là loài cây tiên phong định c Nếu đ ợc b o v nghiêm ngặt có th phục hồi lại rừng có giá trị kinh tế
- u h ợp hu đay + hu trâu + hu nâu + ba bét + ba soi + hu đen
v.v…Tái sinh nhi u loài cây a sáng hình thành nên những u hợp gần nh thuần loài nh hu đay
(Mallotus cochinchinensis ), h n giao v ới Ba soi (Macaranga denticulata) Ngoài ra, còn gặp tái
sinh của các loài cây khác nh Bồ đ (Styrax tonkinensis), Màng tang ( Litsea citrata), Trẩu
Trang 30(Aleurites montana), N ứa lá to (Schizostachyum funghomii), Mỡ (Manglietia conifera), Lim xanh (Erythropheoum fordii Olive) v.v… Những loài cây hu là loài cây a sáng, mọc nhanh, đ i
sống ngắn, chỉ là cây tiên phong tạm th i Tuy nhiên, nếu đ ợc b o v nghiêm ngặt thì d ới tán
rừng sẽ xu t hi n tái sinh những loài cây chịu bóng, mọc chậm hơn và có giá trị kinh tế
M i vùng có đi u ki n sinh thái, khu h thực vật địa ph ơng khác nhau nên tổ thành quần th
phục hồi sau n ơng rẫy cũng khác nhau
- u h ợp thân th o
Hình s 10 Đ t r ng làm
Trang 31Hình số 11 Diễn thế thứ sinh “ loại ẩm “của thảm thực vật nhiệt đới
vùng thấp ở tỉnh Yên Bái ( theo Thái Văn Trừng )
Rừng kín th −ờng xanh
ẩm nhiệt đới
nguyên sinh
(dẻ đá, dẻ gai)+(re, mò,cà lồ)+( vàng anh,ràng ràng)+(gội nếp, gội n −ớc, quyếch)+ (mỡ, giổi)+trám trắng+chò nâu+lim xanh+sến mật+táu lá nhỏ
Rừng kín cây gỗ lớn
thứ sinh th −ờng xanh và
nửa rụng lá
lim xanh+trám trắng+ràng ràng+mỡ+chẹo+(
dẻ đá,dẻ gai)+(re, kháo)+chò nâu
bồ đề+lim xẹt+ ràng ràng+trám +re, kháo+
Đất ẩm mát,còn mùn và tơi xốp
Đất xói mòn, nông cạn, khô nóng, cứng chặt
Trang 32Hình số 12 Diễn thế thứ sinh “ loại khô “ của thảm thực vật rừng
ở vùng Biển Động, tỉnh Bắc Giang và Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
( theo Thái Văn Trừng )
QUầN Hệ X ∙ HợP
lim xanh + sau sau + re + kháo + dẻ gai + dẻ đá Rừng kín nửa rụng lá
sau sau + thành ngạnh Rừng kín rụng lá
thành ngạnh + cỏ lào + thầu tấu + cỏ tranh Rừng th −a rụng lá
cỏ lào + cỏ tranh + cỏ chè vè
+ thầu tấu Trảng cây bụi
Rừng kín th −ờng xanh + sến mật + táu lá nhỏ + dẻ gai + dẻ đá lim xanh
+ re + kháo
Trang 33
u hợp thân th o có nhi u nh chuối rừng, lau, chít, chè vè v.v…Đ t u hợp chuối
rừng còn ẩm nh ng u hợp lau, chít, chè vè thì đ t đã thoái hoá sang trạng thái x u hơn
+ Sau khai thác rừng :
- u h ợp Lim xanh + Trám trắng (Erythrophoeum fordii+ Canarium album)
u hợp này xu t hi n sau khai thác chọn những vùng có lim xanh phân bố Chính
những cây mẹ của thế h rừng cũ là nguồn hạt giống cho tái sinh rừng sau khai thác Lim xanh là loài cây a sáng nh ng chịu bóng trong giai đoạn còn nhỏ Sau khi khai thác, tán rừng bị phá vỡ
tạo đi u ki n cho tái sinh lim xanh và các loài cây khác sinh tr ng phát tri n tham gia vào tổ thành của rừng
- u h ợp Nứa lá to (Schizostachyum funghomii)
sót lại sau khai thác là Lim xanh (Erythrophoeum fordii), Trám trắng (Canarium album), Ngát (Gironniera subaequalis), Chò nâu (Dipterocarpus tonkinensis) v.v…D ới tầng này là nứa phát tri n dày đặc tạo thành tầng tán nứa liên tục có đ tàn che cao Đây là nguyên nhân làm cho tái sinh của những loài cây g r t khó khĕn Quần th nứa ổn định trong th i gian dài vì khó có loài cây nào cạnh tranh đ ợc với nứa Chỉ trong tr ng hợp nứa bị khuy thì quần th rừng nứa mới
đ ợc thay thế bằng m t quần th khác
- u h ợp Giang (Maclurochloa sp.)
u hợp này phân bố nhi u vùng ẩm Thân không mọc thẳng đứng mà chồng chéo lên nhau làm cho rừng kín rậm rạp Tái sinh của các loài cây g r t khó khĕn Do vậy, quần th rừng giang tồn tại trong m t th i gian dài Đ t d ới rừng giang không tốt lắm nên nhân dân có kinh nghi m là không đốt rừng giang làm n ơng
Những u hợp xu t hi n sau khai thác phụ thu c vào r t nhi u yếu tố Đó là tổ thành của
rừng tr ớc khai thác, tổ thành loài cây khai thác, c ng đ và luân kỳ khai thác, kĩ thuật khai thác
nhau
b) Tác đ ng tích cực của con ng i
Đây là những ki u phụ nuôi trồng nhân tạo Con ng i trồng rừng mới nh rừng thông,
lâm nghi p)
Trang 34Hình s 13 R ng trồng b ch đàn (E urophylla), Tuyên Quang
Trang 35Hình s 14 Voi r ng nhi t đới Tây Nguyên, Vi t nam
Hình s 15 H , động vật quí hiếm, trong r ng nhi t đới Vi t Nam
H sinh thái rừng này phân bố r ng trên các tỉnh trung du và mi n núi Vi t Nam Trữ
l ợng g rừng nguyên sinh có th đạt đến 400 - 500 m3
/ ha, trong đó có nhi u loài g quý nhi t đới và là loài b n địa đặc hữu của Vi t Nam có giá trị sử dụng cao nh đinh, lim, sến, táu v.v…và đặc bi t là có nhi u loài lâm s n ngoài g có giá trị nh d ợc li u quý, nhi u loài cây cho nhựa và
dân Tuy nhiên, do khai thác chạy theo kế hoạch trong th i kinh tế bao c p, khai thác không đúng
kĩ thuật, không b o đ m tái sinh rừng nên di n tích và trữ l ợng rừng đã bị suy gi m Tỉ l rừng
thứ sinh nghèo ki t tĕng lên Trong những nĕm gần đây, ngành lâm nghi p đã có chủ tr ơng hạn
chế l ợng khai thác g rừng tự nhiên, tiến tới "đóng cửa" rừng tự nhiên Ngoài ra, nhi u khu rừng
từ du lịch sinh thái
H sinh thái rừng này phân bố hầu hết các vùng đầu nguồn của các con sông lớn Vi t Nam Đây là ki u h sinh thái rừng nhi t đới đi n hình đ ợc đặc tr ng b i rừng lá rộng th ờng
xanh h ỗn giao phức tạp nhiều tầng tán Có th coi những đặc tr ng này là mô hình chuẩn đáp
ứng tối u cho yêu cầu phòng h đầu nguồn mi n núi và trung du Trên thực tế, ki u h sinh thái rừng này đã và đang giữ vai trò cực kì quan trọng cho vi c nuôi d ỡng nguồn n ớc, b o v
đ t, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt cho c vùng đồng bằng, đô thị và ven bi n Vi t Nam
H sinh thái rừng nhi t đới này có tính đa dạng sinh học cao c v đa dạng nguồn gen, đa
dạng loài và đa dạng h sinh thái Trong h sinh thái này có nhi u loài thực vật đ ng vật rừng quý
hiếm, có loài đang bị đe doạ di t chủng cần đ ợc b o tồn nghiêm ngặt và phát tri n Đây là đối
Trang 36t ợng nghiên cứu khoa học của các v n quốc gia, khu b o tồn thiên nhiên và nhi u cơ quan
nhi t đới này vẫn còn chứa đựng biết bao đi u bí ẩn mà các nhà lâm sinh học Vi t Nam ch a phát
hi n đ ợc
H sinh thái rừng này phân bố Qu ng Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú
Phân bố theo đ cao so với mực n ớc bi n :
C u trúc tầng thứ gồm 3 tầng cây g (A1 , A2 , A3) Đi n hình là hai loài cây rụng lá :
đạt đến 40 m Nhi u loài cây có bạnh vè
Tầng d ới tán và tầng cây bụi th a
Tầng th m t ơi rậm rạp có các loài quyết (Pteridophyta) và cây họ Dừa (Palmae)
b) C u trúc tổ thành loài thực vật, các ki u phụ và u hợp
Các ki u phụ mi n
Trang 37Ki ểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ Malaixia - Inđônêxia và khu hệ n Độ - Myanma
Ki u phụ này phát hi n M ng Xén, Con Cuông (Ngh An), đi n hình là cây Sĕng lẻ
(Peltophorum tonkinensis), S ến mật (Madhuca pasquieri)
Đặc tr ng cơ b n của h sinh thái này là số cá th rụng lá ph i có từ 25 - 75% so với tổng
số cá th trong quần th Ngoài hai loài cây rụng lá đi n hình là Sĕng lẻ (Lagerstroemia
tomentosa) tây b ắc Ngh An và Sau sau (Liquidamba formosana) Bi n Đ ng, Bắc Giang
Ngoài ra còn có nhi u
Hình s 16 H sinh thái r ng h n giao nhi t đới miền núi nh: VNTTX - Tuấn H i
loài cây rụng lá khác nh các loài dẻ (Quercus acutissima, Quercus serrata, Quercus griffithii),
Bồ đ (Styrax tonkinensis), Xoan ta (Melia azedarach), Lim xẹt ( Peltophorum tonkinensis ) Có
quần th tổ thành loài cây rụng lá gần nh thuần loài nh Sĕng lẻ (Lagerstroemia tomentosa)
(Hà Bắc) Khu h thực vật Vi t Nam có nhi u loài cây rụng lá thu c các họ Dipterocarpaceae, Leguminosae, Combretaceae, Datiscaceae, Sterculiaceae, Anacardiaceae, Meliaceae, Sapindaceae, Bignoniaceae, Ulmaceae, Moraceae, Verbenaceae Đi u d nhận biết là m t số loài cây rụng lá tham gia vào quá trình di n thế phục hồi rừng sau n ơng rãy nh Bồ đ (Stryrax
tonkinensis) Phú Th ọ, Tuyên Quang và Sau sau (Liquidamba formosana) Hữu Lũng (Lạng
Sơn) và Bi n Đ ng (Hà Bắc)
Trong h sinh thái rừng này, những loài cây rụng lá còn mọc h n giao với các loài cây
th ng xanh khác thu c các họ Lauraceae, Burseraceae, Meliaceae, Moraceae, Sapindaceae
Ki ểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ b n địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa và khu h ệ di c n Độ - Myanma
Ki u phụ mi n này có các loài cây rụng lá thu c các họ Meliaceae, Sapindaceae,
dài trong suốt mùa khô hạn Đi u đáng chú ý là nguyên nhân rụng lá của m t số loài cây trong h sinh thái rừng này không chỉ là do khí hậu Khi rừng bị khai thác nhi u lần hoặc rừng phục hồi
Trang 38trên đ t đang thoái hoá có tầng đá ong ngĕn cách với mực n ớc ngầm thì hạn đ t đã làm cho m t
số loài cây có ph n ứng rụng lá trong mùa khô hạn
Các ki u phụ thổ nh ỡng
Ki ểu phụ thổ nh ỡng kiệt n ớc trên núi đá vôi
H sinh thái rừng trên núi đá vôi là m t thí dụ đi n hình (xem mục 8.3.3)
Ki ểu phụ thổ nh ỡng úng n ớc mặn
H sinh thái rừng ngập mặn là m t thí dụ đi n hình (xem mục 8.3.6)
Di n thế thứ sinh của h sinh thái này hình thành d ới tác đ ng của con ng i nh phục
hồi rừng n ơng rãy, sau khai thác và trồng lại rừng mới Các u hợp trình bày d ới đây là ki u
phụ thứ sinh nhân tác
Sau n ơng rãy:
- u h ợp Mỡ + Bồ đề + Xoan ta
u hợp này hình thành sau n ơng rãy Rừng phục hồi ban đầu là tái sinh của loài cây tiên phong a sáng, đi n hình nh t là loài cây bồ đ rụng lá Có nơi hình thành nên rừng bồ đ (
Styrax tonkinensis ) tự nhiên gần nh thuần loài nh Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái Các dân
t c mi n núi tỉnh Hoà Bình có kinh nghi m gieo hạt Xoan ta (Melia azederach) trên n ơng rãy,
sau đó đốt n ơng đ kích thích hạt xoan nẩy mầm Ngoài ra còn có Mỡ (Manglietia glauca) cũng
tham gia vào tổ thành rừng phục hồi sau n ơng rãy và là loài cây tiên phong định vị, có kh nĕng
tồn tại lâu dài trong đ i sống của quần th
- u h ợp nứa (Shizostachyum funghomii )
u hợp này hình thành trên n ơng rãy lâu nĕm, đ t đã bị thoái hoá Tuỳ theo mức đ đ t
nứa càng nhỏ và tr thành nứa tép Trong quá trình phục hồi rừng có th có m t số loài cây tái sinh chịu hạn hơn xu t hi n nh giang (Maclurochloa), sặt (Arundinaria sp.), trúc (Phyllostachys
sp.), vầu (Acidosasa sp.) Do đặc thù tái sinh thân ngầm nên quần th nứa ổn định trong m t th i
gian t ơng đối dài Khi nào nứa bị khuy thì sẽ xu t hi n di n thế mới tuỳ theo đi u ki n cụ th
của từng địa ph ơng
- u h ợp Hu đay + Bồ đề (Trema angustifolia + Styrax tonkinensis)
u hợp này hình thành sau n ơng rãy, phân bố vùng khí hậu ẩm, có nơi phục hồi thành
rừng Bồ đ (Styrax tonkinensis) gần nh thuần loài Ban đầu những loài cây tiên phong a sáng
nh Hu đay (Trema angustifolia), Ba bét (Mallotus apelta), Hu nâu (Mallotus cochinchinensis)
xu t hi n cùng với loài cây rụng lá đi n hình là loài bồ đ Bồ đ là loài cây a sáng nh ng có đ i
sống dài hơn các loài hu, nhi u địa ph ơng đã hình thành nên những quần th rừng bồ đ phục
hồi gần nh thuần loài đ u tuổi Quần th rừng tiên phong này chỉ có tính ch t tạm th i vì c u trúc rừng thuần loài, đ u tuổi, m t tầng, rụng lá, tán th a không thích hợp với đi u ki n nhi t đới
m a nhi u, đ t dốc L ợng đ t xói mòn trong quần th này cao nên không th ổn định lâu dài
Xu h ớng di n thế của quần th sẽ di n ra theo hai chi u h ớng sau đây:
Nếu b o v rừng tốt thì d ới tán rừng sẽ xu t hi n tái sinh của những loài cây chịu bóng
Trang 39thay thế rừng bồ đ và có kh nĕng hồi nguyên lại trạng thái rừng ban đầu tổ thành b i những loài cây có giá trị kinh tế và phòng h Đây là quá trình di n thế tiến hoá, c u trúc rừng ngày càng
phức tạp c v tổ thành loài cây và tầng thứ
Nếu rừng phục hồi không đ ợc b o v thì sẽ tiếp tục quá trình di n thế thoái hoá, các
loài tre nứa xâm nhập vào thành phần quần th , chiếm u thế hoặc gần nh thuần loài ổn định
hoặc di n thế thành tr ng cây bụi, tr ng cỏ thứ sinh nh chít (Thysanolaena maxima), chè vè (Miscanthus sinensis)
Những u hợp thu c loại này cần đ ợc coi là đối t ợng khoanh nuôi rừng, nếu không đủ tái
sinh của những loài cây mục đích thì cần trồng dặm bổ sung thêm những loài cây b n địa có giá
trị
Sau khai thác rừng
- u h ợp Lim xanh + Lim xẹt (Erythrophoeum fordii +Peltophorum tonkinensis)
u hợp này hình thành sau khai thác chọn, phân bố Bi n Đ ng, An Châu (Bắc Giang ),
rừng h n loài lá r ng có lim xanh tham gia vào tổ thành quần th Ngoài ra còn có các loài cây
(Garcinia bonii) Nếu đ ợc b o v và nuôi d ỡng lâu dài, u hợp này có kh nĕng phục hồi lại
trạng thái rừng ban đầu Nếu tiếp tục bị khai thác, đ t bị thoái hoá có kết vón đá ong sẽ làm tĕng
tỉ l loài cây rụng lá trong quần th
- u h ợp Sau sau + Lim xanh (Liquidamba formosana + Erythrophoeum fordii)
u hợp này đ ợc phát hi n Hữu Lũng (Lạng Sơn), Bi n Đ ng, An Châu (Bắc Giang)
Có th coi đây là m t trong những vùng trung tâm phân bố của Lim xanh (Erythrophoeum fordii
Olive) Vi t Nam Trong những nĕm 60 của thế kỉ 20, nơi đây đã từng có những cánh rừng Lim xanh tự nhiên gần nh thuần loài, đ ng kính to đến 1 - 1,2 m (Phùng Ngọc Lan, 1962) R t tiếc
là con ng i đã xoá đi những "di s n thiên nhiên" quý báu của th m thực vật cổ x a Nguồn gốc
của u hợp này là rừng h n giao lá r ng th ng xanh Qua khai thác nhi u lần biến thành tr ng cây bụi, tr ng cỏ gu t Tại đây, bắt đầu xu t hi n những loài cây có kh nĕng chống lửa cao nh
(Liquidamba formosana) và hình thành nên quần th rừng sau sau thuần loài, m t loài cây rụng lá
đi n hình vùng Đông Bắc Vi t Nam Sau sau là loài cây a sáng, tán th a, đ tàn che của rừng kho ng 0,4 - 0,5 r t thích hợp cho tái sinh của loài lim xanh M t thế h cây Lim xanh mới đ ợc hình thành d ới tán rừng sau sau và tham gia vào tổ thành của rừng sau này Ngoài ra, còn có các loài cây h n giao lá r ng khác nh
Trang 40Hình s 18 Khai thác phá ho i r ng