1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Dia li 6 Bai 15 Cac mo khoang san

5 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 16,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá nhận xét và chốt kiến thức - Kết luận: Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên nhiên không th[r]

Trang 1

HỌC Kè II

Ngày soạn: / 01 /2019

Tiết 19 bài 15 Các mỏ khoáng sản

I

Mục tiờu bài học

1 Kiến thức:

- Biết được cỏc khỏi niệm: khoỏng sản, mỏ khoỏng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kể tờn và nờu được cụng dụng của một số loại khoỏng sản phổ biến

- Biết khoỏng sản là nguồn tài nguyờn cú giỏ trị của mỗi quốc gia, được hỡnh thành trong thời gian dài và là loại tài nguyờn thiờn nhiờn khụng thể phục hồi được

2 Kĩ năng:

- Nhận biết một số loại khoỏng sản qua mẫu vật (hoặc qua ảnh màu): than, quặng sắt, quặng đồng, đỏ vụi, apatit; qua tranh ảnh hoặc trờn thực địa

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sự cần thiết phải khai thỏc, sử dụng cỏc khoỏng sản

một cỏch hợp lớ và tiết kiệm

4 Năng lực hướng tới: Nhận biết một số loại khoỏng sản qua mẫu vật

II

Tài liệu và ph ơng tiện

- GV: Bản đồ khoáng sản Việt Nam Mẫu một số loại khoáng sản

- HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập ALĐLVN, mẫu một số loại khoáng sản

III Tiến trình dạy học

* T ch c: ổ ứ

Sĩ số

Ngày giảng

1 D ự kiến kiểm tra đỏnh giỏ (4 p)

? Phân biệt cao nguyên, bình nguyên và đồi Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ? Kể tên một vài bình nguyên mà em biết

2 Gi ới thiệu b ài học (1p)

Khoỏng sản là nguồn tài nguyờn cú giỏ trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại khoỏng sản là những nguồn nhiờn liệu và nguyờn liệu khụng thể thay thế được của nhiều ngành cụng nghiệp quan trọng Vậy khoỏng sản là gỡ, chỳng được hỡnh thành như thế nào, chỳng ta sẽ tỡm hiểu trong bài hụm nay

3 Dạy học bài mới ( 35p)

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏc loại khoỏng sản

- Mục tiờu: Biết được cỏc khỏi niệm: khoỏng

sản, mỏ khoỏng sản Kể tờn và nờu được cụng

dụng của một số loại khoỏng sản phổ biến

- Cỏch tiến hành:

a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ

HĐ cỏ nhõn

1 Các loại khoáng sản

* Khoáng sản:

- Là những khoáng vật và đá

Trang 2

GV Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết:

? Khoáng sản là gì

? Mỏ khoáng sản là gì

GV: HS đọc bảng công dụng các loại khoáng

sản

? Khoáng sản trong tự nhiên đợc phân làm

mấy loại

- Xác định trên bản đồ Việt Nam 3 nhóm

khoáng sản trên?

? Nêu tên một số khoáng sản ở địa phơng em

GDMT: ? Khoỏng sản cú phải là nguồn tài

nguyờn vụ tận khụng? Biện phỏp bảo vệ

nguồn tài nguyờn khoỏng sản?

b HS thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiờn cứu SGK, quan sỏt bản đồ Việt

Nam, tranh ảnh để trả lời cỏc cõu hỏi

c HS bỏo cỏo

- GV gọi bất kỡ một HS bỏo cỏo cỏc kết quả,

cỏc HS khỏc nhận xột, bổ sung

d Đỏnh giỏ nhận xột và chốt kiến thức

- Kết luận: Khoỏng sản là nguồn tài nguyờn

cú giỏ trị của mỗi quốc gia, được hỡnh thành

trong thời gian dài và là loại tài nguyờn thiờn

nhiờn khụng thể phục hồi được

Hoạt động 2: Tỡm hiểu các mỏ khoáng sản

nội sinh và ngoại sinh

- Mục tiờu: Biết được cỏc khỏi niệm: mỏ nội

sinh, mỏ ngoại sinh

- Cỏch tiến hành: HĐ cỏ nhõn

GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK)

cho biết:

? Thế nào là mỏ nội sinh

HS: Là khoáng sản đợc hình thành do mắc ma

đ-ợc đa lên gần mặt đất

VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc…

? Thế nào là mỏ ngoại sinh

HS: Là khoáng sản đợc hình thành do quá

trình tích tụ vật chất, thờng ở những chỗ trũng

HS: Dựa vào bản đồ Việt Nam đọc tên và chỉ

một số khoáng sản chính?

- GV thời gian hình thành các mỏ khoáng sản

là 90% mỏ quặng sắt đợc hình thành cách đây

500-600 triệu năm Than hình thành cách đây

230-280 triệu năm, dầu mỏ từ xác sinh

vật chuyển thành dầu mỏ cách đây 2-5 triệu

có ích đợc con ngời khai thác

sử dụng

- Những nơi tập trung nhiều khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản

* Phân loại khoáng sản:

- Khoáng sản đợc phân ra làm

3 loại:

+ Khoáng sản năng lợng (nhiên liệu)

+ Khoáng sản kim loại + Khoáng sản phi kim loại

- Khoỏng sản là nguồn tài nguyờn cú giỏ trị của mỗi quốc gia, được hỡnh thành trong thời gian dài và là loại tài nguyờn thiờn nhiờn khụng thể phục hồi được

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

* Mỏ nội sinh:

- Là khoáng sản đợc hình thành

do mắc ma, đợc đa lên gần mặt đất

VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc…

* Mỏ ngoại sinh:

- Đợc hình thành do quá trình tích tụ vật chất, thờng ở những chỗ trũng cùng với các loại đá trầm tích

Trang 3

năm

GDMT: Kết luận: Các mỏ khoáng sản đợc

hình thành trong thời gian rất lâu, chúng rất

quí, không phải là tài nguyờn vô tận do dó

vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ phải đợc

coi trọng

4

Luyện tập, củng cố: (3p)

- Khoáng sản là gì?

- Khoáng sản đợc phân thành mấy loại

5.

Hoạt động tiếp nối (1p)

- Học và trả lời cõu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu trớc bài thực hành

Việt Trỡ, ngày / 01 / 2019 Duyệt của tổ chuyờn mụn

Nguyễn Thị Kim Ngõn

Ngày soạn: / 01 /2019

Tiết 20 Bài 16: Thực hành

Đọc bản đồ (hoặc lợc đồ) địa hình tỉ lệ lớn

I

Mục tiờu bài học

1 Kiến thức:

- HS biết đợc: khỏi niệm đờng đồng mức

- Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ

- Biết đọc đờng đồng mức

2 Kĩ năng:

Biết đọc các lợc đồ, bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn

3 Thái độ: Rốn thỏi độ làm làm bài thực hành nghiờm tỳc

4 Năng lực hướng tới: Đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đờng đồng

mức

II

Tài liệu và ph ơng tiện

- GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Hình vẽ một số địa hình

Trang 4

- HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập ALĐLVN Nghiên cứu H44 SGK

III Tiến trình dạy học

* T ch c: (1p)ổ ứ

Sĩ số

Ngày giảng

1 D ự kiến kiểm tra đỏnh giỏ (3 p)

Khoáng sản là gì? Thế nào gọi là mỏ khoáng sản?

2 Gi ới thiệu b ài học (1p)

Cỏc em đó được làm quen với bản đồ, vậy bản đồ địa hỡnh cú đặc điểm gỡ khỏc biệt, cỏc yếu tố được thể hiện trờn bản đồ là gỡ? Chỳng ta sẽ tỡm hiểu trong bài thực hành này

3 Dạy học bài mới ( 36p)

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về đường đồng

mức(10p)

- Mục tiờu: HS biết đợc: khỏi niệm đờng đồng

mức

- Cỏch tiến hành:

a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ

HĐ cỏ nhõn

GV: Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu thuật ngữ

(SGK- 84) cho biết:

? Thế nào là đờng đồng mức

? Tại sao dựa vào các đờng đồng mức ta có thể

biết đợc hình dạng của địa hình

HS: do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng trên 1

đờng đồng mức, biết độ cao tuyệt đối của các

điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc,

hớng nghiêng

b HS thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiờn cứu SGK, quan sỏt tranh ảnh để trả

lời cỏc cõu hỏi

c HS bỏo cỏo

- GV gọi bất kỡ một HS bỏo cỏo cỏc kết quả,

cỏc HS khỏc nhận xột, bổ sung

d Đỏnh giỏ nhận xột và chốt kiến thức

- Kết luận: Dựa vào đường đồng mức biết

được độ cao của địa hỡnh

Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc đặc điểm của địa

hỡnh trờn bản đồ(26p)

1 Bài tập 1.

a Đờng đồng mức

- Là đờng đồng nối những

điểm có cùng độ cao so với mực nước biển

b Hình dạng địa hình đợc biết là do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đờng

đồng mức, biết độ cao tuyệt

đối của các điểm và đặc

điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hớng nghiêng

2 Bài tập 2.

- Từ A1  A2: hớng từ tây sang đông

- Khoảng cách giữa các

Trang 5

đ Mục tiờu: Có khả năng tính độ cao và khoảng

cách thực tế dựa vào bản đồ Biết đọc đờng

đồng mức

- Cỏch tiến hành: HĐ cỏ nhõn, nhúm

GV: Yêu cầu HS dựa vào Hình 44 (SGK) cho

biết:

? Hớng của đỉnh núi A1 A2

HS: Từ tây sang Đông

? Sự chênh lệch độ cao của các đờng đồng mức

là bao nhiêu ? (HS: Là 100 m)

Hoạt động nhóm

- GV yờu cầu HS xác định độ cao của A1, A2,

B1, B2, B3?

- HS: thảo luận thống nhất ghi vào phiếu

- HS thảo luận, trỡnh bày trớc lớp

- Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau, GV

chốt lại kiến thức đúng

- Dựa vào tỉ lệ lợc đồ để tính khoảng cách theo

đờng chim bay từ đỉnh A1A2 ?

(gợi ý đo khoảng cách giữa A1-A2 trên lợc đồ

H44 đo đợc 7,5cm Căn cứ vào tỉ lệ lợc đồ là

1:100000

 tính k/c thực tế từ A1A2 ?

? Quan sát sờn Đông và Tây của núi A1 xem

s-ờn bên nào dốc hơn? ( Ss-ờn Tây dốc Ss-ờn Đông

thoải hơn)

- Kết luận: Dựa vào lược đồ địa hỡnh biết được

độ cao của cỏc điểm và hướng của nỳi

ờng đồng mức là 100 m

- A1 = 900 m, A2 = 700 m

- B1= 500 m, B2= 600 m, B3 = 500 m

* Tính khoảng cách đờng chim bay từ đỉnh A1-A2 là: 7,5 100000 =750000cm = 7500m

- Sờn Tây dốc

- Sờn Đông thoải hơn

4

Luyện tập, củng cố: (3p)

GV nhân xét và đánh giá lại các bài tập thực hành

5.

Hoạt động tiếp nối (1p)

- Hoàn thành bài thực hành

- Tìm hiểu trớc bài: Lớp vỏ khí

Việt Trỡ, ngày / 01 / 2019 Duyệt của tổ chuyờn mụn

Nguyễn Thị Kim Ngõn

Ngày đăng: 14/12/2021, 01:37

w