1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dap an mon vat ly lop 9 nam hoc 20172018

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 122,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lực tác dụng vào khối trụ có chiều hướng xuống dưới gồm : -Trọng lượng của nó -Áp lực do áp suất khí quyển và áp suất của cột nước d lên mặt trên của nó F2 = P0 + 10dDnpR2 +P Khi khố[r]

Trang 1

UBND HUYỆN ĐÔNG SƠN

PHÒNG GD&ĐT

ĐÁP ÁN BIỂU CHẤM THI HỌC SINH GIỎI

CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9

CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn thi: Vật lí

Câu 1 5,0 điểm

1 Chiều dài đoạn đường BC:

BC=√AC2− AB2=√1302− 502= 120 (m)

0,5 Thời gian ô tô đến B là:

t=BCv 1

=120

Để đến B đúng lúc ô tô vừa đến B, người phải đi với vận tốc:

v2 =ABt =50

12=4,2(m/s)

1,0

1,0

Các lực tác dụng vào khối trụ có chiều hướng xuống dưới gồm : -Trọng lượng của nó

-Áp lực do áp suất khí quyển và áp suất của cột nước d lên mặt trên của nó

F2 = (P0 + 10dDn)pR2 +P

1,0

Khi khối trụ bắt đầu nổi lên thì

F1 = F2 Û (P0 + 2d.10Dn)p(R2- r2 )+P0pr2 = (P0 + 10dDn)pR2 +P Biến đổi ta được: DnR2 - 2Dnr2 = R2D Û r =

Từ đó tìm được r = Vậy bán kính lỗ tròn là r = cm

1,0

Để khối nước đá chứa viên chì bắt đầu chìm thì khối lượng riêng trung bình của cục nước đá chứa viên chì bằng khối lượng riêng của nước 0,5

A

A

2 Trọng lượng của khối trụ:

P = 10VD = 10p R2.dD

Gọi P0 là áp suất khí quyển, ta có lực tác dụng

lên mặt dưới của khối trụ:

F1 = (P0 + 2d.10Dn)p(R2 - r2 )+P0pr2

Áp lực này gồm áp lực do áp suất khí quyển,

áp suất do cột nước cao 2d gây ra ở mặt dưới

bên ngoài lỗ rỗng và áp lực do áp suất khí

quyển gây ra ở mặt dưới bên trong lỗ rỗng

Trang 2

Câu 2

4,0

điểm

Gọi M1 là khối lượng còn lại của cục nước đá khi bắt đầu chìm

ta có: M1+ m

Trong đó V là thể tích cục nước đá và chì

V = M1

D đ+

m

D c

⇒ M1+m =V D n=(M1

D đ+

m

D c)D n

⇒ M1=m (D c-Dn

D n-Dđ)D đ

D c

1,0

Thay số ta có ⇒ M1=5(11,3-1 1-0,9 )0,911,3≈ 41 g 0,5 Khối lượng nước đá phải tan: Δm = M - M1 = 100 - 41 = 59g 0,5 Nhiệt lượng cần thiết để lượng nước đá này tan ra cũng là nhiệt lượng

cung cấp cho khối nước đá để khối nước đá và cục chì bắt đầu chìm:

Câu 3

4,0

điểm a) Khi gậy đặt thẳng đứng, bóng của gậy có chiều dài:

 

L h / tan  1, 2 / 3 0, 4 3 m

1,5

(hình vẽ đúng 1,0đ) Tính đúng 0,5đ

b) Để bóng cây gậy dài nhất, gậy phải được

đặt theo phương vuông góc với phương

truyền sáng Þ Góc tạo bởi cây gậy và

phương ngang là 300

Chiều dài lớn nhất của bóng:

 

max

L h / sin 0,8 3 m

2,5

Hình vẽ 1,0đ phân tích đúng 0,5đ tính góc 0,5đ tính l 0,5đ

Câu 4

5,0

điểm

a

+ Khi K mở đoạn mạch được vẽ lại :

0,25

_

R2

R1

I4

IAB

A

Trang 3

RAB = RAD + R3 =

14 2

3

14 2

R R

R

IAB =

AB

AB

U

R = 1,36A

0,25

Số chỉ của ampe kế : Ia = I4 = 14

AD U

R 0,816A

0,25

+ Khi K đóng đoạn mạch được vẽ lại :

0,5

R234 = R2 + R34 = R2 +

3 4

3 4

R R

R +R = 102 

Tính đúng : RAB =

1 234

1 234

R R

R +R = 28,7

0,5

I234 = 234

AB

U

U34 = I234 .R34 = 10,56 V 0,25

=> Ia =

34 4

U

b + K mở :

RAB =

14 2

3

14 2

R R

R

RR  = 36 +R3

Ia = I1 = I4 = 14 3

54 36

AD U

+ K đóng :

R34 =

20

R234 = R2 + R34 =

3

90(20 ) 20 20

R

0,5

A

R 3

R 2

B

R 1 A

R

IAB

I234

Ia

Trang 4

I2 = I34 =

 3

3

9 20

180 11

R R

U34 = I34 R34 =

3 3

180

180 11

R R

Ia = I4 =

3 3

9

180 11

R R

Từ (1) và (2) => R32 - 30R3 – 1080 = 0

Giải phương trình ta có : R3 = 51,1 ( Chọn )

R3 = - 21,1( Loại vì R3 < 0)

0,25

Câu 5

2,0

điểm

Treo hai vật vào hai đầu thanh thẳng làm đòn bẩy; một vật nhúng vào

chất lỏng; điều chỉnh đòn bẩy cân bằng; dùng thước đo các khoảng cách

OA= lA và OB= lB; lần lượt làm như vậy với hai chất lỏng (Hình vẽ)

0,5đ

Phương trình cân bằng đòn bẩy đối với chất lỏng 1: (P-F)lA=PlB (1)

Phương trình cân bằng đòn bẩy đối với chất lỏng 2: (P-F’)l’

A=Pl’

B (2) 0,25 Trong đó P là trọng lượng mỗi vật, F và F’ là lực đẩy Ác - si - mét của

chất lỏng 1 và 2 lên vật A phía bên trái, lA ,lB và l’

A , l’

B là cánh tay đòn tương ứng với A và B trong hai trường hợp vật A nhúng vào trong chất

lỏng 1 và 2

Từ (1): l l B

A

=P-F

F

l B

l A=

l A-lB

l A (3)

0,5

Tương tự từ (2): ⇒ F '

l ' A-l' B

l ' A (4) 0,25 với F = VDg và F’ = VD’g (D và D, là khối lượng riêng của các chất

lỏng, g là gia tốc rơi tự do)

Chia (4) cho (3) ⇒ F '

(l ' A-l' B

)l A

(l A-lB)l ' A=VDg

VD'g =

D

D '

Vậy D

D '=

F ' F

đo lA , lB, l’

A , l’

B xác định được tỉ số khối lượng riêng của hai chất lỏng

0,25

Ghi chú :

- Học sinh có thể giải theo cách khác , nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

- Sai hay thiếu đơn vị ở kết quả mỗi câu  trừ 0,25 điểm Trừ tối đa 1,0 điểm cho toàn bài

AB l O A

lBF

AP

Ngày đăng: 09/12/2021, 04:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w