Tại sao trong phép lai phân tích nếu kết quả phép lai đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội c[r]
Trang 1UNND HUYỆN ĐÔNG SƠN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9
DỰ THI CẤP TỈNH - NĂM HỌC 2017-2018 PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ BÀI Câu 1: (2.0 điểm)
a Nêu mục đích của phép lai phân tích?
b Tại sao trong phép lai phân tích nếu kết quả phép lai đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
Câu II: (1.5 điểm)
Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn của quá trình phân bào ở một loài sinh vật:
Hãy cho biết:
a Đây là giai đoạn phân bào nào?
b Số lượng nhiễm sắc thể theo trạng thái của nó?
c Bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?
Câu III: (2.0 điểm)
a Thể dị bội là gì?
b Ở lúa bộ nst lưỡng bội 2n = 24 người ta phát hiện một cây lúa trong tế bào sinh dưỡng có 25 NST Nêu cơ chế hình thành cây lúa đó
c Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20 có thể có tối đa bao nhiêu thể tam nhiễm
Câu IV: (3.5 điểm)
a Phân biệt cơ chế nhân đôi ADN với cơ chế tổng hợp ARN
b Tại sao nói cấu trúc bậc 1 là cấu trúc qui định tính đặc thù của Protein?
Câu V: (1.5 điểm)
a Cơ chế nào trong giảm phân tạo ra các giao tử có các NST khác nhau
về cấu trúc
b Tại sao nói giảm phân 1 mới thực sự là giảm phân, còn giảm phân 2 chỉ
là quá trình nguyên phân
Câu VI: (4.0 điểm)
Gen B có 3600 liên kết hyđrô và có hiệu giữa nuclêôtit loại Timin với một loại nuclêôtit không bổ sung với nó bằng 300
a Tính số lượng nuclêôtit từng loại của gen B
.
c Khi gen B tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtit tự do?
d Gen B đột biến thành gen b Gen b, ít hơn gen B một liên kết hyđrô nhưng chiều dài 2 gen bằng nhau Đột biến thuộc dạng nào? Tính số nuclêôtit từng loại của gen b?
Trang 2Câu VII: (2.5 điểm)
Một tế bào sinh dục của gà 2n = 78 NST, mỗi nhiếm sắc thể đơn trong từng cặp NST khác nhau, khi giảm phân không có trao đổi đoạn Tế bào này nguyên phân 5 đợt ở giai đoạn sinh sản rồi lớn lên về kích thước, sau đó trải qua giảm phân để tạo ra các tinh trùng bình thường
a Ở giai đoạn sinh sản môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu cho nguyên phân tương ứng với bao nhiêu NST đơn mới
b Ở giai đoạn chín (giảm phân) cần phải cung cấp bao nhiêu NST đơn mới?
c Số lượng tinh trùng được tạo ra là bao nhiêu?
Câu VIII: (3.0 điểm)
Cho biết các cặp gen đều phân li độc lập nhau Các tính trạng trội là trội hoàn toàn
Cho cặp bố mẹ có kiểu gen: AaBbDDEe x aaBbDdee
a Hãy xác định, số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ các loại
b Xác định tỉ lệ kiểu gen AaBbDDee xuất hiện ở F1
HẾT
Họ tên học sinh: . SBD: .
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)