1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài Tập Và Đáp Án Kinh Tế Vi Mô

48 2,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 342,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bản Word về chương 1 của kinh tế vi mô. Ở đây có đầy đủ lí thuyết và bài tập chương 1 cho các bạn tham khảo. Cái này mình soạn thảo nó khá là đầy đủ lí thuyết và các dạng bài tập cho các bạn tham khảo. Mình có file đáp án mình sẽ up sau nhé Thankss

Trang 1

1 Cung và cầu về sản phẩm A cho ở bảng dưới đây.

1/Điểm cân bằng trên thị trường sản phẩm A

Điểm cân bằng là điểm mà tại đó lượng cung bằng với lượng cầu và xác định mức giá cả chung, giá cân bằng Vậy nhìn vào biểu cung, cầu trên, tại mức giá P =25 ngàn đồng thì lượng cung bằng lượng cầu và bằng 25 ngàn sản phẩm

P = 25 ngàn đồng; Q = 25 ngàn đồng

2/ Hệ số co giãn của cầu theo giá trên đoạn [(17,35), (21,30)]

Để xác định hệ số co giãn của cầu với giá trên 1 đoạn cầu ta dùng công thức: Thay vào công thức ta có ED =-1,368

2

1/ Vẽ các đường cung cầu, xác định giá và lượng cân bằng

i Để vẽ đường cung đường cầu chúng ta có thể tập hợp các điểm giữa giá và lượng trên trục tọa độ P,Q

ii Xác định hàm số cung, hàm số cầu sau đó vẽ đồ thị hàm số cung, hàm số cầu.iii Điểm cân bằng là điểm mà tại đó lượng cung bằng với lượng cầu và xác định mức giá cả chung, giá cân bằng Vậy nhìn vào biểu cung, cầu trên, tại mức giá

là 6 ngàn đồng thì lượng cung bằng lượng cầu và bằng 20 ngàn sản phẩm Điểmcân bằng là điểm E tại hình 2.1 dưới đây

P

Trang 2

2/ Điều sẽ xảy ra nếu lượng cầu sản phảm A tăng gấp 3 lần

Khi lượng cầu tăng gấp 3lần tại mỗi mức giá, thì đường cầu sẽ dịch chuyển về phía tay phải ứng với mỗi mức giá cầu tăng lên gấp 3 lần, làm cho giá tăng và lượng tăng, điểm cân bằng thay đổi tới E’ Khi đó giá cân bằng là 8 ngàn đồng, lượng cân bằng là 30 ngàn sản phẩm Hình 2.1, đường cầu dịch chuyển tới D’ Điểm cân bằng mới là E’ Khi đó giá

P = 8 ngàn; Q = 30 ngàn sản phẩm

3/ Nếu lúc đầu giá được đặt là 4 ngàn đồng/sản phẩm thì điều gì sẽ xảy ra

Lúc đầu giá được đặt là 4 ngàn đồng thì QD =30 ngàn sản phẩm; QS =10 ngàn sản phẩm Nên trong trường hợp này cầu lớn hơn cung, thị trường thiếu hụt 20 ngàn sản phẩm 4/ Để giá là 4 ngàn đồng/sản phẩm là giá thị trường thì Chính phủ cần phải làm gì?

Để giá P =4 ngàn trở thành giá thị trường thì Chính phủ phải cung ứng thêm cho thị trường 20 ngàn sản phẩm, Khi đó cung bằng với cầu và bằng 30 ngàn sản phẩm

a) Giá và lượng cân bằng của bơ là

Cho hàm số cung bằng với hàm số cầu ta xác định được giá và lượng bơ cân bằng là :

Q = 10 tạ bơ; P = 25USD/100kg

Trang 3

b) Hạn hán xẩy ra ở nơi trồng bơ làm cho đường cung của bơ dịch chuyển Q’ = P– 30 Cầu vẫn giữ nguyên, giá và lượng bơ cân bằng mới là :

Cho QD = Qs’ thì giá và lượng bơ cân bằng mới là Q’= 0; P’ =30USD/100kg Thị trường

bơ không cong nữa

c) Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất 2,5USD/100kg thì

Đường cung về bơ dịch chuyển sang phía tay phải một mức là 2,5USD/100kg, sang đường cung Qs’’ = P -30 +2,5

Cho đường cầu QD =QS’’ tìm được giá và lượng bơ cân bằng là:

P’’ = 29,16USD; Q’’ = 1,67 tạ bơ

d Chính phủ trợ giá cho người tiêu dùng 2,5USD/100kg bơ, giá và lượng

bơ cân bằng là:

Khi Chính phủ trợ giá cho người tiêu dùng thì làm cho đường cầu thay đổi QD’

= 60 – 2(P -2,5) Cho đường cầu mới bằng với đường cung QS’

Ta có giá và lương bơ cân bằng trên thị trường là:

Q’’’ = 1,67 ta bơ; P’’’ = 31,66 USD/100kg

- Người tiêu dùng phải trả giá ròng là: P = 31,66 -2,5 =29,16USD/100kg

5 Hàm cầu về lúa gạo hàng năm có dạng

QD = 480 -0,1P ( Đơn vị tính P: đồng /kg; Q tính bằng tấn)

Thu hoạch lúa gạo năm trước Q0= 270

Thu hoạch lua gạo năm nay Q1= 280

a) Xác định giá lúa năm nay trên thị trường bạn có nhận xét gì về thu nhập của nông dân năm nay so với năm trước

- Giá lúa năm nay trên thị trường là QD = Q1

Trang 4

TR1 = 2000x280x103 = 560x106 đồng

b) Để tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ đưa ra hai giải pháp

- Giải pháp thứ nhất: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu năm nay là 2100 đồng/kg

và cam kết mua hết số lúa thặng dư

Lượng dư thừa lúa mà Chính phủ phải mua là:

280 tấn – 270 tấn = 10 tấn

Số tiền Chính phủ phải bỏ ra là:

10 x103x2100 = 21x106 đồng

- Giải pháp thứ hai: Chính phủ trợ giá cho nông dân 100đồng/kg lúa bán ra

Số tiền chính phủ phải chi ra là:

280x 103 x100 = 28x106 đồng

- Giải pháp 1 có lợi nhất vì:

+ Thu nhập của nông dân ở 2 giải pháp trên là như nhau và đều bằng

TR = 280 x103 x 2100 = 588x106

+ Số tiền mà Chính phủ chi ra ở giải pháp 1 ít hơn giải pháp 2

a) Không sử dụng các chính sách trên mà chính phủ đánh thuế 100đồng/kg,

- Khi đánh thuế làm cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng nhưng cung là hằng

số do đó khi đánh thuế giá thị trường không đổi vẫn bằng 2000đồng/kg

- Người chịu thuế là người nông dân

- Giá bán mà người nông dân nhận được khi có thuế chỉ là 1900 đồng/kg

6 Hàm số cầu của táo hàng năm có dạng :P = 2(100 - Q) Mua thu hoạch táo năm trước

là 80 tấn Năm nay thời tiết không thuận lợi nên lượng thu hoạch tao năm nay chỉ đạt 70 tấn ( táo không thể dự trữ được); giá tính bằng ngàn đồng /kg, lượng táo tính bằng tấn.a) Vẽ đường cung, cầu về táo

Trang 5

d) Giá bán táo người trồng táo thu được là 55 ngàn đồng/kg Vì đường cung của táo thẳng đứng nên người sản xuất phải chịu hoàn toàn thuế.

7 Hàm số cầu và hàm số cung của sản phẩm X là :

Trang 6

c) Nếu chính phủ ấn định mức giá P = 3.

QS = 40; QD = 55

Thị trường sẽ xảy ra hiệt tượng thiếu hụt hàng hóa và lượng sản phẩm thiếu hụt : QD -

QS = 15 đv sản phẩm

Lợi ích và thặng dư tiêu dùng thay đổi:

Lợi ích giảm 50 đv giá trị

Thặng dư tiêu dùng giảm 90 đv giá trị

d) Nếu chính phủ ấn định mức giá P = 5 và hứa mua hết số sản phẩm thừa, thì số tiền mà chính phủ phải chi ra là :

QD = 45; QS = 60

Lượng sản phẩm dư thừa: 15 đv sản phẩm

Chính phủ phải chi 75 đv giá trị

Phần mất không do chính sách đắt giá của chính phủ là:

5)5,35(

Trang 7

a) Vẽ đường ngân sách cho người tiêu dùng này ở đồ thị (a)

b) Người bán bánh mỳ giảm giá xuống 1 ngàn đồng/chiếc thì độ thị (b)

2 a) Phương trình đường ngân sách là Q1 = 4 -

b) Hàng hóa thứ nhất tăng lên thành 20 nghìn và thu nhập của bạn cung tăng lên thành

60 nghìn Đường ngân sách mới là:

Q1

3

Trang 8

4 Hàm lợi ích của một người tiêu dùng được cho bởi: U(X,Y) =XY.

a) Vì hàm lợi ích của người tiêu dùng là: U(X,Y) =XY Nên nếu người tiêu dùng dùng 4 đơn vị X và 12 đơn vị Y họ sẽ đạt được 48 đơn vị lợi ích Nếu việc tiêu dùng hàng hóa Y giảm xuống còn 8 đơn vị thì người này phải có 6 đơn vị X để vẫn thỏa mãn như lúc đầu b) Người tiêu dùng này thích tập hợp 4 đơn vị X và 8 đơn vị Y ( đem lại 48 đơn vị lợi ích) hơn tập hợp 3 đơn vị X và 10 đơn vị Y ( đem lại 30 đơn vị lợi ích)

c) Tương tự người tiêu dùng thích tập hợp (8,12) và (16,6) như nhau nghĩa là người này bàng quan giữa hại tập hợp này

5 Một người tiêu dùng có mức thu nhập hàng tháng là I = 200 ngàn đồng để phân bố tiêu dùng 2 hàng hóa X và Y

Trang 9

a) Giả sử giá hàng hóa X, PX= 4 ngàn đồng một đơn vị sản phẩm, giá sản phảm Y là PY =

2 ngàn đồng một đơn vị sản phẩm Y Đường ngân sách cho người tiêu dùng này ở hình 3.4

b) Giả sử hàm lợi ích của người tiêu dùng này được cho bởi U(X,Y) = 2X + Y Người này chọn kết hợp X,Y để tối đa hóa lợi ích:

Từ hàm lợi ích cho thấy:

Để tối đa hóa lợi ích người tiêu dùng sẽ lựa chọn kết hợp (X,Y), sao cho Trong trường hợp này nên mọi kết hợp (X,Y) thỏa mãn đường ngân sách đều tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng ( Vì MUX = cost và MUy =const)

Hàng hóa X

100

(a) 0 50 Hàng hóa Y Hình 3.4 c) Cửa hàng nơi người này thường mua có khuyến khích đặc biệt Nếu mua 20 đơn vị Y ( ở giá 2 ngàn) sẽ được thêm 10 đơn vị Y nữa không mất tiền Điều này chỉ áp dụng cho 20 đơn vị Y đầu tiên, tất cả các đơn vị sau vẫn phải mua ở mức giá 2 ngàn (trừ số thưởng) Đường ngân sách cho người này ở hình 3.5 dưới đây Hàng hóa X 110

100

30

20

0 50 55 Hàng hóa Y Hình 3.5

Trang 10

b) Vì cung hàng hóa Y giảm nên giá của nó tăng thành 4 ngàn đồng một đơn vị Cửa hàng này không khuyến khích mua như trước nữa Bây giờ đường ngân sách của người này thay đổi như như ở hình 3.6 Kết hợp X,Y tối đa hóa lợi ích của người là (0,50) vì ở đó người tiêu dùng đạt được đường bàng quan cao nhất.

c) MRS của người tiêu dùng ở điểm tối ưu là = vì

d) Điểm tối ưu không phải là điểm A vì A không cho phép người tiêu dùng đạtđược đường bàng quan cao nhất có thể, Cũng không phải là điểm B vì ở đó người tiêu dùng không đủ ngân sách Mà chỉ có thể là điểm C Ở đó thỏa mãn

cả ngân sách và là đường bàng quan cao nhất

Trang 11

Vậy để đạt được lợi ích lớn nhất với mức thu nhập là 3500 thì người tiêu dùng này sẽ mua

3 sản phẩm X, 10 sản phẩm Y khi đó tổng lợi ích lớn nhất đạt được là 399 đơn vị lợi ích

8 Giả sử một người tiêu dùng có mức thu nhập bằng tiền I = 60 USD dùng để mua hai hàng hoá là X và Y với giá PX= 3 USD; PY = 1USD Cho biết hàm tổng lợi ích TU = X.Y

a) Viết phương trình đường ngân sách

MRSX/Y = MUX/MUY =Y/X

c) Xác định số lượng hàng hoá và Y mà người tiêu dùng mua để tối đa hoá lợi ích và mức lợi ích lớn nhất

QX = 10, QY =30 khi đó lợi ích lớn nhất TUMax = 300 đơn vị lợi ích

9 Người tiêu dùng sẽ mua với số lượng hàng hoá X, QX = 3 sản phẩm; Số lương sản phẩm

Y QY= 6 đơn vị sản phẩm khi đó người tiêu này sẽ có mức lợi ích lớn nhất là TU = 366 đơn

vị lợi ích

CÂU HỎI ỰA CHỌN

Chương 4:

Trang 12

BÀI TẬP

a) Tính năng suất biên và năng suất trung bình của doanh nghiệp

Năng suất trung bình của lao động : ;

Năng suất cận biện của lao động

Đối với quá trình sản xuất chúng ta có

Năng suất trungbình của yếu tốsản xuất biếnđổi (AP)(4)

Trang 13

3 Các hàm sản xuất sau đây cho thấy lợi tức tăng dần, không đổi hay giảm dần theo quy mô?

a) Q = 0,5KL

Q* = Hàm sản xuấ này cho thấy lợi tức tăng theo quy mô Ở đây ta cũng có thể lạp luận Q = 0,5KL là hàm tích nên tổng số mũ của K và L =2 lớn hơn 1 nền hàm sản xuất này cho thấy lợi tức tăng theo quy mô

a) Q = 2K + 3L

hàm sản xuất này cho thấy lợi tức không đổi theo quy mô

4 Hàm sản xuất cho các máy tính cá nhân của công ty DISK được cho:

Q = 10 K0,5L0,5 trong đó số máy tính sản xuất được trong một ngày, K là số giờ chạy máy và L là số lao động Đối thủ cạnh tranh của DISK là FLOPPY dùng hàm snar xuất

Q = 10.K0,6L0,4

a) Đặt Q1 là sản lượng của công ty DISK, đặt Q2 là sản lượng của công ty FLOPPY và X

là số lượng vốn và lao động như nhau của 2 công ty Khi đó, theo hàm sản xuất của chúng là:

Q1 =10.X0,5.X0,5=10.X(0,5+0,5) =10.X

Q2 = 10.X0,6.X0,4 =10.X(0,6+0,4)=10.X

Vì Q1 = Q2 cả hai sản xuất ra cùng mức sản lượng với cùng số lượng đầu vào

b) Với số vốn giới hạn là 9 giờ máy, hàm sản xuất trở thành

MP(FLOPPY)

Lúa mì được sản xuất theo hàm sản xuất Q = 100.K0,8L0,2

a) Bắt đầu với số vốn là 4 và số lao động là 49, năng suất biên của lao động và năng suất biên của vốn đều giảm dần

Trang 14

- Khi lao động cố định vốn thay đổi

Q = 2K (L -2)

a) Năng suất biên của yếu tố K và L

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTSL/K =

b) Phương án sản xuất tôi ưu thỏa mãn 2 điều kiện

(1)

K.PK + L.PL =TC (2)Thế các trị số vào ta có

(1) (1’)

(2) => 600K + 300L = 15000

=> L = 50 -2K (2’)

Trang 15

Thế (2’) vào (1’)

2(50-2K ) - 4 = 4K

8K = 96

 K = 12 và L = 26

Vậy phương án sản xuất tối ưu là kết hợp K = 12 và L = 26

Sản lượng tối đa là Q = 2x12(26-2) = 576 đơn vị sản phẩm

c) Để sản xuất Q = 900 đơn vị , hàm sản xuất thỏa mãn

2K(L-2) = 900

Từ điều kiện (1’) 2L -4 = 4K => L = 2K +2 (1’’)

Thế (1’’) vào hàm sản xuất 2K(2K +2 – 2) = 900

=> K = 15; L = 32Khi đó chi phí tối thiểu là TC = 15x600 + 32x 300 = 18.600

7

a) Chi phí bình quân ( ATC, AVC) Là:

Chi phí tăng thêm của việc sản xuất một đơn vị sản phẩm tăng thêm là không đổi ở mức 1000$, nên chi phí biến đổi bình quân ở mức 1000$ Chi phí cố định bình quân là 10.000/Q Vậy tổng chi phí bình quân ATC là 10.000/Q + 1000

b) Hãng này muốn tối thiểu hóa tổng chi phí bình quân hãng này sẽ chọn mức sản lượng rất lớn vì khi sản lượng tăng thì chi phí cố định bình quân sẽ giảm, chi phí biên đổi bình quân là không đổi, nên sản lươnng càng lớn thì chi phí bình quân càng nhỏ

8

Một hãng có mối quan hệ sản lượng và tổng chi phí dài hạn như sau:

a) Tính chi phí trung bình dài hạn ( LAC) và chi phí cận biên dài hạn (LMC) điền vào bảng trên

Trang 16

c) Vẽ phác các đường LAC và LMC trên cùng một đồ thị Hình 4.1

a) Phương trình biểu diễn chi phí bình quân

b) Phương trình biểu diễn chi phí biến đổi bình quân

c) phương trình biểu diễn chi phí cố định bình quân

d) Mức sản lượng đạt được chi phí biến đổi bình quân tối thiểu là

AVCMin Khi AVC’(Q)=, Tức tại mức sản lượng Q = ta dễ dàng kiểm tra được điều kiện cực trị

e) Từ AVC hãy suy ra phương trình biểu diễn chi phí cận biên ( MC) là:

VC = Q x AVC =

Vậy MC =TC’(Q) = VC’(Q) = a –bQ+cQ2

f) Ở mức sản lượng chi phí biến đổi bình quân bằng với chi phí cận biên là:

Trang 17

AVCmin hay Q =

g) Chứng minh rằng đường MC luôn cắt đường ATC tại điểm cực tiểu của ATC

Tại điểm cực tiểu của ATC thì ATC’(Q) = 0= -

Ta có thể biến đổi tương đương như sau:

=-( AC - MC ) = 0

AC = MC ( điều phải chứng minh)

10

Một hãng sản xuất dày thể thao nhận thấy hàm tổng chi phí của mình là :

TC = 3Y2 + 100 Trong đó Y là lượng dày sản xuất

f) Từ AVC hãy suy ra phương trình biểu diễn chi phí cận biên ( MC)

MC = VC’, AVC = => VC = AVC.y => MC = (AVC.y)’ = (3y.y)’=6y

MC = 6y

g) Ở mức sản lượng nào chi phí bình quân bằng với chi phí cận biên

Chi phí bình quân bằng với chi phí cận biên tại điểm ATCmin Do đó chính tại mức sản lượng Y0 = thì chi phí bình quân bằng với chi phí cận biên

h) Chứng minh rằng đường MC luôn cắt đường AVC tại điểm cực tiểu của AVC

Tại điểm cực tiểu của AVC thì đạo hàm bậc nhất phải bằng 0

AVC’=0

Suy ra

Do đó AVC = MC

11

Trang 18

Sản lượng

(đơn

vị/tuần)

Giá($)

Tổngchi phí($)

Tổngdoanhthu($)

Lợinhuận($)

Doanh thucậnbiên($)

Chi phí cậnbiên($)

MC = TC’(Q) =10 vì vậy chi phí cố định của hãng bằng 0

b) Với hàm cầu P = 40 – Q thì doanh thu biên của hãng là MR = 40-2Q

Sản lượng tối đa hoá lợi nhuận Q* =15 và giá bán của hãng là P* = 25

c) Hệ số co giãn ED

(15) = - 1,6713

Tổng doanh thu TR= 100Q -0,01Q2

Tổng chi phí TC = 50Q + 30.000

Doanh thu biên MR = 100 – 0,02Q

Chi phí biên MC = 50

a) Chứng minh chiến lược tối đa hoá doanh thu khác với chiến lược tối đa hoá lợi nhuận

- Để tối đa hoá doanh thu điều kiện là MR =0

Khi đó hãng sẽ sản xuất Q = 5000 sản phẩm và giá bán là 50$

TRMax = 250.000 $

Khi đó lợi nhuận của hãng sẽ là ∏ = - 30.000$

- Để tối đa hoá lợi nhuận điều kiện cần là MR = MC

Khi đó doanh nghiệp sẽ sản xuất Q = 2500 sản phẩm với giá bán là P =75$

∏Max = 32.500$

Vậy chiến lược tối đa hoá doanh thu khác với chiến lược tối đa hoá lợi nhuận

b) Khi Chính phủ đánh thuế 10$/đơn vị sản phẩm bán ra thì

Trang 19

+ MCt = MC +10

+ Hãng sẽ sản xuất Qt = 2000 sản phẩm với giá bán là Pt = 80$

+ Lợi nhuận là ∏t = 10.000 $

Lợi nhuận sẽ giảm đi ∆∏ = ∏ - ∏t = 22.500 $

c) Minh hoạ kết quả bằng đồ thị

Trang 20

Vậy hãng sẽ lựa chọn sản xuất 5 đơn vị sản phẩm với giá bán bằng 10 khi đó doanh thu đạt được là 50 đơn vị giá trị.

1 Một hãng cạnh tranh có đường cầu P = 15 – 0,05Q và đường tổng chi phí ngắn hạn là

TC = Q+ 0,02Q2 trong đó Q là sản phẩm, P là giá, TC tổng chi phí tính bằng $

a) Nếu hãng là người duy nhất trong ngành thì mức giá và sản lượng để hãng tối

đa hoá doanh thu là:

Doanh thu biên MR =15- 0,1Q

Để tối đa hóa doanh thu thì MR=0

MR = 15 – 0,1Q = 0

Q = 150đvsp; P = 7,5 $

TRmax = P *Q = 150*7,5 = 1125 $

a) Lợi nhuận và thặng dư tiêu dùng do hãng này tạo ra là :

Để tối đa hóa lợi nhuận thì thì MC = MR

MC = TC’(Q) = 1 + 0,04Q

Trang 21

Sản lượng giảm đi

Giá tăng lên

c) Nếu hãng có đường cầu nằm ngang P = 5$ thì thuế trên làm giảm sản lượng của hãng đi :

MC = P hay 1+ 0,04Q = 5 nên Q =100đvsp

Nếu đánh thuế t =1$/sản phẩm thì MCt = 5

2 + 0,04Q = 5 => Q = 75 đvsp

Vậy thuế đã làm cho sản lượng giảm đi

d) Minh hoạ kết quả bằng đồ thị

P P

15

10,35 MCt MC t

10 MC MC 5

2 2

1 1

0 93 100 Q 0 75 100 QHình 5.1 Hình 5.2

1 Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có số liệu về chi phí sản xuất trong ngắn hạn như sau:

Trang 22

a) Tính AVC, AFC, ATC, và MC.

Bảng 5.1

b) Điểm đóng cửa của doanh nghiệp là điểm tại đó P = AVCmin = 90 Ở mức giá

P ≥ 90 doanh nghiệp tiếp tục sản xuất

c) Điểm hoà vốn của doanh nghiệp là điểm mà tại đó P = ATCmin = 121,67

Ở những mức giá P> 121,67 thì doanh nghiệp có lợi nhuận

d) Nếu giá thị trường P=180 đồng/sản phẩm, Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó MC =P = 180 Khi đó doanh nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng là 90 đơn vị sản phẩm Mức lợi nhuận tối đa đạt được là : πmax = 90x180-

Trang 23

Vậy doanh nghiệp sẽ sản xuất 9 đvsp

Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được là:

Πmax = TR – TC = 9.38 – 2.9-2.9.9 – 75= 87 $

b) Nếu nhà nước ấn định mức giá trần là 30$/ sản phẩm bán gia thì:

Khi đó doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra là

Thăng dự tiêu dùng bằng 0; thăng dư sản xuất PS = 98 $

c) Nếu giá hạ xuống tới mức 10$ thì:

Để biết công ty lỗ hay lãi tìm điểm hòa vốn; biết sản xuất hay không ta tìm điểm đóng của

- Điểm đóng của là điểm mức giá P = 2$ Vậy P = 10 $ doanh nghiệp vẫn tiếp túc sảnxuất

- Điểm hòa vốn là điểm : P = ATCmin ATCmin là điểm mà tại đó MC = ATC

ATC = 2 + 2Q +75/ Q = 2 + 4Q

2Q2 = 75

Q => P = 2+ 4Q = 26 $

Vậy khi P = 10 Doanh nghiệp bị lỗ những vẫn tiếp tục sản xuất

e) Minh hoạ kết quả bằng đồ thị Hình 5.2 ở trên

Trang 24

5

13,4

c) Ở mức giá thị trường là 9$/ sản phẩm, thì hãng sẽ sản xuất Q = 30 đvsp

- Lợi nhuận πmax = - 90

- Mức giá đóng của sản xuất của doanh nghiệp là P = AVCmin = 7,5$

d) Ngưỡng sinh lời của hãng là: P = ATCmin= 11,75$

5

a) Phương trình biểu diễn các đường chi phí trong ngắn hạn FC, ATC, AVC và

MC của hãng

b) Nếu giá bán sản phẩm trên thị trường là 27$ thì

- Hãng sẽ sản xuất 13 đvsp, khi đó mức lợi nhuận tối đa là 69$

c) Mức giá hòa vốn và sản lượng hòa vốn của hãng là:

Mức giá tại điểm hòa vốn là P = ATCmin ; và khi đó MC = ATC

2Q + 1 = Q + 1 + 100/Q

Q2 = 100 vậy Q = 10 và P= 2.10 +1 = 21$

Ngày đăng: 08/12/2021, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w