- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn: + Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// giọng cảm phục chân thành d Đọc cả bài - Yêu cầu HS đọc nối tiếp th[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 55 : CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài ; Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân , hạ ,thu , đông , mỗi mùa mỗi vẽ đẹp riêng , đều có
ít cho cuộc sống ( Trả lời được CH 1,2,4 )
** GDBVMT: Mỗi mùa Xuân, Hạ ,Thu , Đơng đều cĩ những vẽ đẹp riêng nhưng đều gắn bĩ với con người Chúng ta cần cĩ ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cầnhướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùathu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Ôn tập học kì I
A Mở đầu:
- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng
Việt 2, tập hai: Ở học kì I, các em đã được
học các chủ điểm nói về bản thân, về bạn
bè, trường học, thầy cô, ông bà, cha mẹ,
anh em, những người bạn trong nhà Từ học
kì II, sách Tiếng Việt 2 sẽ đưa các em đến
với thế giới tự nhiên xung quanh qua các
chủ điểm 4 mùa, Chim chóc, Muông thú,
Sông biển, Cây cối Sách còn cung cấp cho
các em những hiểu biết về Bác Hồ, vị lãnh
tụ kính yêu của dân tộc, và về nhân dân
Việt Nam qua các chủ điểm Bác Hồ, Nhân
dân
- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập hai
1 em đọc tên 7 chủ điểm; quan sát tranh
minh họa chủ điểm mở đầu – Bốn mùa
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm Bốn
mùa GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ
những ai? Họ đang làm gì? (Tranh vẽ một
- Hát
Trang 2bà cụ béo tốt, vẻ mặt tươi cười ngồi giữa
bốn cô gái xinh đẹp, mỗi người có cách ăn
mặc riêng)
- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ
đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc
chuyện bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu
GV đọc mẫu toàn bài:
- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ
nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời
Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục
Giọng Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh
nghịch, nhí nhảnh Giọng Đông nói về mình
lặng xuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ thỉ
Giọng bà Đất vui vẻ, rành rẽ Nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sung sướng nhất
là, ai cũng yêu, đâm chồi nẩy lộc, đơm trái
ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai
yêu, đều có ích, đều đáng yêu,
Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc,
sau đó lần lượt từng em tự đứng lên đọc nối
tiếp Chú ý:
- Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu trường
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phướng
ngữ: sung sướng, nảy lộc, trát ngọt, rước,
bếp lửa, .(MB); nhất, nảy lộc, tinh
nghịch, vườn bưởi, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ,
(MN)
- Từ mới: bập bùng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
trong các câu sau:
- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/
có giấy ngủ ấm trong chăn.//
- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân
về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc từng đoạn
- HS đọc từng câu
- Nêu từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 3giải cuối bài đọc Giải nghĩa thêm từ thiếu
nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)
Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu cầu
dạy HS đọc diễn cảm, nhưng GV vẫn cần
hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung bài
Với một số câu văn, câu thơ dài hoặc có những
hiện tượng đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt
giọng, nhấn giọng để giúp HS nắm được cách
đọc Cần chú ý hướng dẫn các em đọc ngắt
giọng, nhấn giọng một cách tự nhiên, không
biến thành đọc nhát gừng (vì hiểu ngắt giọng
một cách máy móc) hoặc đọc quá to những
tiếng cần nhấn
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc,
các HS khác nghe, góp ý GV theo dõi
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng đoạn,
- Đọc rành mạch toàn bài ; Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân , hạ ,thu , đông , mỗi mùa mỗi vẽ đẹp riêng , đều có
ít cho cuộc sống ( Trả lời được CH 1,2,4 )
** GDBVMT GV nhấn mạnh : Mỗi mùa Xuân, Hạ ,Thu , Đơng đều cĩ những vẽ đẹp
riêng nhưng đều gắn bĩ với con người Chúng ta cần cĩ ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cầnhướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùathu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
Trang 4- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, phân tích.
ĐDDH: Bảng cài, từ khó, câu
- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc
thầm) từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội
dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài
- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý kiến
đúng của HS
Câu hỏi 1:
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các
nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ
đặc điểm của mỗi người
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo
lời nàng Đông?
- GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi xuân
về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
không?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời
nàng Đông nói về mùa xuân có khác nhau
không?
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- Có nắng làm
cho trái ngọt,
- Có đêmtrăng rằmrước đèn, phácỗ
- Trời xanhcao, HS nhớngày tựu
- Có bập bùngbếp lửa nhàsàn, giấc ngủấm trongchăn
- Aáp ủ mầmsống để xuânvề, cây cốiđâm chồi nảylộc
- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luậntheo bàn, nhóm Đại diện nhómtrình bày, cả lớp thảo luận
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Bốn nàng tiên trong truyện tượngtrưng cho 4 mùa trong năm: xuân,hạ, thu, đông
- HS quan sát tranh
- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vònghoa Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếcquạt mở rộng Nàng Thu nâng trêntay mâm hoa quả Nàng Đông độimũ, quàng 1 chiếc khăn dài đểchống rét
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâmchồi nảy lộc
- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưaxuân, rất thuận lợi cho cây cối pháttriển, đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau, vì cả đều nóiđiều hay của mùa xuân: Xuân vềcây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc
- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vàobảng tổng hợp
- Em thích mùa xuân vì mùa xuâncó ngày Tết
- Em thích mùa hè vì được cha mẹcho đi tắm biển
Trang 5- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn
Hoạt động 2: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại.
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS
- Thi đọc truyện theo vai
- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật như
đã hướng dẫn
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư trung thu
- Em thích nhất mùa thu vì đó làmùa mát mẻ nhất trong năm
- Em thích mùa đông vì được mặcquần áo đẹp
- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ,thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống
- Mỗi nhóm 6 em phân các vai:Người dẫn chuyện, 4 nàng tiênXuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất
- Các nhóm thi đua
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài , đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí
- Hiểu ND : Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam ( Trả lời được các CH và học thuộc đoạn thơ trong bài )
Trang 6III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lá thư nhầm địa chỉ
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Lá thư nhầm địa
chỉ, trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Qua bài đọc Chuyện bốn mùa mới đọc, các
em biết mùa thu là mùa có đêm trăng rằm
rước đèn, phá cỗ rất vui Cha mẹ, ông bà,
luôn luôn chăm lo để ngày Tết Trung thu
của các em được đầy đủ, vui vẻ Khi Bác
Hồ còn sống, Bác cũng hết sức quan
tâmđến ngày Tết này của thiếu nhi Hôm
nay, chúng ta sẽ đọc Thư Trung thu để hiểu
thêm tình cảm của Bác Hồ với các em Đây
là thư Bác viết cho thiếu nhi từ năm 1952,
trong những ngày kháng chiến gian khổ
chống thực dân Pháp
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: SGK, bảng phụ từ, câu
GV đọc diễn cảm bài văn:
- Giọng vui, đầm ấm, đầy tình thương yêu
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ trong bài
Những từ ngữ cần chú ý: năm, lắm, trả lời,
làm việc,… (MB); yêu, ngoan ngoãn, tuổi
nhỏ, việc nhỏ, …(MN)
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV có thể chia bài làm 2 đoạn (phần lời thư
và lời bài thơ); hướng dẫn HS ngắt nhịp ở
cuối mỗi dòng thơ
- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mơi
trong bài (Trung thu, thi đua, hành, kháng
chiến, hòa bình); giải nghĩa thêm: nhi đồng
(trẻ em từ 4, 5 9 tuổi), phân biệt thư với thơ
(lá thư, bức thư/ dòng thơ, bài thơ)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN; từng đoạn,
Trang 7 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích.
- GV hỏi thêm: Câu thơ của Bác là một câu
hỏi (Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí
Minh?) - câu hỏi đó nói lên điều gì?
- GV giới thiệu tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu
nhi để HS thấy được tình cảm âu yếm, yêu
thương quấn quýt đặc biệt của Bác Hồ với
thiếu nhi và của thiếu nhi với Bác Hồ
Câu hỏi 3:
- Bác khuyên các em làm những điều gì?
- Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu
ntn?
- GV bình luận: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
Bài thơ nào, lá thư nào Bác viết cho thiếu
nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu thương, âu
yếm như tình cảm của cha với con, của ông
với cháu
Hoạt động 3: Học thuộc lòng.
Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn HS cả lớp học thuộc lòng lời
thơ theo các phương pháp đã nêu trong học
kì I VD: xoá dần chữ trên từng dòng thơ
- HS thi học thuộc lòng phần lời thơ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- 1 HS đọc lại cả bài Thư Trung thu
- HS cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
của nhạc sĩ Phong Nhã
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS nhớ lời
khuyên của Bác, về nhà tiếp tục học thuộc
lòng đoạn thơ trong thư của Bác
- Chuẩn bị: Ông Mạnh thắng Thần Gió
- Bác nhớ tới các cháu nhi đồng
-“Ai yêu các nhi đồng/ bằng BácHồ Chí Minh?/ Tính các cháungoan ngoãn,/ Mặt các cháu xinhxinh”
- Không ai yêu nhi đồng bằng BácHồ Chí Minh./ Bác Hồ yêu nhiđồng nhất, không ai yêu bằng,
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- Bác khuyên thiếu nhi cố gắng thiđua học hành, tuổi nhỏ làm việcnhỏ tùy theo sức của mình, để thamgia kháng chiến và giữ gìn hòabình, để xứng đáng là cháu củaBác
- “Hôn các cháu/ Hồ Chí Minh”
- HS học thuộc lòng
- HS thi đua cá nhân
Trang 8TUẦN 20 Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 58 : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
- Biết ngắt ngỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu ND : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng Thiên – nhờ vào quyết tâm và lao động , nhưng cũng biết sống thân ái , hòa thuận với thiên nhiên ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
* GDKNS : Giao tiếp : ứng xử văn hóa
- Ra quyết định : ứng phó , giải quyết vấn đề
- Kiên định
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung
thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Oâng
Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao một
người bình thường như ông Mạnh lại có thể
thắng được một vị thần có sức mạnh như
Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc
lòng bài Thư Trung thu và trả
lời câu hỏi cuối bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm từ và trả lời theo yêucầu của GV:
+ Các từ đó là: loài người, hang núi, lăng quay, lồm cồm, nổi
Trang 9+ Tìm các từ khó có âm đầu l/n,… trong bài.
(MN)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là
giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có nghĩa là
gì?
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để
đọc tốt đoạn văn này các con cần đọc với
giọng kể thong thả, chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Oâng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần
Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể hiện
được thái độ giận giữ ấy (GV đọc mẫu và
yêu cầu HS luyện đọc câu nói của ông
giận, lớn nhất, làm xong, lên, lồng lộn, ăn năn, mát lành, các loài hoa,…
+ Các từ đó là: ven biển, ngã, ngạo nghễ, vững chãi, đập cửa, mở, đổ rạp, giận dữ, xô đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3giọng khác nhau, là giọngcủa người kể chuyện, giọngcủa Thần Gió và giọng củaông Mạnh
- Bài tập đọc được chia làm 5đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành.
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.
+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường + Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- HS đọc lại đoạn 1 theo hướngdẫn của GV
Trang 10- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú ý
ngắt giọng câu văn 2, 4 cho đúng Giọng
đọc trong đoạn này thể hiện sự quyết tâm
chống trả Thần Gió của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối thoại
giữa Thần Gió và ông Mạnh Khi đọc lời
của Thần Gió, các con cần thể hiện được sự
hống hách, ra oai (GV đọc mẫu), khi đọc lời
của ông Mạnh cần thể hiện sự kiên quyết,
không khoan nhượng (GV đọc mẫu)
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà thuận
giữa Thần Gió và ông Mạnh nên các con
chú ý đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,
4
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đóluyện ngắt giọng câu:
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đối thoạigiữa Thần Gió và ông Mạnh,sau đó đọc cả đoạn
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn là lời của ngườikể
- Theo dõi GV hướng dẫngiọng đọc
- Tìm cách ngắt giọng và
luyện đọc câu: Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
- Một số HS đọc bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạntrong nhóm chỉnh sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọcnối tiếp, đọc đồng thanh mộtđoạn trong bài
- HS đọc
Trang 114 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết 59 : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù(TT)
III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm
gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần
Gió (Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà
như thế nào ?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần
Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà của ông
- Là ngôi nhà thật chắc chắnvà khó bị lung lay
Trang 12nên ông mới quyết định dựng một ngôi nhà
thật vững chãi Liệu lần này Thần Gió có
quật đổ nhà của ông Mạnh được không?
Chúng ta cùng học tiếp phần còn lại của bài
để biết được điều này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó
tay?
- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại
gặp ông Mạnh?
- Aên năn có nghĩa là gì?
- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành
bạn của mình?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần
Gió?
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương
các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp
- Hình ảnh cây cối xung quanhnhà đổ rạp, nhưng ngôi nhàvẫn đứng vững, chứng tỏThần Gió phải bó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗi lầmcủa mình
- Oâng Mạnh an ủi và mờiThần Gió thỉnh thoảng tớichơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòng quyếttâm và biết lao động để thựchiện quyết tâm đó
- Oâng Mạnh tượng trưng chosức mạnh của người, cònThần Gió tượng trưng cho sứcmạnh của thiên nhiên
- Câu chuyện cho ta thấyngười có thể chiến thắngthiên nhiên nhờ lòng quyếttâm và lao động, nhưngngười cần biết cách sốngchung (làm bạn) với thiênnhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc một đoạntruyện
- Con thích ông Mạnh vì ôngMạnh đã chiến thắng đượcThần Gió…
- Con thích Thần Gió vì Thầnđã biết ăn năn về lỗi lầm củamình và trở thành bạn củaông Mạnh…
Trang 13- Chuẩn bị: Mùa xuân đến
Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 60 : MÙA XUÂN ĐẾN
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; Đọc rành mạch được nbaif văn
- Hiểu ND : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân ( trả lời được CH 1,2 ; CH 3 ( mục a hoặc b )
** GDBVMT GV giúp học sinh cảm nhận được nội dung : Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó , HS có ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Oâng Mạnh thắng Thần Gió
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Oâng Mạnh
thắng Thần Gió.
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng
đọc và tìm hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến
của nhà văn Nguyễn Kiên Qua bài tập đọc
này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của mùa
xuân, sự thay đổi của đất trời, cây cối, chim
muông khi mùa xuân đến
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui
tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm
+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dáng, mãi sáng, nở,…
Trang 14- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau
đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS
chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn.
- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của các loài
hoa được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc,
chúng ta cần lưu ý nhấn giọng các từ ngữ
gợi tả như: ngày càng thêm xanh, ngày càng
rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn, ngọt,
thoảng qua.
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc chú giải từ: khướu, đỏm dáng,
trầm ngâm.
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn
đầu tiên của đoạn
- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để
đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần nhấn
giọng ở các từ ngữ nào?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hỏi HS vừa đọc bài: Con đã ngắt giọng ở
câu cuối bài ntn?
- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn
trên
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS
đọc một đoạn của bài Đọc từ đầu cho đến
hết
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- HS dùng bút chì viết dấugạch (/) để phân cách cácđoạn với nhau
- 1 HS khá đọc bài
- HS dùng bút chì gạch châncác từ này
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- Đọc phần chú giải trong sgk
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt
giọng câu: Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay nhảy.//
- Nhấn giọng các từ ngữ sau:
đầy, nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng, trầm ngâm.
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- HS nêu cách ngắt giọng, HSkhác nhận xét và rút ra cách
ngắt đúng: Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.
Trang 15- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3
HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,
4
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lại bài lần 2
- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân
đến?
- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa
xuân đến nữa?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm
nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa
xuân?
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể
hiện qua các từ ngữ nào?
- Theo con, qua bài văn này, tác giả muốn
nói với chúng ta điều gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và trả lờo câu
hỏi: Con thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân
đến?
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà
đọc lại bài
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọcnối tiếp, đọc đồng thanh mộtđoạn trong bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Hoa mận tàn là dấu hiệu báotin mùa xuân đến
- Hoa đào, hoa mai nở Trờiấm hơn Chim én bay về…
- HS đọc thầm lại bài và trảlời câu hỏi Ví dụ: Khi mùaxuân đến bầu trời thêm xanh,nắng càng rực rỡ; cây cốiđâm chồi, nảy lộc, ra hoa;chim chóc bay nhảy, hótvang khắp các vườn cây
- Hương vị của mùa xuân: hoabưởi nồng nàn, hoa nhãnngọt, hoa cau thoang thoảng
- Vẻ riêng của mỗi loài chim:chích choè nhanh nhảu,khướu lắm điều, chào màođỏm dáng, cu gáy trầmngâm
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹpcủa mùa xuân Xuân về đấttrời, cây cối, chim chóc nhưcó thêm sức sống mới, đẹpđẽ, sinh động hơn
Trang 16TUẦN 21 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 61 : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạch được toàn bài
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát , bay lượn ; đểcho hoa được tự do tắm nắng mặt trời ( Trả lời dược CH 1,2,4,5 )
* GDKNS : Xác định giá trị
Thể hiện sự cảm thông
Tư duy phê phán
** GDBVMT GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện :
- Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần giáo dục ý thức BVMT
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
Trang 17III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mùa nước nổi.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa nước
nổi.
- Thế nào là mùa nước nổi?
- Cảnh mùa nước nổi được tác giả miêu tả
qua những hình ảnh nào?
- Nêu nội dung chính của bài
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Con thấy chú chim và bông cúc thế nào?
Có đẹp và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc làm cả hai phải
chết một cách rất đáng thương và buồn
thảm Muốn biết câu chuyện xảy ra ntn
chúng ta cùng học bài hôm nay: Chim sơn
ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng
của chim nói với bông cúc vui vẻ và
ngưỡng mộ Các phần còn lại đọc với giọng
tha thiết, thương xót
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần
luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài
các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi
ngắt giọng
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng:
+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi
+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lờicâu hỏi
+ HS 3: Đọc cả bài và nêu nộidung chính của bài
- Bức tranh vẽ một chú chimsơn ca và một bông cúctrắng
- Bông cúc và chim sơn ca rấtđẹp
- Mở sgk, trang 23
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi và đọc thầmtheo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ:
sơn ca, sung sướng, véo von, long trọng, lồng, lìa đời, héo lả,… (MB) khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,… (MT,
MN)
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc một câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hết
Trang 18c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1
HS đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với
bông cúc Khi đọc câu văn này, các con cần
thể hiện được sự ngưỡng mộ của sơn ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS
luyện đọc câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng
dẫn HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của
đoạn này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc
lại cả đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con
cần đọc với giọng thương cảm, xót xa và
chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi
tả như: cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi,
vẫn không đụng đến, chẳng, khốn khổ, lìa
đời, héo lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõisgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Bên bờ rào … xanh thẳm.
+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm sau
… chẳng làm gì được.
+ Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé … héo lả đi vì thương xót.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn có lời nói của chimsơn ca với bông cúc trắng
- Luyện đọc câu
- Một số HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài, sau đó nêucách ngắt giọng Các HSkhác nhận xét và thống nhấtcách ngắt giọng:
Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
- Luyện đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì gạch dưới cáctừ cần chú ý nhấn giọng theohướng dẫn của GV
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì vạch vào cácchỗ cần ngắt giọng trong câu:
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó
Trang 19d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
Hoạt động2: Thi đua đọc bài
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn
chim
vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, các HStrong cùng một nhóm nghevà chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọccá nhân hoặc một HS bất kì đọctheo yêu cầu của GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn
3, 4
Tiết 62 :
III Các hoạt động
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy
thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót
của sơn ca?
- Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho
biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống
của sơn ca và bông cúc ntn?
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thànhtiếng Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướngkhôn tả
- Nghĩa là không thể tả hếtniềm sung sướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rấtcao, trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắngsống rất vui vẻ và hạnh phúc
Trang 20- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4.
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô
tâm đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú
bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc
trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên
điều ấy
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim
sơn ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng
chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu
thương nhau Con hãy tìm các chi tiết trong
bài nói lên điều ấy
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
- Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng
hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé
(Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông
cúc vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé
cần làm gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn cavào lồng
- Hai chú bé không những đãnhốt chim sơn ca vào lồngmà còn không cho sơn ca mộtgiọt nước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏtrong đó có cả bông cúctrắng bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca chết khát, cònbông cúc trắng thì héo lả đi
vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặthết nắm cỏ, vẫn không đụngđến bông hoa Còn bông cúcthì tỏa hương ngào ngạt để
an ủi sơn ca Khi sơn ca chết,cúc cũng héo lả đi và thươngxót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vàomột chiếc hộp thật đẹp vàchôn cất thật long trọng
- Long trọng có nghĩa là đầyđủ nghi lễ và rất trangnghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩcủa mình
Ví dụ: Các cậu thấy không, chimsơn ca đã chết và chúng ta chẳngcòn được nghe nó hót, bông cúccũng đã héo lả đi và chẳng ai đượcngắm nó, được ngửi thấy hươngthơm của nó nữa Lần sau các cậuđừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữanhé Chim phải được bay bổng trênbầu trời xanh thẳm thì nó mới hótđược Hoa phải được tắm ánh nắngmặt trời
- Chúng ta cần đối xử tốt với
Trang 21 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện
đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: vè chim
các con vật và các loài cây,loài hoa
- HS luyện đọc cả bài Chú ýtập cách đọc thể hiện tìnhcảm
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 63 : VÈ CHIM
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu ND : Một số loài chim cũng có đặc điểm , tính nết giống như con người ( Trả lời được CH 1 , CH 3 ; học thuộc 1 đoạn trong bài vè )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cầnhướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thông báo của thư viện vườn chim.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thông báo
của thư viện vườn chim.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
- Bài học hôm nay sẽ cho các con biết thêm
về nhiều loài chim khác Đó là bài Vè chim.
Vè là 1 thể loại trong văn học dân gian Vè
là lời kể có vần
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Chủ điểm Chim chóc.
- Trả lời theo suy nghĩ
- 1 HS khá đọc mẫu lần hai
Trang 22nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ.
b) Luyện phát âm.
- Tiến hành tương tự như các tiết học trước
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai
câu
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Tìm tên các loài chim trong bài
- Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên
các loài chim khác
- Con gà có đặc điểm gì?
- Chạy lon xon có nghĩa là gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc
điểm của từng loài chim
- Theo con việc tác giả dân gian dùng các từ
để gọi người, các đặc điểm của người để kể
về các loài chim có dụng ý gì?
- Con thích con chim nào trong bài nhất? Vì
sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè
Cả lớp theo dõi bài trong sgk
- Luyện phát âm các từ: lon xon, nở, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la, …(MB) nở, nhảy, chèo bẻo, mách lẻo, sẻ, nghĩa, ngủ, …(MT, MN)
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc 2 câu Đọc 2vòng
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, cácbạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- HS thi đua đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bàivè
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cảlớp đọc thầm theo
- Các loài chim được nói đến
trong bài là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
- Từ: con sáo.
- Con liếu điếu, cậu chìa vôi,chim chẻo bẻo (sẻ, sâu), thímkhách, cô, bác
- Con gà hay chạy lon xon
- Chạy lon xon là dáng chạycủa các con bé
- Trả lời (Khi nói về đặc điểmcủa chìa vôi, chèo bẻo, chimsẻ, cú mèo thì kết hợp vớiviệc tìm hiểu nghĩa của cáctừ mới đã nêu trong phầnMục tiêu.)
- Tác giả muốn nói các loàichim cũng có cuộc sống nhưcuộc sống của con người, gần
Trang 23- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè sau đó
xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè hoặc kể
về các loài chim trong bài vè bằng lời văn
của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về đoạn
sau của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
gũi với cuộc sống của conngười
- Trả lời theo suy nghĩ
- Học thuộc lòng, sau đó thiđọc thuộc lòng bài thơ
- Một số HS kể lại về các loàichim đã học trong bài theoyêu cầu
TẬP ĐỌC
Tiết 64 : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn , hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng , xem thường người khác ( trả lời được CH 1,2,3,5 )
* GDKNS : Tư duy sáng tạo
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Vè chim.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.
- Nhận xét, cho điểm HS
+ Tìm những từ ngữ dùng để tảđặc điểm của các loài chim
+ Con thích nhất con chim nàotrong bài? Vì sao?
Trang 24- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh
thợ săn không? Lớp mình cùng học bài tập
đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết
được điều đó nhé
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan
thai
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh,
huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin,
thân mật
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài
các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm và nêu các từ:
+ MN: cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc một câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hếtbài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõisgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cáchngắt giọng của mình, HSkhác nhận xét, sau đó cả lớpthống nhất cách ngắt giọng:
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn
Trang 25- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng
cách ngắt giọng
- Để đọc hay đoạn văn này, các con còn cần
chú ý thể hiện tình cảm của các nhân vật
qua đoạn đối thoại Giọng Chồn cần thể
hiện sự huênh hoang (GV đọc mẫu), giọng
Gà cần thể hiện sự khiêm tốn (GV đọc
mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn này các
con cần chú ý ngắt giọng cho đúng sau các
dấu câu, đặc biệt chú ý giọng khi đọc lời
nói của Gà với Chồn hơi mất bình tĩnh,
giọng của Chồn với Gà buồn bã, lo lắng
(GV đọc mẫu hai câu này)
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng
sai câu nào thì hướng dẫn câu ấy Chú ý
nhắc HS đọc với giọng thong thả
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (giọng
cảm phục chân thành)
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh
- HS đọc lại từng câu trongđoạn hội thoại giữa Chồn vàGà Rừng
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- HS luyện đọc 2 câu:
+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế
gì đi.// (Giọng hơi hoảng hốt) + Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.//
(Giọng buồn bã, thất vọng)
- Một số HS đocï bài
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS khác đọc lại bàitheo hướng dẫn
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, cácbạn trong một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọccá nhân hoặc một HS bất kìđọc theo yêu cầu của GV,sau đó thi đọc đồng thanhđoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn1
Trang 26- Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết 65 :
III Các hoạt động
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.
- Coi thường nghĩa làgì?
- Trốn đằng trời nghĩa là gì?
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
đối với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
đang dạo chơi trên cánh đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào ?
- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm,
chúng ta học tiếp nhé
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4
- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng
thoát nạn?
- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những
phẩm chất tốt nào của Gà Rừng?
- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với
- Tỏ ý coi khinh
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.
- Chúng gặp một thợ săn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nênkhông còn một trí khôn nào trongđầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi
hay hại
Thình lình: bất ngờ.
- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chếtđể lừa người thợ săn Khingười thợ săn quẳng nóxuống đám cỏ, bỗng nó vùngdậy chạy, ông ta đuổi theo,tạo thời cơ cho Chồn trốnthoát
- Gà Rừng rất thông minh
- Gà Rừng rất dũng cảm
- Gà Rừng biết liều mình vìbạn bè
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
Trang 27- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho
biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện.
- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
Con thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một tríkhôn của mình mà cứu đượccả hai thoát nạn
- Câu chuyện muốn khuyênchúng ta hãy bình tĩnh trongkhi gặp hoạn nạn
Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớpcùng đọc thầm và suy nghĩ
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì
câu chuyện ca ngợi sự bìnhtĩnh, thông minh của GàRừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là
câu chuyện kể về Chồn vàGà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu
chuyện ca ngợi trí thôngminh, nhanh nhẹn của GàRừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạnmới biết ai khôn
Con thích Gà Rừng vì GàRừng đã thông minh lại khiêm tốnvà dũng cảm
- Con thích Chồn vì Chồn đãnhận thấy sự thông minh củaGà Rừng và cảm phục sựthông minh, nhanh trí, dũngcảm của Gà Rừng
Trang 28
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 66: CÒ VÀ CUỐC
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ , đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu ND : Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn , sung sướng ( Trả lời được
CH trong SGK )
* GDKNS : Tự nhận thức : xác định giá trị bản thân
Thể hiện sự cảm thông
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cầnluyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chim rừng Tây Nguyên
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Chim rừng Tây Nguyên.
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Cò và Cuốc
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý giọng đọc
vui, nhẹ nhàng
b) Luyện phát âm
- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS luyện đọc
- MN: vất vả, vui vẻ, bẩn, bảo, dập dờn thảnh
thơi, kiếm ăn, trắng phau phau,…
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng các câu
dài Hướng dẫn giọng đọc:
+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ
+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu
- Theo dõi
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Mỗi HS đọc một câu theo hìnhthức nối tiếp
- Tìm cách đọc, luyện đọc các
câu Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên trời xanh,/ đôi cách dập dờn như múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//
Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời
Trang 29đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Cò nói gì với Cuốc?
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Cò trả lời Cuốc như thế nào ?
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời khuyên,
lời khuyên ấy là gì?
- Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc lại bài và hỏi:
+ Con thích loài chim nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
cao.//
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trongcùng một nhóm nghe và chỉnhsửa lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớpđọc thầm theo
- Cò đang lội ruộng bắt tép
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợbùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gìbẩn hở chị.”
- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấyCò bay trên trời cao, trắng phauphau, trái ngược hẳn với Cò bâygiờ đang lội bùn, bắt tép
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thìmới có khi thảnh thơi bay lêntrời cao
- Phải chịu khó lao động thì mớicó lúc được sung sướng
- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Duyệt của BGHPHT
Nguyễn Thị Kim Hương
Trang 30I Mục tiêu
- Đọc trôi chạy từng đoạn , toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND : Sói gian ngoan bài mưu lừa Ngựa để ăn thịt không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( Trả lời Được CH 1,2,3,5 )
Trang 31III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả
lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên chủ
điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các em
- Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe
HS trả lời và ghi những từ này lên bảng
lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc
bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn được
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HSkhá đọc mẫu lần 2
- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu
- Bài tập đọc gồm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ … tiến về phía Ngựa.
+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền
Trang 32- Trong bài tập đọc có lời của những ai?
- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để
phân biệt lời của họ với nhau
- Mời 1 HS đọc đoạn 1
- Khoan thai có nghĩa là gì?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
thứ 3 của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt
giọng, GV giảng chính xác lại cách đọc rồi
viết lên bảng và cho cả lớp luyện đọc câu
này
- Đoạn văn này là lời của ai?
- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần đọc
với giọng vui vẻ, tinh nghịch
- Mời HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát hiện,
bình tĩnh, làm phúc.
- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại giữa
Sói và Ngựa, khi đọc lời của Sói, các con
cần đọc với giọng giả nhân, giả nghĩa (đọc
mẫu), khi đọc giọng của Ngựa, các con cần
đọc với giọng lễ phép và rất bình tĩnh (đọc
mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Mời HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài và luyện đọc câu này
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc
từ đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
ông xem giúp
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Bài tập đọc có lời của ngườikể chuyện, lời của Sói, lờicủa Ngựa
- 1 HS khá đọc bài
- Khoan thai có nghĩa là thong
thả, không vội
- Tìm cách và luyện ngắtgiọng câu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Đoạn văn này là lời củangười kể chuyện
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Theo dõi hướng dẫn của GV.Một số HS đọc lời của Sói vàNgựa
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách ngắt giọng vàluyện đọc:
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV
Trang 33phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết 2
III Các hoạt động
- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi
thấy Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa
để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả
lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS
đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại cảnh này)
- Khi phát hiện ra Sói đangđến gần Ngựa biết là cuốnglên thì chết bèn giả đau, lễphép nhờ “bác sĩ Sói” khámcho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâuvào đùi Ngựa cho Ngựa hếtđường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêucầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉkêu đau và nhờ khám bệnh,Sói tưởng đã lừa được Ngựathì mừng lắm Nó bèn monmen lại phía sau Ngựa địnhlựa miếng đớp sâu vào đùiNgựa, chẳng ngờ đâu Ngựa
Trang 34- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có
4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau
để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và
giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó
- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình
thức phân vai
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
đã chuẩn bị sẵn sàng nên khivừa thấy Sói cúi xuống đúngtầm, Ngựa liền tung một cúđá trời giáng, làm Sói bậtngửa, bốn cẳng huơ giữa trời,kính vỡ tan, mũ văng ra
- 1 HS đọc bài
- Thảo luận và đưa ra ý kiếncủa nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì
đây là hai nhân vật chính củatruyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa
- Qua câu chuyện Sói lừaNgựa không thành lại bịNgựa dùng mưu trị lại, tácgiả muốn khuyên chúng tahãy bình tĩnh đối phó vớinhững kẻ độc ác, giả nhân,giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
- Biết ngỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng , rành mạch được từng điều trong bản nội quy
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy ( Trả lời được CH 1,2 )
* GDBVMT : HS luyện đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện nội quy khi đến thăm quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức bảo vệ môi trường
Trang 35II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cầnhướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
Trang 36III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bác sĩ Sói.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
- Khi đến trường, các con đã được học bản
nội quy nào?
- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được
học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng ta
sẽ thêm hiểu về một bản nội quy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã
ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS
mắc lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài
các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi
ngắt giọng
c) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Nội quy Đảo Khỉ.
- Con được học nội quy củatrường
- Nội quy là những quy địnhmà mọi người đều phải tuântheo
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi bài trong sgk
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ
khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,… các từ dễ
lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ như: nội quy, du lịch, lên đảo, trêu chọc,… (MB) Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn,…
(MT, MN)
- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc 1 câu trong bài,đọc từ đầu cho đến hết bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc 1 phần, HS 1đọc phần giới thiệu, HS 2đọc phần nội quy
Trang 37- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Con hiểu những điều quy định nói trên ntn?
- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS
- Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái
chí?
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, cácbạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- Cả lớp đọc đồng thanh bảnnội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS chia nhóm và thảo luậnđể trả lời câu hỏi này Mỗinhóm 4 HS Sau đó, cácnhóm cử đại diện báo cáokết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý
khách khi lên đảo tham quanđều phải mua vé vì Đảo Khỉ cầncó tiền để chăm sóc đàn khỉ, trảcông cho cán bộ công nhân làmviệc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi
trong chuồng bị trêu chọc, chúngsẽ tức giận, có thể gây nguyhiểm cho người trêu chọc nênkhông được trêu chọc thú nuôitrong chuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn
các loại thức ăn lạ có thể làmchúng bị mắc bệnh, vì thế kháchtham quan không được cho thúăn các loại thức ăn lạ
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không
được vứt rác, khạc nhổ, đi vệsinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ônhiễm môi trường trên đảo, ảnhhưởng đến sức khoẻ của thúnuôi trên đảo và đến chínhkhách tham quan
- Đọc xong nội quy Khỉ Nâu
Trang 384 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Quả tim khỉ
khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉvà họ hàng của nó được bảovệ, chăm sóc tử tế và không
bị làm phiền, khi mọi ngườiđến thăm Đảo Khỉ đều phảituân theo nội quy của Đảo
- 1 HS đọc lại bài tập đọc
TẬP ĐỌC
Tiết 70 : QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đung , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND : Khỉ kết bạn với Cá Sấu , bị Cá Sấu lừa Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn ( Trả lời được CH 1,2,3,5 )
* GDKNS : Ra quyết định
Ưùng phó với căng thẳng
Tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sư Tử xuất quân.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sư Tử xuất
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà
cho đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không
thèm chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm
hiểu điều này qua bài tập đọc hôm nay
- Hát
- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơvà trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4của bài
- Một chú khỉ đang ngồi trênlưng 1 con cá sấu
- Mở SGK, trang 50
Trang 39Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng
của những ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài ntn?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu,
trườn là gì? Trườn có giống bò không?
- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần
đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho
đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần
thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời
nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại
giữa Khỉ và Cá Sấu)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm từ và trả lời theo yêucầu của GV:
+ Các từ đó là: quả tim, leotrèo, ven sông, quẫy mạnh, dàithượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấntĩnh,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3giọng khác nhau, là giọngcủa người kể chuyện, giọngcủa Khỉ và giọng củ Cá Sấu
- Bài tập đọc được chia làm 4đoạn:
+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹptrời … ăn những quả mà Khỉ háicho
+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lênvua của bạn
+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật …giả dối như mi đâu
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Là dài quá mức bình thường
- Mắt quá hẹp và nhỏ
- Trườn là cách di truyền màthân mình, bụng luôn sát đất.Bò là dùng chân, tay để dichuyển
- Luyện đọc câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?//(Giọng lo lắng, quan tâm)
+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vìchẳng ai chơi với tôi.// (Giọngbuồn bã, tủi thân)
Trang 40- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá
Sấu, sau đó nhận xét và cho HS cả lớp
luyện đọc 2 câu này
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta
cần trấn tĩnh?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá
Sấu
- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài
d) Luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đọc
- GV cho HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 HS đọc bài Các HS khácnghe và nhận xét
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân,cả lớp đọc đồng thanh câu:+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/phải ăn một quả tim khỉ mớikhỏi.// Tôi cần quả tim củabạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// màbạn chẳng báo trước.// Quả timtôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,//tôi sẽ lấy tim dâng lên vua củabạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh.Khi có việc gì đó xảy ra làm
ta hoảng hốt, mất bình tĩnhthì ta cần trấn tĩnh lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác theodõi và nhận xét Sau đó, cảlớp cùng luyện đọc câu vănnày:
+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!//Chẳng ai thèm kết bạn/ vớinhững kẻ giả dối như mi đâu.//(Giọng phẫn nộ)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Quả tim Khỉ.
- GV cho HS đọc bài
- GV nhận xét
- Hát
- HS đọc bài