Bµi tËp vÒ nhµ: - Xem l¹i néi dung bµi häc - Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về lớp học của em, trong đó có ít nhất là ba câu trần thuật đơn!. Luyện tập câu trần thuật đơn có từ là A.[r]
Trang 1Buổi 1
ễN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nắm được những đặc điểm chủ yếu của văn học dõn gian: Thời gian ra đời, tớnh chất…
- Củng cố, mở rộng nâng cao nội dung, nghệ thuật của hai truyền thuyết: Con Rồng chỏu Tiờn;Bỏnh chưng, bỏnh giầy
- Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết
- Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
B Tiến trình tiết dạy
Trước đõy cú sự phõn chia rạch rũi giữa
thần thoại và truyền thuyết, nhưng hiện
nay đó cú sự giao thoa giữa hai thể loại
này
1 Thần thoại: Kể về sự tích các vị thần
của loài ngời thời cổ, giải thích các hiện
tợng tự nhiên…
2 Sử thi: là chuyện kể về cả thời dựng
n-ớc hoặc giữ nn-ớc của một dân tộc thời cổ(
thường là cỏc sỏng tỏc của dõn tộc miền
- Văn học ra đời khi chưa cú chữ viết, xóhội chưa cú sự phõn chia giai cấp cũngnhư việc chưa xuất hiện cỏc đảng phỏi
* Đặc tính của VHDG.
a Tính tập thể: Một ngời sáng tạo nhng
không coi sản phẩm đó là sản phẩm cá
nhân mà là của cả tập thể Vì khi ra đời
nó đợc bổ sung sự lu truyền và sử dụng
b Tính truyền miệng: VHDG ra đời khi
cha có chữ viết Nhân dân thởng thứcVHDG không chỉ qua văn bản su tầm
- Có 3 thể loại:
+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyềnthuyết, cổ tích, truyện cời, ngụ ngôn
+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao
+ Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải
Trang 2l-Hoạt động 3:
GV: Em hóy nờu những giỏ trị của văn
học dõn gian?
ơng
III Giá trị của VHDG.
* Là kho báu về trí tuệ, đạo làm ngời củanhân dân ta
- Kinh nghiệm trong sản xuất và đờisống
+ Giấy rách giữ lấy lề.
* Là pho sách giáo huấn bề thế và cao
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
- Phong tục tập quán
đẹp)
- Hình tợng: đẹp, kì lạ
- Kết cấu: gọn, đơn giản
=> VHDG là cơ sở ngọn nguồn của VHdân tộc
IV Giỏ trị nội dung và nghệ thuật của Con Rồng chỏu Tiờn và Bỏnh chưng, bỏnh giầy
1 Văn bản " Con Rồng chỏu Tiờn "
Trang 3? Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc
của truyện " Con Rồng chỏu Tiờn " ?
GV : Giỏ trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản Bỏnh chưng bỏnh giầy ?
Cha uống rợu say ngủ Em cời, cha
đuổi đi Em lên miền núi (Ba Na) Anh ở lại (Kinh)
Đoàn kết các dân tộc
* Truyện thơ "Đẻ đất, đẻ nớc" Mờng
+ Mụ Dạ Dần đẻ ra 2 trứng, nở 2 chàngtrai
+ Lấy hai nàng tiên Sau 9 tháng 12 năm
đẻ đản con, trong đó có chim Tùng,chim Tót
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái Sấm, chớp, Mây, Ma Sau đẻ 1 trứng:Lang Cun Cần Vua xứ Mờng: Concháu đông đúc
* Quả trứng to nở ra con ngời Mờng
* Quả bầu mẹ Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gầngũi về cội nguồn và sự giao lu văn hoágiữa các dân tộc ngời trên đất nớc ta
Trang 4bánh giầy"
Bài 3: (Trang 12 SGK)
* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do conngời làm ra
+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫncho truyện Trong các Lang chỉ có LangLiêu đợc thần giúp
* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
+ Đây là cách đọc, cách thởng thức nhậnxét về văn hoá Những cái bình thờnggiản dị song lại chứa nhiều ý nghĩa sâusắc
2 Trong lịch sử vua Hựng thường truyền ngụi cho con cả Tại sao trong truyền thuyết
Bỏnh chưng, bỏnh giầy vua lại trao ngụi bỏu cho người con thứ mười tỏm là Lang
- Nắm được những đặc điểm chủ yếu của từ, phõn biệt từ và tiếng
- Củng cố, mở rộng nâng cao những kiến thức về bằng một số bài tập cụ thể
B Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV yờu cầu HS chữa bài tập của buổi học 1 :
1 Những chi tiết kỡ lạ, hoang đường trong truyền thuyết Con Rồng chỏu Tiờn :
- Nguồn gốc và dung mạo của Lạc Long Quõn và Âu Cơ :Đõy là những chi tiết kỡ lạ nhằm lớ tưởng hoỏ, giải thớch, đề cao nguồn gốc cao quý của dõn tộc Việt Nam
Trang 5- Những chiến cụng hiển hỏch của Lạc Long Quõn : diệt Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dõn cỏch trồng trọt và chăn nuụi : Đõy là những chi tiết núi về sự nghiệp mở nước của cha ụng ta.
- Cuộc sinh nở kỡ lạ của Âu Cơ : Chi tiets này soi sỏng hai chữ ĐỒNG BÀO ( mọi người dõn Việt Nam đều cú chung một nguồn gốc)
2.Trong lịch sử vua Hựng thường truyền ngụi cho con cả Trong truyền thuyết Bỏnh chưng, bỏnh giầy vua lại trao ngụi bỏu cho người con thứ mười tỏm là Lang Liờu là vỡ :
- Lang Liờu là người chăm chỉ, ham làm Hoạt động của chàng và sản phẩm mà chàng dõng lờn vua đều gắn với ý thức trọng nụng.Trong khi cỏc lang khỏc thi nhau tỡm kiếm của ngon vật
lạ, thỡ Lang Liờu chỉ cú khoai lỳa Bỏnh chưng bỏnh giầy là sản phẩm do chớnh mồ hụi, cụng sức do chàng đổ ra, nú khụng tầm thường mà trỏi lại rất cao quý
- Bỏnh chưng, bỏnh giầy vừa là tinh hoa của trời đất, vừa là kết quả do bàn tay khộo lộo của con người làm ra Trong chiếc bỏnh ấy hội tụ nhiều đức tớnh cao đẹp : chăm chỉ, sỏng tạo, hiếuthảo, thụng minh
=> Khụng ai khỏc mà chỉ cú Lang Liờu là người hội tụ đủ những điều kiện : Đức, tài, chớ Chàng mới chớnh là người đủ tài năng để nối nghiệp vua cha
3 Bài mới
GV : Em hóy nờu khỏi niệm về từ ?
GV : Em hóy so sỏnh điểm khỏc nhau
- Từ có thể hai hay nhiều tiếng
- Đơn vị để tạo từ
- Tiếng chỉ có mộthình vị (âm tiết)
VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng…
+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp vớinhau phải cùng một phạm trù ngữ
nghĩa, hoặc đồng nghĩa hoặc cùng tráinghĩa với nhau
2 Từ láy.
a Các kiểu từ láy.
* Láy hoàn toàn:
- Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyênthanh điệu
VD: đăm đăm, chằm chằm
Trang 6GV: Từ lỏy gồm cú những loại nào? Lấy
vớ dụ?
GV: Nghĩa của từ lỏy cú đặc điểm gỡ?
* Lu ý:
- Một số từ vừa có qh ngữ nghĩa vừa có
qh ngữ âm nhng cả hai tiếng đều có
nghĩa và sử dụng độc lập -> Từ ghép
VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền,
đền đài, đi đứng
- Nếu nh hai tiếng có qh ngữ âm, ngữ
nghĩa nhng một tiếng đã mất nghĩa hoặc
mờ nghĩa -> Từ láy
VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ
- Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổithanh điệu
VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con
- Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối vàthanh điệu
VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờnnhợt
b Nghĩa của từ láy.
- Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc
Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy.
Non nớc, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, cời cợt, ôm ấp, líu lo, trong trắng,cây cối
Trả lời: vuông vắn, cời cợt, líu lo
Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:
Quê hơng tôi có con sông/xanh biếc
Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng.
Trả lời:
Quê hơng/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc
Nớc/ gơng/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre
Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ tra hè
Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng.
Trang 7Tròn, dài, đen, trắng, thấp.
- Nắm được những đặc điểm chủ yếu của thể loại truyền thuyết
- Củng cố, mở rộng nâng cao những kiến thức về truyền thuyết, nắm được những giỏ trị nộidung và nghệ thuật của cỏc truyền thuyết đó học
B Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV yờu cầu HS chữa bài tập của buổi học 2 :
GV: Thế nào là truyền thuyết?
GV: Em hóy nờu đặc điểm của truyền
thuyết?
I Định nghĩa.
- Là loại truyện dân gian kể về các nhânvật, sự kiện liên quan đến lịch sử thờiquá khứ
- Chứa yếu tố hoang đờng, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử đó
II Đặc điểm của truyền thuyết.
a Chức năng của truyền thuyết:
c Yếu tố hoang đờng:
Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào,tôn vinh
d Thời gian và địa điểm:
Trang 8GV: Em hóy kể tờn những truyền thuyết
đó học và cho biết những truyền thuyết
ấy gắn với thời đại nào?
GV: Hóy chỉ ra cốt lừi lịch sử, yếu tố
hoang đường, kỡ lạ và ý nghĩa của những
chi tiết ấy trong cõu chuyện?
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chng, bánhgiầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh.-> Những văn bản này gắn với nguồngốc dân tộc và công cuộc dựng nớc, giữnớc và chống thiên nhiên thời vua Hùng.Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chấtthần thoại
2 Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ Gơm.
-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớtdần chất hoang đờng, thần thoại
IV Các văn bản truyền thuyết đã học.
1 Con Rồng, cháu Tiên.
a Cốt lõi lịch sử (những sự kiện và con ngời có thực): Hình ảnh của tổ tiên ta
trong những ngày đầu khai thiên lập địamang vẻ đẹp phi phàm, dũng cảm, tàinăng
b Yếu tố hoang đờng, kì lạ.
- Hình ảnh LLQ và AC: Hội tụ vẻ đẹptinh túy nhất, cao sang nhất - vẻ đẹp củakhí thiêng sông núi đất trời
+ AC: thuộc họ thần Nông xinh đẹp, tâmhồn lãng mạn đầy cảm xúc, trái tim nhân
ái với cuộc sống
+ LLQ: nòi Rồng, dũng mãnh
-> Dòng dõi cao sang, đẹp Tài năng,nhân hậu
<=> Dân tộc VN đợc sinh ra từ nhữngcon ngời đẹp đẽ nh vậy -> Tự hào, tự tônnguồn gốc của chính mình
c Chi tiết có ý nghĩa.
- “Bọc trăm trứng nở ngời con khỏemạnh”
+ Yếu tố đậm chất thần thoại hoang ờng: DT VN có dáng dấp Rồng Tiên nênkhỏe mạnh, đẹp
đ-+ ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng
đồng
+ Sức mạnh nội tàng, tiềm ẩn: bền bỉ,kiên gan trong cuộc sống đời thờng
Bài tập:
Trang 9GV hướng dẫn HS làm bài tập
Đất là nơi Chim về Nớc là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.
(Nguyễn Khoa Điềm - Mặt đờng khátvọng)
Từ những vần thơ trên, em hãy viếtmột đoạn văn (khoảng 15 câu) bày tỏsuy nghĩ tình cảm của em đối với nguồngốc nòi giống của mình
* Yêu cầu: Cần làm nổi bật những nội
=> Tỡnh cảm của mình:
- Niềm tự hào về dòng dõi
- Tôn kính đối với các bậc tổ tiên
- Tâm trạng, ý nghuyện của mìnhtrớc lời nhắn nhủ
Trang 10- Củng cố, mở rộng nâng cao những kiến thức về truyền thuyết, nắm được những giỏ trị nộidung và nghệ thuật của cỏc truyền thuyết đó học: Thỏnh Giúng; Bỏnh chưng, bỏnh giay.
2 Thánh Gióng.
a Hoang đờng:
Xây dựng một nhân vật anh hùng có nguồn gốc kì lạ, vẻ đẹp siêu phàm, lớn mạnh.
b Hiện thực:
- Công cuộc chống ngoại xâm, giữ nớc thời các vua Hùng
- Thời đại của nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nớc thô sơ và khả năng chế tạo vũ khí chốnggiặc ngoại xâm bằng chất liệu kim loại (sắt)
- Sức mạnh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nớc của toàn dân tộc
c ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện.
* Tiếng nói đầu tiên của cậu bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc.
- Ca ngợi tinh thần yêu nớc của dân tộc VN Đề cao ý thức trách nhiệm của mỗi ngời dân đốivới đất nớc
- Truyền thống dân tộc, dòng máu yêu nớc, ý chí quyết tâm của một dân tộc không bao giờchịu khuất phục trớc kẻ thù
- Hình ảnh cậu bé làng Gióng là h/a của nhân dân lao động VN cần cù, lam lũ Họ lặng lẽ làm
ăn, nhng khi có giặc ngoại xâm thì họ dũng cảm đứng lên, trở thành anh hùng
* Bà con dân làng vui lòng góp gạo nuôi Gióng.
- Gióng sinh ra từ nhân dân, đợc nhân dân nuôi dỡng -> kết tinh sức mạnh yêu
nớc, đoàn kết, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nớc của nhân dân
=> Niềm tin đánh thắng giặc
* Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ.
- Hình ảnh kì vĩ, đẹp đẽ, phi thờng của Gióng đã thể hiện sức bật mạnh mẽ của nhân dân Khivận mệnh dân tộc bị đe dọa, con ngời VN vơn lên với một tầm vóc phi thờng
- Quan niệm của cha ông về ngời anh hùng: khổng lồ về thể xác, oai phong lẫm liệt, mạnh mẽ
về tài trí, phi thờng về nhân cách
* Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đờng đánh giặc.
- Vũ khí của ngời anh hùng làng Gióng không chỉ là roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt hiện
đại mà còn là vũ khí thô sơ, vốn rất quen thuộc với nhân dân nh tre ngà Với lòng yêu
nớc, những gì có thể giết giặc đều đợc biến thành vũ khí
- Ngợi ca sức mạnh của Gióng
* Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại, rồi bay thẳng về trời.
- Hình ảnh - khung cảnh đẹp, nên thơ, là sự thăng hoa trong trí tởng của ngời xa
- Gióng là ngời anh hùng không đòi hỏi công danh, lợi lộc Chàng đã hoàn thành sứ mệnhdẹp giặc và ra đi -> nâng cao vẻ đẹp của ngời anh hùng, đó cũng là phẩm chất chung vĩ đạicủa ngời anh hùng
- Trong quan niệm dân gian, những cái gì tốt đẹp, cao quí thì không mất đi mà trở thành bất
tử Gióng bay về trời là về với nguồn gốc cao đẹp của mình và chỉ nơi đó mới xứng đáng vớingời anh hùng
- Nhân dân ngỡng mộ, trân trọng: sống mãi với non sông
3 Bánh chng, bánh giầy
- Giải thích nguồn gốc, phong tục làm bánh chng bánh giầy vào dịp lễ Tết
- Đề cao lao động, sản phẩm của nông nghiệp
-> Sáng tạo văn hóa (phong tục tập quán rất đẹp), phong phú thêm đời sống tinh thần
* ý nghĩa của một số chi tiết:
- Lang Liêu nằm mộng gặp thần và đợc thần giúp đỡ: ngời nghèo tốt bụng thì đợc thần linhgiúp đỡ
- Lời dạy của thần: đề cao giá trị hạt gạo, đề cao sức lao động của con ngời
- Lời vua nói về ý nghĩa của hai thứ bánh:
+ Tài năng và tấm lòng của vua, của Lang Liêu
+ Khẳng định phong tục và truyền thống tốt đẹp cuat dân tộc Việt Nam
4 Sơn Tinh, Thủy Tinh.
a Hoang đờng:
Mợn câu chuyện tình kì lạ, lãng mạn và nên thơ của Sơn Tinh và Thủy Tinh.
b Hiện thực: Công cuộc giữ nớc của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai.
Trang 11- Thủy Tinh: kì ảo hóa - biểu trng cho hiện tợng thiên tai, lũ lụt có tính chu kì (tháng 7, 8 ở
đông bằng sông Hồng), sức công phá ghê gớm - thảm họa khủng khiếp của loài ngời
- Sơn Tinh: sức mạnh, sự kiên quyết, bền bỉ chống đỡ cơn giận của TT Đó chính là hình ảnhngời Việt cổ trong công cuộc chế ngự, chinh phục thiên tai
c Chi tiết có ý nghĩa.
- “Nớc sông dâng cao…bấy nhiêu”
-> Kì lạ, hoang đờng
+ NT: so sánh, ẩn dụ
=> Cảnh đánh nhau dữ dội và quyết liệt giữa ST, TT
+ Cả hai đều thể hiện uy lực - sức mạnh vô biên:
- Sự tàn phá khủng khiếp của thiên tai
- Nỗ lực sống còn, kiên cờng, bất khuất của nhân dân trong việc bảo vệ cuộc sống củamình
-> Khúc tráng ngợi ca công cuộc kháng chiến dung nớc, giữ nớc của ông cha
5 Sự tích Hồ Gơm.
a Hoang đờng: gơm thần, rùa vàng.
b Hiện thực: cuộc khởi nghĩa đầy hào khí của nghĩa quân Lam Sơn chống lại giặc Minh do Lê
+ Thanh gơm không chỉ để giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm mà nó là công cụ, vũ khí chiến
đấu, vùng lên đánh giặc ngoại xâm của nhân dân ta
- ánh sáng của thanh gơm le lói trên mặt hồ
+ Hào quang, niềm kiêu hãnh, tự tin
+ Khí thế quyết tâm, lời răn đe đối với quân thù
Hoat động III Bài tập:
Bài 1:
Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong em? Vì sao?
HS có thể chọn một trong những hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa:
- Gióng vơn vai thành tráng sĩ
- Gióng nhổ tre quật vào giặc
- Gióng cỡi ngựa bay lên trời
Bài về nhà:
“ Ôi sức trẻ! Xa trai Phù Đổng Vơn vai, lớn bổng dậy nghìn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân!”
(Tố Hữu)
Dựa vào nội dung đoạn thơ, phát biểu cảm nghĩ của em về ngời anh hùng làng Gióng
Trang 12Buổi 5
ôn tập truyện cổ tích
A Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV yờu cầu HS chữa bài tập của buổi học 3 :
Hoat động I Chữa bài tập về nhà:
* Yêu cầu:
- Nhập vai vua Hùng thứ nhất (tức ngời con trởng đợc tôn lên làm vua) để kể lại
- Kể sáng tạo nhng phải tôn trọng cốt truyện với những diễn biến chính của sự việc và nhânvật
- Kể ở ngôi thứ nhất, ở quan hệ giữa ngời kể và ngời nghe là qh cha - con
Hoat động II Bài mới:
1 Thi pháp cổ tích (đặc điểm, phơng thức riêng).
a Cốt truyện.
- Cốt truyện của truyện cổ tích đợc cấu tạo theo đờng thẳng, theo trình tự diễn tiến các hành
động của nhân vật (cũng là trình tự thời gian) một cách chặt chẽ, nh không thể nào khác đợc,khiến cho các chi tiết kết dính với nhau trên một trục duy nhất, làm cho truyện không những rõràng, dễ nhớ mà còn lí thú, hấp dẫn
b Nhân vật: Thờng phân về một tuyến: thiện - ác, tốt - xấu đợc phân biệt rành mạch, dứt
khoát
- Nhân vật chỉ là những điển hình tính cách cha phải là điển hình nhân vật, chỉ là những biểutrng cho thiện - ác, chính nghĩa - gian tà, khôn - dại với tính chất tợng trng, phiếm chỉ của nóchứ cha có thể có đời sống tâm lí phức tạp và đa dạng mhuw những nhân vật trong văn học cổ
điển hoặc hiện đại sau này
c Các môtíp nghệ thuật:
- Đọc truyện cổ tích, ta thờng bắt gặp các môtíp Đó là những phần tử đơn vị vừa mang tính
đặc trng vừa mang tính bền vững của truyện kể dân gian
- Các môtíp quen thuộc:
+ Nhân vật ngời mồ côi, ngời con riêng, ngời em út, ngời đội lốt xấu xí, trong các truyện cổtích mà dờng nh cốt truyện đều giống nhau: một cuộc phiêu lu tởng tợng của nhân vật trải qua
ba giai đoạn: gặp khó khăn, vợt qua khó khăn, đoàn tụ và hởng hạnh phúc
+ Ông Bụt, Tiên, chim thần, sách ớc, những lực lợng siêu nhiên giúp ngời chính nghĩa đấutranh thắng lợi
-> Không khí mơ màng vừa thực vừa ảo, rất hấp dẫn, đa ta vào thế giới huyền diệu
VD: Truyện Tấm Cám: ngời mẹ ghẻ ác nghiệt; ông bụt hiền từ, nhân đức; gà nhặt xơng cá,chim sẻ nhặt thóc; xơng cá biến thành quần áo, giày, ngựa; Tấm chết biến hóa thành vật rồi lạitrở lại kiếp ngời
d Những câu văn vần xen kẽ.
- Thờng xuất hiện vào những lúc mâu thuẫn xung đột, những tình huống có vấn đề để nhấnmạnh, khắc sâu cốt truyện đồng thời cũng tạo đà, đa đẩy cho cốt truyện diễn tiến một cách tựnhiên
VD: Bống bống bang bang , Vàng ảnh vàng anh , Kẽo cà kẽo kẹt
e Thời gian và không gian nghệ thuật.
- Thời gian và không gian trong truyện cổ tích mang tính chất phiếm chỉ, tợng trng: ngày xửa
ngày xa, một hôm, bữa nọ, ở đâu cũng vậy, lúc nào cũng nh thế
-> Ngời đọc, ngời nghe tự mình hình dung và tởng tợng theo sự cảm nhận, kinh nghiệm củabản thân
=> Cổ tích vừa có cái nét mộc mạc dân gian lại vừa thực vừa h
g Không khí truyện.
Trang 13- Các yếu tố âm nhạc, hội họa, tạo hình đã “in đậm dấu vết” vào văn bản văn học dân gian vàcùng với các yếu tố nằm trong văn bản tạo nên cái không khí dân gian của truyện.
Bài tập: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện “Thạch Sanh”.
A Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV yờu cầu HS chữa bài tập của buổi học 3 :
VD: Nói dối nh Cuội, thằng Ngốc,
c Cổ tích loài vật: Nội dung cơ bản của loại truyện này là giải thích các đặc điểm của loài vật
(VD giải thích vì sao hổ có lông vằn ), hoặc kể về mối quan hệ giữa chúng (Con thỏ tinh ranh,Con quạ mỏ dài, )
- Cần phân biệt với truyện ngụ ngôn
3 Một số vấn đề cần lu ý.
Trang 14a Yếu tố thần kì và ý nghĩa của nó.
- Hoang đờng, không có thực
- Xuất hiện khi nhân vật gặp bế tắc,
mâu thuẫn giữa ngời với ngời lên đến
đỉnh điểm
- Hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe bằng trí tởng tợng phong phú, hồn nhiên -> câu chuyện thêm hấp dẫn, lý thú
- Ước mơ đổi đời (đau khổ, thua thiệt -> cập bến hạnh phúc)
+ Kẻ ác, phi nghĩa thì bị trừng trị đích đáng Ví dụ:
*Lý Thông: xảo trá, vong ân bội nghĩa -> chui rúc bẩn thou
Hai cô chị: tham lam, độc ác -> bỏ đi biệt xứ b Truyện cổ tích là giấc mơ đẹp.
Thế giới cổ tích mang vẻ đẹp của một thế giới con ngời lý tởng: một thế giới đầy hoa thơm
cỏ lạ, chính nghĩa thắng gian tà, con ngời đợc các lực lợng siêu nhiên giúp đỡ để có cuộc sốnghạnh phúc trong tình yêu thơng Thế giới ấy là do con ngời tởng tợng ra: nó mang chất thơ baybổng, ớc mơ lãng mạn, nó chứa đựng một niềm tin Cuộc đời thực, số phận ngời bình dân bị đènén, áp bức Họ không có con đờng giải thoát, bế tắc nên họ đã gửi gắm khát vọng, ớc mơ vàotruyện kể
+ Yêu cầu 1, 2: máng lợn ăn, ngôi nhà -> chấp nhận, biển dịu êm
+ Yêu cầu 3, 4, 5: nhất phẩm phu nhân, nữ hoàng, Long vơng -> cảnh biển thay đổi theo sựtăng tiến, dữ dội hơn, quyết liệt hơn
- Cảnh biển xanh không đơn thuần là cảnh thiên nhiên mà là thái độ, suy nghĩ:
+ Thái độ của nhân dân
+ Lẽ công bằng của đất trời
-> Bất bình, phủ nhận điều phi nghĩa
2 Cảm nhận của em về nhân vật ông lão.
* Gợi ý:
- Đây là nhân vật tiêu biểu cho phẩm chất của ngời nông dân:
+ Hiền lành, chăm chỉ
+ Độ lợng, bao dung: giúp đỡ kẻ khác nhng không đòi hỏi trả ơn
- Kẻ vừa đáng thơng vừa đáng giận”
+ Đáng thơng: hiền lành, bị bắt nạt, đe dọa, hà hiếp nhng đành bất lực, không làm đợc gì + Đáng giận: nhu nhợc, nhẫn nhục
-> Việc làm đó vô tình đã tiếp tay cho lòng tham của mụ vợ lên tới đỉnh cao, sự bội bạc của mụngày càng bành trớng, lên ngôi
Nh vậy nếu chúng ta đồng lõa với cái ác thì cái ác sẽ có cơ hội hoành hành
Bài về nhà:
Kể về cuộc gặp gỡ của em với một vài nhân vật trong truyện cổ tích
Trang 15Buổi 7
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nắm được những đặc điểm chủ yếu của thể loại văn tự sự
- Củng cố, mở rộng nâng cao những kiến thức về văn tự sự: Những yếu tố cơ bản trong văn bản
tự sự, đặc điểm, vai trò của mỗi yếu tố đó; các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự:
B Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV yờu cầu HS chữa bài tập của buổi học 4 :
Hoat động I: Chữa bài tập về nhà
Gợi ý:
- Mở bài: Giới thiệu vệ hình ảnh ngời anh hùng làng Gióng
- Thân bài:
+ Nguồn gốc ra đơi ky lạ
+ Sự nghiệp chống ngoại xâm Thánh Gióng
- Kết bài: Tình cảm yêu mến, khâm phục, tự hào về ngời anh hùng làng Gióng
Hoat động II : Bài mới
đặc điểm, vai trò của mỗi yếu tố đó.
a, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn
đặt ra trong văn bản
b, Nhân vật: Biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân
dung Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc; hành
động, tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề củatác phẩm Có nhân vật chính diện và nhân vậtphản diện
c, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, xảy ra cụ
thể trong thời gian, địa điểm, có nguyên nhân,diễn biến, kết quả Sự việc đợc sắp xếp theo trình
tự nhất định Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chấtcủa nhân vật nhằm thể hiện t tởng mà ngời kể
Trang 16GV: Em hiểu thế nào là cốt truyện trong
văn tự sự?
GV: Trong văn bản tự sự, ngoài phơng
thức biểu đạt chính là tự sự, yếu tố miêu
tả và biểu cảm có vai trò vô cùng quan
trọng Em hiểu hai yếu tố đó nh thế nào?
GV: Em hãy nêu những kĩ năng cơ bản
khi làm bài văn tự sự?
GV: Em hãy nêu những yêu cầu về lời
văn giới thiệu nhân vật, lời văn kể sự viêc
trong văn tự sự nh thế nào?
Hoat động II:
Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ
bản để làm bài văn tự sự theo đề bài dới
đây
muốn biểu đạt
d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau
trong không gian, thời gian Cốt truyện đợc tạobởi hệ thống các tình tiết, mang một nghĩa nhất
định
e, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành động, tâm
trạng của nhân vật góp phần làm nổi bật chândung nhân vật
f, Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể hiện thái
độ của ngời viết trớc nhân vật, sự việc nào đó
g, Viết bài văn, đoạn văn
+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên,lai lịch, quan hệ, đặc điểm hình dáng, tính tìnhcủa nhân vật (Kết hợp miêu tả để làm nổi bậtchân dung nhân vật.)
+ Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việclàm, kết quả, sự thay đổi do hành động ấy đemlại
+ Đoạn văn: cốt truyện đợc thể hiện qua mộtchuỗi các tình tiết Mỗi tình tiết thờng đợc kểbằng một đoạn văn Mỗi đoạn văn có một câuchốt (câu chủ đề) nói lên ý chính của cả đoạn,các câu còn lại bổ sung, minh hoạ cho câu chủ
đề (Trong văn tự sự câu chủ đề thờng là câu văngiới thiệu một sự việc nào đó)
II Bài tập
Đề bài:
Đất nớc ta có nhiều loài cây quý, gắn bó với
đời sống con ngời Hãy chọn một loài cây quenthuộc và dùng cách nhân hoá để loài cây đó tự
kể về đời sống của nó
+ Gợi ý:
- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con ngời
- Nhân vật: Tre (cọ, dừa, lúa…)
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (tôi)
- Thứ tự kể: Thứ tự tự nhiên (trớc - sau)
- Cốt truyện - sự việc: Xây dựng cốt truyện và
sự việc phù hợp với loài cây mà mình lựa chọn
* Lâp dàn ý: Sắp xếp các sự việc đã xây dựngtheo trình tự duới đây:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về tên gọi, lailịch, họ hàng
+ Thân bài:
- Kể về đặc điểm sống, đặc điểm hình dáng ( theo đặc điểm đặc trng của loài cây đã lựachọn)
- Kể về công dụng, ích lợi và sự gắn bó của loàicây đó đối với đời sống con ngời
- Kể những suy nghĩ của loài cây đó về sự khaithác và bảo vệ của con ngời
Trang 17+ Kết bài: Mong muốn về sự phát triển và đợc bảo tồn trong tơng lai.
Bài về nhà:
Qua thực tế hoặc qua sách báo, em đợc biết câu chuyện về cuộc đời của những bà mẹ đợcnhà nớc phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Em hãy kể lại câu chuyện về mộttrong các bà mẹ đó
- GV gợi ý cho HS một số điểm sau:
+ Xác định yêu cầu của đề:
- Kể đợc câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ mà qua cuộc đời ấy ngời nghe, ngời đọcthấy hiên lên sinh động hình ảnh một bà mẹ anh hùng, xứng đáng với danh hiệu nhà nớc phongtặng
- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động để làm rõ cuộc đời anh hùng của bà mẹ
L
u ý :
- Cần hiểu rõ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là bà mẹ nh thế nào ?
+ Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai ngời con trở lên, hoặc một ngời con
độc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc
+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ, mẹ đã động viên chồng con ra đi chiến
đấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau thơng mất mát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống vàlao động xây dựng Tổ quốc
Trang 222 Kiểm tra bài cũ
Trang 23? Em hóy trỡnh bày những hiểu biết của em
về đề văn tự sự?
? Để tiến hành làm một bài văn tự sự cần
phải trải qua mấy bước? Đú là những bước
nào? Đặc điểm của mỗi bước?
? Em hiểu thế nào là đoạn văn?
? Đoạn văn có câu chủ đề không? Câu chủ
đề thờng đứng ở vị trí nào trong đoạn văn?
* GV hớng dẫn HS cách viết đoạn văn theo
kiểu: Diễn dịch, quy nạp, móc xích, song
trong cõu chuyện , cũn gọi là ý chớnh
ngược lờn kể lại từ đầu
b) Thõn bài
- Kể cỏc tỡnh tiết làm nờn cõu chuyện Nếu tỏc phẩm chuyện cú nhiều nhõn vật thỡ cỏc tỡnh tiết lồng vào nhau , đan xen nhautheo diễn biến cõu chuyện
c) Kết bài
- Cõu chuyện kể đi vào kết cục Sự việc kết thỳc , tỡnh trạng và số phận nhõn vật được nhận diện khỏ rừ
3 Tìm hiểu đề và lập dàn ý một số đề văn
tự sự a) Đề , tỡm hiểu đề
- Mỗi đề văn đều mang sắc thỏi riờng , cúyờu cầu riờng rất cụ thể > Ta phải đọc kĩ đầu
đề , tỡm hiểu kĩ lời văn , trờn cơ sở đú tỡm rayờu cầu của đề ( Luận đề )
- Cần trỏnh vội vó hấp tấp khi đọc đề văn
b) Cỏch làm bài văn tự sự
* Lập ý
- Là suy nghĩ, định hướng, xỏc định nội dung
sẽ viết theo yờu cầu của đề , cụ thể là : xỏcđịnh nhõn vật, sự việc, tỡnh tiết, diễn biến,kết quả và ý nghĩa của truyện Nếu là truyệnsỏng tạo , ta cũn nghĩ về đặt tờn truyện
* Lập dàn ý
- Là sắp xếp cỏc tỡnh tiết, diễn biến cõuchuyện, việc gỡ kể trước, việc gỡ kể sau …hỡnh thành cốt truyện để người đọc cú thểnắm bắt được cõu chuyện, hiểu được, cảmnhận được ý nghĩa truyện
* Viết thành bài văn
4 Hớng dẫn hs viết một số đoạn văn tự sự
- Đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viếthoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng
- Đoạn văn thờng có câu chủ đề:
+ Đứng đầu đoạn
+ Hoặc cuối đoạn
B Bài tập vận dụng:
I Bài tập phần trắc nghiệm
Trang 24B Chủ đề là điều mà cõu chuyện tập trung
đề cao , ngợi ca , khẳng định
C Chủ đề là yếu tố liờn kết cỏc phần của bài
văn tự sự lại với nhau , thấm nhuần trong cỏc
sự việc , trong mõu thuẫn và cỏch giải quyết
mõu thuẫn của truyện
D Chủ đề cú thể khụng được làm nổi bật
qua cỏc sự việc được kể
2 Chủ đề của văn bản là gỡ ?
A Cõu chuyện và ý nghĩa của cõu chuyện
núi đến
B Là diễn biến và kết cục của cõu chuyện
C Là những suy nghĩ , tư tưởng , tỡnh cảm
của tỏc giả
D Là vấn đề chủ yếu được tỏc giả nờu lờn
trong văn bản
Bài tập 1 :
Đọc kĩ văn bản về Tuệ Tĩnh ( Ngữ văn 6 Tập
I trang 44 ) và trả lời cỏc cõu hỏi sau :
a) Chủ đề của văn bản là gỡ ? Chủ đề đú
được thể hiện như thế nào trong văn bản ?
b) Trong cỏc nhan đề sau , nhan đề nào phự
hợp nhất với chủ đề của văn bản ? Vỡ sao /
A Danh y Tuệ Tĩnh
B Y đức của Tuệ Tĩnh
C Tỡnh cảm của Tuệ Tĩnh với người bệnh
D Tuệ Tĩnh và hai người bệnh
sự việc được kể trong văn bản b) D
a Tìm hiểu đề:
- Bớc 1: Đọc kĩ đề, gạch dới các từ quantrọng
Trang 25Em hãy viết một bài văn kể về bác nông dân đang cày ruộng.
(VD: Hôm nay đợc tận mắt chứng kiến công việc của bác, em mới vỡ lẽ ra rằng: Tại sao da bác
đen sạm và nhiều nếp nhăn nh vậy Bác mặc bộ áo nâu dản dị lấm tấm bùn, chiếc khăn mặt vắtqua vai để lau mồ hôi )
- Hoạt động: Tay cầm cày, tay cầm roi để điều khiển trâu Bớc chân choãi ra chắc nịch Miệnghuýt sáo… => Hiện ra những luống cày thẳng tắp nằm phơi mình dới nắng
- Kể qua chú trâu: to tớng nhng rất ngoan ngoãn, nghe lời
- Thỉnh thoảng bác lại lau mồ hôi trên khuôn mặt sạm nắng
- Nhìn theo bác làm việc vừa thơng (lam lũ, cực nhọc, vất vả) vừa khâm phục (làm việc cầnmẫn để tạo ra hạt thóc, hạt gạo mà không quản nắng ma)
c Kết bài: Tình cảm, suy nghĩ của em về bác nông dân
Trang 262 Kiểm tra bài cũ
GV chữa bài tập buổi 8
Đề bài: Em hãy viết một bài văn kể về bác nông dân đang cày ruộng.
(VD: Hôm nay đợc tận mắt chứng kiến công việc của bác, em mới vỡ lẽ ra rằng: Tại sao da bác
đen sạm và nhiều nếp nhăn nh vậy Bác mặc bộ áo nâu dản dị lấm tấm bùn, chiếc khăn mặt vắtqua vai để lau mồ hôi )
- Hoạt động: Tay cầm cày, tay cầm roi để điều khiển trâu Bớc chân choãi ra chắc nịch Miệnghuýt sáo… => Hiện ra những luống cày thẳng tắp nằm phơi mình dới nắng
- Kể qua chú trâu: to tớng nhng rất ngoan ngoãn, nghe lời
- Thỉnh thoảng bác lại lau mồ hôi trên khuôn mặt sạm nắng
- Nhìn theo bác làm việc vừa thơng (lam lũ, cực nhọc, vất vả) vừa khâm phục (làm việc cầnmẫn để tạo ra hạt thóc, hạt gạo mà không quản nắng ma)
c Kết bài: Tình cảm, suy nghĩ của em về bác nông dân
3 Bài m iớ
Hoạt động 1
? Em hóy nờu những kiểu bài tự sự đó học?
Yờu cầu của mỗi kiểu bài trờn?
I Tìm hiểu các kiểu bài tự sự.
1 Kể lại một câu chuyện đã học.
- Hớng giải quyết vấn đề: Dựa vào tác phẩm
để kể lại nhng không phải là sao chép (Tìm vànhớ ý chính, sau đó diễn đạt bằng lời củamình)
b Kể sáng tạo
+ Chuyển thể văn vần sang văn xuôi.
VD: Từ nội dung bài thơ "Sa bẫy", em hãy kểlại câu chuyện
+ Rút gọn.
- Cách kể: Nắm ý chính, lớt qua ý phụ.Chuyển lời đối đáp của nhân vật (trực tiếp)thành lời gián tiếp
Trang 27? Thế nào là kể chuyện đời thường? Khi
làm bài kể chuyện đời thường, cần chỳ ý
đến những điều gỡ?
? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?
? Yờu cầu khi làm bài văn kể chuyện tưởng
tượng?
VD: Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Kể chuyện thay ngôi kể.
- Thông thờng trong truyện: ngôi 3 (gọi tênnhân vật, sự việc)
- Thay ngôi (đóng vai): ngôi 1 (tôi, ta)
- Tởng tợng mình là một nhân vật trongtruyện để kể lại Cần chọn nhân vật chính hoặcnhân vật có khả năng bao quát toàn bộ câuchuyện
VD: Đóng vai thanh gơm thần để kể lạitruyện Sự tích Hồ Gơm
2 Kể chuyện đời thờng.
- Kể về những nhân vật, sự việc trong cuộcsống thực tế xung quanh, gần gũi với các em,biết do đợc chứng kiến hoặc nghe kể
- Yêu cầu:
+ Ngời kể phải tôn trọng ngời thực, việcthực nhng cần lựa chọn những sự việc, diễnbiến tiêu biểu để làm nổi bật tính cách, tâmhồn, tình cảm con ngời (nhân vật)
+ Tránh lối kể dàn trải, nhạt nhẽo, ít ýnghĩa
+ Kể về ngời: phải làm nổi bật đợc nétriêng biệt của từng ngời (hình dáng, phẩmchất, tính cách, tấm lòng)
+ Kể việc: nguyên nhân, diễn biến, kết quả-> ý nghĩa
+ Ngôi kể: xác định ngôi 1 hay ngôi 3 VD:
+ Kể về một ngời thân của em
+ Kể một tiết học mà em thích
3 Kể chuyện tởng tợng.
- Kể những câu chuyện do ngời kể nghĩ rabằng trí tởng tợng của mình, không có sẵntrong sách vở hay trong thực tế -> có một ýnghĩa nào đó
- Yêu cầu:
+ Không biạ đặt tùy tiện
+ Tởng tợng trên cơ sở hiện thực làm cho sựtởng tợng có lí, thể hiện đợc một ý nghĩa nào
đó trong cuộc sống
- Dạng đề:
+ Kể chuyện đã biết nhng thêm những tìnhtiết mới, theo một kết cục mới
VD: Giấc mơ trò chuyện với lang Liêu
+ Kể chuyện tởng tợng về số phận và tâmtình của những con vật, sự vật
VD: Truyện sáu con gia súc tranh công
cháu Tiên bằng lời văn của em ”
Trang 28? Em hóy tỡm một số đề bài kể chuyện
tưởng tượng mà em biết?
Hoạt động 2
? GV cho HS đọc lại đề, xác định nội dung
yêu cầu của đề sau đó đọc văn bản
Cho h/s thảo luận nhóm
- Hs viết bài, Gv theo dõi
- Gv gọi Hs trình bày bài viết Hs cả lớp
nhận xét u khuyết điểm
GV đọc một đoạn mẫu:
“ Lạc Long Quân thờng lên cạn giúp dân
diệt trừ yêu quai, còn nàng Âu Cơ xinh
đẹp nghe nói miền đất lạc Việt có nhiều
hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm ở đó
nàng gặp Lạc Long Quân, họ đem lòng
yêu nhau rồi 2 ngời kết duyên thành vợ
chồng họ sống với nhau hạnh phúc trong
cung điện Long Trang….”
- Lạc Long Quân không ở lâu trên cạn đợc, họbèn chia đôi số con: Ngời xuống biển, ngờilên rừng chia nhau cai quản các phơng
- Ngời con trởng của Âu Cơ lên làm vua lấyhiệu Hùng Vơng, đặt tên nớc là Văn Lang
* Kết bài
- Ngời Việt Nam tự xng là Con Rồng, cháuTiên
Bài tập 2 :
Kể về 1 kỉ niệm thời thơ ấu không phai
mờ của em.
Yờu cầu:
? Phần mở bài nêu đợc yêu cầu gi?
? Thân bài: Diễn biến câu chuyện xảy ra nhthế nào?
? Kỉ niệm ấy xảy ra vào thời gian nào?
? Nguyên nhân xảy ra câu truyện đó là gì?
- Tâm trạng của em: Trớc, trong và sau khi xảy
ra câu chuyện đó
? Diễn biến câu truyện
- Tác động của câu chuyện đó đối với em
Bài tập 3 Hãy kể chuyện về một ngời bạn tốt.
a Tìm hiểu đề:
- Bớc 1: Đọc kĩ đề, gạch dới các từ quantrọng
Hãy kể chuyện về một ng ời bạn tốt
Trang 29- HS về nhà hoàn thành các bài tập trên vào vở.
- Chuẩn bị cho buổi sau: Ôn tập truyện ngụ ngôn và truyện cười.
Trang 30Buổi 9
ôn tập tiếng việt
I Chữa bài về nhà:
+ Yêu cầu: Dùng trí tởng tợng để nhân hoá sự vật “đôi mắt” tự kể về mình, nhng thực chất là
kể chung về con ngời (cậu học trò ham chơi lời học)
a Mở bài: “Đôi Mắt” giới thiệu về mình và chủ nhân của mình (tên, địa chỉ,đặc điểm chung)
VD: Tôi là “Đôi Mắt” đẹp của cậu học trò có tên là…
Cậu chủ của tôi vốn là con trong một gia đình khá giả
b Thân bài:
+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của mình: Đẹp, trong sáng, tinh nhanh, thôngminh; việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo, hàng ngày đợc cậu chủ chăm sóc cẩnthận, cuối tuần đợc cùng cậu chủ đi thăm quan, ngắm cảnh đẹp, xem phim thiếu nhi, xem xiếcthật lành mạnh, bổ ích, đôi mắt luôn nhanh nhẹn, hoạt bát, luôn bắt gặp những ánh nhìn trìumến, âu yếm, thiện cảm
+ Đôi mắt kể về sự thay đổi của cậu chủ làm ảnh hởng đến mình: Lên cấp hai cậu chủ biếnghọc ham chơi theo bạn bè, đôi mắt chứng kiến những cuộc chơi vô bổ, cãi vã, đánh lộn; cậuchủ ham đánh điện tử đôi mắt phải làm việc căng thẳng, mệt lử, mờ đi không còn tinh nhanh
+ Viết giống từ thuần Việt (Việt hóa cao)
+ Viết giữa các tiếng của từ có dấu gạch nối
- Sử dụng các từ mợn có từ thuần Việt tơng đơng cần chú ý để tránh sai về sắc thái biểu cảm.Các từ HV thờng có sắc thái trang trọng, trang nhã hơn các từ TV
VD: phu nhân - vợ, phụ nữ - đàn bà,
- Vay mợn từ cần đợc cân nhắc, không tùy tiện
2 Giải nghĩa của từ.
- Từ gồm hai mặt: hình thức và nội dung
+ Hình thức của từ: mặt âm thanh mà ta nghe đợc hoặc ghi lại ở dạng chữ viết
+ Nội dung (sự vật, hiện tợng, hoạt động, tính chất, quan hệ ) mà từ biểu thị là nghĩa của từ -> Gắn bó chặt chẽ với nhau
- Có hai cách chính giải nghĩa của từ: