– Ngăn chặn , đán áp phong trào đấu tranh của công nhân và lực lượng tiến bộ – Chính trị – xã hội không ổn định,mâu thuẫn giai cấp, xã hội và sắc tộc… Đấu tranh giai cấp, xã hội ở Mỹ di
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HK I- MÔN SỬ 12
Bài 1:
Tại Liên Xô, ba cường quốc : anh, mỹ liên xô
a.Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945) và thỏa thuận của ba cường quốc
Hội nghị Ianta (từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945) đã đưa ra 3 quyết định quan trọng:
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
b.Thỏa thuận của ba cường quốc
+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin và Đông Âu; quân đội Mỹ, Anh chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu
+ Ở châu Á giữ nguyên trạng Mông Cổ, trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo xung quanh, Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin…
+ Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản Ở bán đảo Triều Tiên, Liên Xô chiếm đóng miền Bắc
và Mỹ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới; Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ
- Hiểu được vai trò, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc
-Từ 25.4 đến 26.6.1945 tại Xan Phranxixcô (Mỹ) đã tiến hành một cuộc Hội nghị quốc tế với
sự tham dự của đại diện 50 nước để thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập LHQ -Trụ sở đặt tại niu oóc mĩ
Nguyên tắc hoạt động: Gồm 5 nguyên tắc:
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
+ Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc
* Các cơ quan chính : Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng KT và XH, Hội đồng quản thác, Tòa án quốc tế và Ban thư kí
* Các cơ quan chuyên môn: WTO, WHO, UNESCO, UNICEF, FAO…
d.Vai trò:
+ Trở thành 1 diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì HB và an ninh
TG, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột
+ Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế… giữa các quốc gia thành viên
- Năm 2006 Liên hợp quốc có 192 quốc gia thành viên,
-Tháng 9-1977.Việt Nam là thành viên 149 của Liên hợp quốc
Bài 2:
Trang 2- Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở Liên Xô (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 (XX)
Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề ( khoảng 27 triệu người chết, gần 2000 tp bị phá hủy)
- LX hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng, trước thời hạn 9 tháng
- Năm 1950, sản lượng CN tăng 73%, sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ
-năm 50 đến nửa đầu năm 70
+ Công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân và đã chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực KH-KT
+ Nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm tăng trung bình 16%
+ Khoa học – Kĩ thuật:
- 1957 LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
- 1961 LX đã phóng con tàu vũ trụ mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người +chính trị: ổn định
+Xã hội có nhiều biến đổi: Công nhân chiếm 55% lao động cả nước, 3/4 dân số có trình độ trung học và đại học
Bài 3,4,5:
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ từ sau năm 1945.
-tháng 8-1948, đại hàn dân quốc thành lập
Tháng 9-1948, triều tiên ra đời
-1/10/1949 cộng hòa ND trung hoa ra đời
.a Đối nội: đạt nhiều thành tựu
Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm 70, Ấn Độ
đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo
Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân , đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp
Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)
b Đối ngoại: luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới Ngày 07.01.1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam
Bài 6,7,8:
-a.Tình kinh tế, chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1945 - 1973;
*về KT
-Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5 % sản lượng công ngiệp thế giới (1948)
+ Sản lượng nông nhgiệp 1949 bằng hai lần sản lượng nông nghiệp của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại
+ Nắm 50% tàu bè đi lại trên biển
Trang 3+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới
*Về khoa học, kỹ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại và đạt đực những thành tựu lớn
- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính, máy điện tử, máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới: Pôlime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên mặt trăng 1969
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Về chính trị – xã hội
– Cải thiện tình hình xã hội , khắc phục những khó khăn trong nước
– Duy trì và bảo vệ chế độ tư bản
– Ngăn chặn , đán áp phong trào đấu tranh của công nhân và lực lượng tiến bộ
– Chính trị – xã hội không ổn định,mâu thuẫn giai cấp, xã hội và sắc tộc…
Đấu tranh giai cấp, xã hội ở Mỹ diễn ra mạnh mẽ: Đảng Cộng sản Mỹ đã có nhiều hoạt động đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Về đối ngoại
– Dựa vào sức mạnh quân sự, kinh tế để triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới Mục tiêu của Chiến lược toàn cầu”:
+ Ngăn chặn, và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH
+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh
– Khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”, gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ … trên thế giới (Việt Nam, Cu Ba, Trung Đông…)
– Tháng 2-1972 TT Ních xơn thăm Trung Quôc, năm 1979 thiết lập quan hệ Mỹ – Trung Quốc; tháng 5/1972 thăm Liên Xô
– Thưc hiện chiến lược hòa hoãn để chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc.
- Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản.
- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm
Bài 9:
a Mâu thuẫn Đông − Tây và sự khởi đầu của “chiến tranh lạnh”; b.Sự hình thành khối quân sự NATO và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
Trang 4Khởi đầu:12-03-1947, Tổng thống Tru-man gửi thông điệp tới Quốc hội Mỹ
-Đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc
+LIÊN XÔ: chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới bảo vệ XHCN
+Mĩ: ra sức chống phá LX và các nc XHCN đàn áp phong trào các mạng
=>sự mâu thuẫn liên xô-mĩ
-12/3/1947 mĩ chính thức phát động cuộc chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới do tổng thống mĩ TRUMAN
MĨ và Tây Âu
-KT:6/1947 Mĩ đề ra kế hoạch
macsan
(khống chế,chi phối)
-Quân sự: 4/4/1949 Mĩ thành lập
khối quân sự Nato ->chống liên xô và
XHCN
Liên Xô và Đông Âu -1/1949 liên xô và đông âu thành lập hội đồng tương trợ kinh tế SEV (hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau)
-Quân sự: 5/1955 thành lập tổ chức hiệp ước vacsavan
->phòng thủ
Bài 10:
- Nêu được bản chất và những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.
-xu thế toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau giữa các quốc gia toàn thế giới
_BIỂU HIỆN
-Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại
-sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
-sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
-sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,thương mại,tài chính quốc tế và khu vực
Bài 12:
- Trình bày được hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 – 1925
-1919 người ra nhập đảng xã hội pháp
-18/6/1919 tham dự hội nghị vecsai với tên gọi là NGUYỄN ÁI QUỐC
-7/1920 nguoi đọc được ‘sơ thảo lần 1 luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của lênin”
-12/1920 người tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng xã hội pháp tại thành phố tua gia nhập quốc tế cộng sản.trở thành đảng viên đầu tiên tại VN
-1921 người thành lập ra Hội Liên Hiệp thuộc địa ,viết báo người cùng khổ
-1923 người tới Liên Xô để dự hội nghị quốc tế nông dân
-11/11/1924 người về Quang châu giáo dục tuyên truyền,xây dựng các tổ chức cách mạng
- Hiểu được những chuyển biến mới về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp; mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam
Bài 16:
- Một số điểm nổi bật trong bối cảnh Việt Nam (1939 - 1945) về chính trị, kinh tế - xã hội
và hậu quả của nó.
- Hiểu được vì sao thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được gọi là thời cơ
“chín muồi” và “ngàn năm có một”.
Trang 5- So sánh được chủ trương đề ra trong Hội nghị tháng 11/1939 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng với hội nghị tháng 7/1936.
- Phân tích được sự sáng suốt của Đảng trong việc chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa.
Bài 17:
- Trình bày được những biện pháp của việc giải quyết khó khăn: bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính và ý nghĩa của nó *Xây dựng chính quyền cách mạng:
- 6 - 1 - 1946, tổng tuyển cử bầu Quốc hội Hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu, bầu được
333 đại biểu
- Ở các địa phương Bắc Bộ và Trung Bộ, tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
- 2 - 3 - 1946, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến (HCM làm chủ tịch)
- 9 - 11 - 1946, Quốc hội thông qua hiến pháp đầu tiên
- Lực lượng vũ trang được chấn chỉnh
- 22 - 5 - 1946, Quân đội quốc gia Việt Nam ra đời
⇒ CQCM bước đầu được củng cố.
2 Giải quyết nạn đói:
- Biện pháp trước mắt: Tổ chức quyên góp, phát huy tinh thần “tương thân tương ái”
Trang 6- Biện pháp lâu dài: Tăng gia sản xuất, giảm tô, xoá bỏ những thứ thuế vô lí
⇒Nạn đói cơ bản bị đẩy lùi.
3 Giải quyết nạn dốt:
- 8 - 9 - 1945, Hồ Chủ Tịch kí sắc lệnh thành lập “Nha bình dân học vụ” Sau một năm, cả nước có 76 nghìn lớp học với 2,5 triệu học viên
- Các trường tiểu học, THPT và đại học phát triển mạnh, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục
⇒ Nạn dốt được đẩy lùi, xóa nạn mù chữ cho 2.4 triệu người
4 Giải quyết khó khăn về tài chính:
- Kêu gọi nhân dân đóng góp qua “quỹ độc lập”, “tuần lễ vàng” Quyên góp được
370 kg vàng và 20 triệu đồng
- Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam
- 23 - 11 - 1946 tiền Việt Nam được lưu hành
⇒ Tình hình TC bước đầu được củng cố…
* Ý nghĩa:
- Đưa cách mạng nước ta vượt qua những khó khăn to lớn, đánh bại âm mưu chia
rẽ, lật đổ của bọn phản động, đế quốc, củng cố và tăng cường sức mạnh của chính quyền nhà nước
- Thể hiện tính ưu việt của chế độ mới
- Cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền và nền độc lập, tự do vừa mới giành được
Phân tích được chủ trương, sách lược ngoại giao của Đảng thời kỳ 1945-1946 Ý nghĩa của những biện pháp đó Bài học kinh nghiệm trong giai đoạn hiện nay.
Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
- Chủ trương: tạm thời hoà hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc Đối với bọn tay sai của quân Trung Hoa Dân quốc, kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng
- Tác dụng: hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng
Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
Ý nghĩa:
- Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc
- Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta
- Có thêm thời gian hoà bình để củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp
Bài 18:
- Hiểu (giải thích) được hoàn cảnh dẫn đến việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
-sau hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946 phía ta nghiêm chỉnh thực hiện nhưng Pháp bội ước ,chuẩn bị xâm lược nc ta lần nữa
-3/1946 chúng gây hấn ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ
- 11/1946 chúng tiến công ta ở Hải Phòng và Lang Sơn
-ở HN chúng tàn xác nhân dân ta ,tấn công trụ sở chính
-18/12/1946 chúng gửi tối hậu thư cho chính phủ ta
Trang 7- Trình bày được hoàn cảnh và chủ trương của ta khi chủ động mở chiến dịch Biên giới thu − đông 1950; kết quả, ý nghĩa của chiến dịch này
a Chủ trương của Ta: Tháng 6/1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm:
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới
Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy kháng chiến tiến lên
Bác Hồ ra mặt trận cùng Bộ chỉ huy chỉ đạo và động viên bộ đội chiến đấu
c Kết quả
Sau hơn một tháng, chiến dịch Biên Giới kết thúc thắng lợi
Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8.000 địch Giải phóng biên giới Việt - Trung với 35 vạn dân, khai thông con đường nối nước ta với các nước XHCN
Chọc thủng “hành lang Đông - Tây” của Pháp, phá vỡ thế bao vây của Pháp
Kế hoạch Rơ-ve phá sản
d Ý nghĩa
Con đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông
Pháp bị động, lúng túng nhiều mặt
Ta mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến:
Quân đội trưởng thành,
Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ
Bài 19:
- Trình bày được những sự kiện thể hiện Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp.
- 32/12/1950 Mĩ kí với Pháp hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
-9/1951 Mĩ kí với Bảo Đại hieeoj ước hợp tác kinh tế việt mĩ
-> Mĩ từng bước thay chân Pháp chiếm Đông Dương
Bài 20:
- Hiểu (giải thích) được chủ trương của Đảng trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
- 12/1953 Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ
+Nhằn tiêu diệt lực lượng địch
+Giải phóng TB và Bắc Lào
- Đầu tháng 3/1954 công tác chuẩn bị hoàn tất ngày 13/3/1954 ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm ĐBP
- Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954
+ các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nc:VN,LÀO,CAMPUCHIA,k can thiệp vào ciing việc nội bộ của nhau
+ các bên tham chiến ngừng bắn,lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
+ các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết,chuyển quân ,chuyển giao khu vực
+ hiệp định cấm đưa đội quân,nhân viên quân sự,vũ khí nc ngoài vào các nc Đông
Dương ,k được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương Các nc Đông Dương k đc tham gia liên minh quân sự và k để cho nc khác dùng lãnh thổ vào việc gây chiến tranh hoặc xâm lược
Trang 8+ Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nc vào 7/1956 dưới sự kiểm soát của một ủy ban quốc tế do Ân Độ làm chủ tịch
+ trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục họ
Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
.- Nguyên nhân : Sự lãnh đạo của đảng đứng đầu là chủ tich Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn sáng tạo
+nhân dân ta đoàn kết 1 lòng
+ hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân ttrong cả nc
+ nhân dân đc sự giúp đỡ và liên minh chiến đấu của các nc Đông Dương
+sự ủng hộ giúp đỡ của TQ,LX
-Ý Nghĩa
+chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trong gần 1 thế kỉ
+Miền bắc đc giải phóng chuyển sang chủ nghĩa xã hội tạo cơ sở để Miền Nam giải phóng hoàn toàn
+giáng 1 đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của đế quốc
-> cổ vũ tinh thần đấu tranh của các nc thuộc địa phụ thuộc