Hạt p Hạt nhân Hạt n Số p = Số e Hoạt động 3: Kích thước và khối lượng của nguyên tử 13p Năng lực phát triển: Phát hiện và giải quyết vấn đề?. Kích thước và khối lượng của nguyên tử GV: [r]
Trang 1GIÁO ÁN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
Biết được :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
3 Thái độ
- Nghiêm túc, hang say phát biểu
4 Năng lực phát triển
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực quan sát
II PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- Thuyết trình, đàm thoại gợi mở
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo án, phiếu học tập
2 Học sinh
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (0p)
3 Bài mới
a Dẫn nhập: Như các em đã biết, nguyên tử là hạt cấu thành nên vật thể Vậy nó được cấu tạo
từ những loại hạt nào, có kích thước ra sao Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau đi nghiên cứu, tìm hiểu
b Hoạt động chính
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của nguyên tử (15p)
Năng lực phát triển: Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề.
GV: Mô tả thí nghiệm sự tìm
ra electron theo SGK, yêu
cầu HS nhận xét hiện tượng?
HS: Electron mang
điện tích âm
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1 Nguyên tử
a Sự tìm ra electron (SGK)
b Khối lượng và điện tích của electron
- Khối lượng: me = 9,1094 10-31kg
Trang 2GV: Bổ sung và kết luận.
- Giới thiệu về me và qe
HS: Nghiên cứu thêm
SGK
- Điện tích:
qe = -1,602 10-19C = - e0 =
1-Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử (10p)
Năng lực phát triển: Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề.
GV: Mô tả thí nghiệm sự tìm
ra hạt nhân nguyên tử theo
SGK, yêu cầu HS nhận xét
hiện tượng?
GV: Bổ sung và kết luận
GV: Giới thiệu sự tìm ra hạt
p, n
GV: Cho biết thành phần cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử?
Điện tích của hạt nhân được
quyết định bởi hạt nào? Mối
quan hệ giữa các loại hạt
trong nguyên tử?
GV: Yêu cầu HS kết luận về
cấu tạo nguyên tử?
HS:Hạt nhân mang
điện tích dương
HS: Tìm hiểu thêm
SGK
HS: Trả lời theo yêu
cầu của GV
HS: Làm theo yêu cầu
của GV
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
* Đặc điểm của hạt nhân nguyên tử:
- Mang điện tích dương
- Có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử, nằm ở tâm nguyên tử nguyên tử
có cấu tạo rỗng
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a Sự tìm ra hạt proton
- Năm 1918, Rơ – dơ – pho đã phát hiện ra hạt proton (p)
mp = 1,6726 10-27 kg
qp = + 1,602 10-19C = e0 = 1+
b Sự tìm ra hạt notron
- Năm 1932, Chat – uýt đã phát hiện ra hạt nơtron (n)
mn = 1,6748 10-27kg
qn = 0
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt p Hạt nhân
Hạt n
Số p = Số e
Hoạt động 3: Kích thước và khối lượng của nguyên tử (13p)
Năng lực phát triển: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
GV: Giới thiệu về kích thước
của nguyên tử, hạt nhân
nguyên tử
GV: Bổ sung, kết luận
GV: Giới thiệu về đơn vị
khối lượng nguyên tử, lấy ví
dụ minh họa
GV: Yêu cầu HS tính so sánh
HS: Từ các số liệu
nhận xét về cấu tạo của nguyên tử (nguyên tử có cấu tạo rỗng)
HS: Áp dụng chuyển
từ đơn vị kg sang đơn
vị u và ngược lại
HS: Làm theo yêu cầu
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1 Kích thước
- Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau thì có kích thước khác nhau
- Để biểu diễn kích thước của nguyên tử người
ta thường dùng đơn vị nanomet (nm) và Angstrong (A ).0
1
0
A = 10-10m
1 nm = 10-9m
1 nm = 10
0
A
Trang 3khối lượng của e, p, n theo
đơn vị u và nhận xét?
của GV - Đường kính nguyên tử khoảng 10-10m
- Đường kính hạt nhân nguyên tử 10-5nm
- Đường kính cuả electron và proton nhỏ hơn nhiều (khoảng 10-8nm) Electron chuyển động quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử
2 Khối lượng
- Đơn vị khối lượng nguyên tử được kí hiệu là u (đvC)
1u =
27 19,9265.10 12
= 1,6605.10-27 kg
me =
9,1094 10−31 1,6605 10−27≈0,00055 u
mp =
1,6726.10−27 1,6605.10−27≈1u
mn =
1,6748 10−27 1,6605 10−27≈1u
Vì me << mp, mn nên khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử Hay mnguyên tử
¿ mhạt nhân = mp + mn
* VD: Khối lượng của 1 nguyên tử Mg tính bằng kg là: 24x1,6605 10-27 = 39,84 10-27 kg
4 Củng cố (3p)
Mức độ biết
Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
Câu 2: Nguyên tử được cấu tạo bởi số loại hạt cơ bản:
Câu 3: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại:
electron
Câu 4: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A electron B proton, electron C proton, nơtron D electron,
nơtron
Mức độ hiểu
Câu 5: Chọn câu phát biểu sai :
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích
hạt nhân
Trang 42 Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối.
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
A 2,4,5 B 2,3 C 3,4 D 2,3,4
Mức độ vận dụng
Câu 6: Một nguyên tử R có tổng số hạt các loại bằng 115 Số hạt mang điện tích nhiều hơn số
hạt không mang điện là 25 hạt Tính nguyên tử khối của R
Câu 7: Cho khối lượng mol nguyên tử Hiđro là 1,008 g Biết 1 mol Hiđro có 6,023.1023 nguyên
tử Tính khối lượng nguyên tử H theo đơn vị u?
ĐS: 1,008 u