Thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của chiến lược giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã[r]
Trang 1Ngày soạn: …………
Ngày giảng:………….sua den b3
Buổi 1-Tiết:1,2.
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI(1945 – 2000).
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Rèn luyện kĩ năng tư duy khái quát,nhận định đánh giá sự kiện lịch sử
Học sinh có cách nhìn nhận khách quan về mối quan hệ quốc tế sau chiến tranh
II Phương pháp,phương tiện
III Tiến trình bài dạy
1 Ôn định lớp : Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ : Giới thiệu chương trình và bài học
3.Nội dung bài mới
Câu 1: Hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta 2 – 1945?
Gợi ý trả lời:
Hoàn cảnh:
Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề cấp báchđược đặt ra:
- Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa Phát xít
- Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
- Phân chia thành quả giữa các nước thăng trận
Ba cường quốc : Liên Xô, Anh, Mỹ đã tổ chức Hội nghị Ianta (Liên Xô cũ) từ ngày 4 –11/2/1945 nhằm giải quyết vấn đề thế giới sau chiến tranh
Trang 2- Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm gìn giữ hòa bình và an ninh thế giới.
KL: Những thoả thuận của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau
chiến thế giới hai “trật tự 2 cực Ianta”.
Câu 2: Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ từ khi thành lập tới nay? Các cơ quan chuyên trách của LHQ đang hoạt động tại Việt Nam?
- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết
- Tôn trọng tòan vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình với sự nhất trí của 5 nước lớn (Anh,Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc)
Vai trò:
- Giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới
- Thúc đẩy, giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
- Phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị về kinh tế, văn hoá … giữa các nước thành viên
Các cơ quan chuyên trách tại Việt Nam
- WHO ( Tổ chức y tế thế giới); FAO (Tổ chức nông nghiệp và lương thế giới); IMF ( Qũy tiềntệ); UNESCO ( Tổ chức Văn hóa, khoa học giáo dục LHQ); UNICEF( Qũy Nhi đồng LHQ)
Câu 3: Hãy cho biết những biểu hiện về sự đối lập giữa hai hệ thống Tư bản chủ nghĩa và
- Về phía các nước XHCN cho ra đời khối SEV và VACSAVA…
- Thời kỳ 1945 - 1947 các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, bước vào thời
kỳ xây dựng CNXH
- Hai miền Triều Tiên cũng thành lập hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau Đại hàndân quốc và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên…Nước Đức với hai nhà nước CHDC Đức
và CHLB Đức…
Trang 3- 10 - 1949, nước Cộng hoà dân chủ Nhân dân Trung Hoa ra đời, CNXH trở thành hệ thống thếgiới.
KL: Như vậy với các sự kiện trên hai hệ thống xã hội đối lập đã hình thành trên thế giới Câu 4: Hãy cho biết những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô ( 1945 – 1950)?
Gợi ý trả lời:
Hòan cảnh:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bị tàn phá nặng nề: 27 triệu người chết, 1710 thànhphố, 32000 nhà máy, xí nghiệp, 70000 làng mạc bị tàn phá
Kết quả: Hoàn thành kế hoạch 5 năm trong 4 năm 3 tháng.
- Khoa học - kỹ thuật phát triển nhanh, 1949 thử thành công bom nguyên tử
- 1950 công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh
- Sản xuất nông nghiệp 1950, đạt mức trước chiến tranh
Câu 5: Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70 thế kỉ XX ?
Gợi ý trả lời:
- Sau khi hoàn thành kế hoạch khôi phục kinh tế, Liên Xô thực hiện các kế hoạch dài hạn,nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho Chủ nghĩa xã hội
Công nghiệp : Liên Xô trở thành nước công nghiệp đứng thứ hai thế giới, với một số ngành:
dầu mỏ, than đi đầu trong các ngành công nghiệp (vũ trụ , điện hạt nhân)
Nông nghiệp: Tuy còn khó khăn nhưng sản lượng vẫn tăng 16%, năm 1960…
KHKT: Năm1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, năm 1961, phóng tàu vũ
trụ có người lái bay quanh Trái đất
Xã hội: Công nhân chiếm 55% xã hội, trình độ học vấn của người dân không ngừng nâng cao… Đối ngoại:Chủ trương thực hiện các chính sách hòa bình an ninh thế giới…
+ Ý nghĩa:
- Những thành tựu đạt được đã củng cố tăng cường sức mạnh, vị thế của Liên Xô trên trườngquốc tế
- Làm chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới
Câu 6: Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu?
Gợi ý trả lời:
- Cuối 1944 đầu 1945, kết hợp với Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước Đông Âu đã nổi dậycướp chính quyền, thành lập các nước dân chủ nhân dân.( Ba Lan: 7 – 1944; Cộng hòa TiệpKhắc: 5 – 1945… 1949, nước CHDCND Đức ra đời)
- Từ 1945-1949, các nước hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân…
Ý nghĩa: Sự ra đời các nước nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu đánh dấu sự lớn mạnh của
CNXH , bước đầu trở thành hệ thống thế giới
LUYỆN TẬP :
Câu 1: Đầu năm1945 những vấn đề cần giải quyết trong phe đồng minh là:
A Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh
B Phân chia khu vực đống quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và phân chia ảnh hưởng của các nước tham gia chống phát xít
C Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Châu Âu, Châu Á
D Tất cả đúng
Trang 4Câu 2 : Hội nghị cấp cao Anh, Pháp, Mỹ họp Ianta ngày:
Câu 3 : Nội dung chủ yếu của hội nghị Ianta là:
A Kết thúc chiến tranh thhế giới thứ hai
B Thành lập tổ chức liên hiệp quốc
C Phân chia ảnh hưởng đánh quân phát xít của phe đồng minh
D Tất cả đúng
Câu 4: Tại sao gọi là “Trật tự 2 cực Ianta” ?
A Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu
B Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa…
C Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng
B Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc
C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận,
D Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm
Câu 6: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta” ?
A Trật tự thế giới mới hình thành sau CTTG II
B Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta
C Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế
D Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác…
Câu 7 Địa danh nào được chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc ?
Câu 8 Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là?
Câu 9 Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện?
A Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành
B Phải có 2/3 số thành viên đồng ý
C Phải được tất cả thành viên tán thành
D Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc,
Câu 10 Quan hệ giữa Hội đồng bảo an và Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc là?
A Hội đồng bảo an phục tùng Đại hội đồng
B Hội đồng bảo an chỉ phục tùng Đại hội đồng trong một số vấn đề quan trọng
C Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng,
Trang 5D Tất cả các câu trên đều sai.
Câu 11 Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc là?
A Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên Hiệp Quốc
B Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường
Trang 6Ngày soạn: …………
Ngày giảng:………….
Buổi 1-Tiết:1, 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)(tiếp theo).CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á.
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Tiếp tục giúp học sinh nắm được hoàn cảnh của Liên Xô sau CTTG II và công cuộc xây dựng CNXH từ 1945 đến đầu 1970:thành tựu và những khuyết điểm.Mối quan hệ đối ngoại của Liên Xô với các nước Đông Âu Sự ra đời và phát triển của các nước XHCN ở Đông Âu
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá sự kiện lịch sử
Giáo dục niềm tin vào chế độ XHCN mà nước ta đang xây dựng
II Phương pháp, phương tiện
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ôn định lớp : Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi; Trình bày nguyên tắc hoạt động ,vai trò của LHQ ?
3.Nội dung bài mới
Câu 1: Sự thành lập, mục tiêu, kết quả hoạt động và hạn chế của Hội đồng tương trợ kinh
Trang 7- Các nước cùng nhau giúp đỡ phát triền trên các lĩnhvực kinh tế, văn hoá, nhằm nâng cáo mứcsống của người dân…
Hạn chế:
- Đóng cửa, không hoà nhập với nền kinh tế thế giới Chậm áp dụng thành tựu khoa
học kĩ thuật, còn nặng bao cấp… SEV tan rã năm 1991
Câu 2: Sự ra đời,mục tiêu và vai trò của tổ chức Hiệp ước VASAVA?
- Có vai trò to lớn trong việc gìn giữ hoà bình, an ninh thế giới Tạo nên sự cân bằng chiến lược
về quân sự với các nước TBCN ở Châu Âu… Giải tán năm 1991
Câu 3: Cho biết quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô?
Gợi ý trả lời:
- Anh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới 1973
- Ở Liên Xô các nhà lãnh đạo chậm thích ứng,chậm sửa đổi,trong khi mô hình và cơ cấu KT cũkhông còn phù hợp
- Đến cuối những năm 70 đất nước lâm vào suy thoái kinh tế và chính trị
- 3 - 1985, M.Goocbachop lên nắm quyền tiến hành công cuộc cải tổ
+ Tập trung vào cải cách kinh tế, sau chuyển trọng tâm sang cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng
+ Thực hiện chế độ Tổng thống, đa nguyên, đa đảng… làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng
CS, đưa đất nước vào tình trạng khủng hoảng toàn diện.
- 19 – 8 - 1991,một số vị lãnh đạo tiến hành cuộc đảo chính lật đổ M.Goocbachop nhưng khôngthành ĐCS Xô Viết bị đình chỉ hoạt động, chính phủ bị giải tán, làn sóng chống Chủ nghĩa xãhội lên cao
- 21 – 12 - 1991 có 11 nước cộng hoà tách khỏi Liên bang XV, thành lập Cộng đồng các quốcgia độc lập (SNG)
- 25 – 12 – 1991, … M Goocbachop từ chức Liên bang Xô Viết sụp đổ
Câu 4: Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu diễn ra như thế nào?
Trang 8- Thiếu tôn trọng các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội Chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường.
- Không bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật
- Phạm sai lầm trong quá trình cải tổ
- Sự chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài nước
Trong các nguyên nhân trên nguyên nhân chủ quan duy ý chí đóng vai trò quan trọng trong việcsụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu
Câu 6: Tình hình Liên bang Nga từ 1991 – 2000?
Gợi ý trả lời:
Liên bang Nga là quốc gia “kế tục Liên Xô” về địa vị pháp lí trong quan hệ quốc tế
- Về kinh tế: Từ 1990- 1995, tăng trưởng GDP hàng năm luôn âm … Từ năm 1996, có dấu
hiệu phục hồi …
- Về chính trị: Tháng 12 - 1993, Hiến pháp của Liên bang Nga được ban hành.
- Về đối ngoại: Trong những năm 1992-1993, Nga theo đuổi chính sách “Định hướng Đại Tây
Dương”, ngả về các cường quốc phương Tây Từ năm 1994, chuyển sang chính sách “định hướng Âu- Á”, phát triển mối quan hệ với SNG,Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN…)
- Từ năm 2000 đến nay, chính quyền Putin có nhiều cải cách đưa Nga ra khỏi khủng hoảng.Quan hệ giữa LB Nga với Việt Nam không ngừng được cải thiện
LUYỆN TẬP :
Câu 1 Thế chiến thứ hai đã tàn phá Liên Xô như thế nào?
A 27 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy
B 77 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy
C 27 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1700 thành phố, 170000 làng mạc bị thiêu hủy
D 27 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1710 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy
Câu 2: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh
tế trong những năm 1945 - 1950 là?
A Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá
B Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941
C Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ
D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Câu 3: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh là?
A Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
B Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
C Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
D Giữa thập niên 70 (thế kỉ XX), sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp của toàn thế giới
Câu 4: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên
Xô và Mĩ ?
A Mở rộng lãnh thổ
B Duy trì hòa bình an ninh thế giới
Trang 9C Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
D Khống chế các nước khác
Câu 5: Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50-60 nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
A Đứng thứ nhất trên thế giới B Đứng thứ hai trên thế giới
C Đứng thứ ba trên thế giới D Đứng thứ tư trên thế giới
Câu 6: Ý đúng nhất về chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Hoà bình, trung lập
B Hoà bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
C Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ huỷ diệt loài người
D Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến cuả Mĩ
Câu 7: Ý đúng nhất về sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước ( Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới?
A Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
B Sự ra đời nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa
C Sự ra đời nước cộng hoà Ấn Độ
D Câu A và B
Câu 8 Ý nghĩa của những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1945-1975)?
A Làm đảo lộn chiến lược tòan cầu của Mỹ
B Thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển
C Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội: xây dựng và phát triển kinh tế,quốc phòng nâng cao đời sống nhân dân
D Tất cả câu trên đều đúng
Câu 9 Chính sách đối ngọai của Liên Xô là?
A Thực hiện chính sách đối ngọai hòa bình
B Đi đầu và đấu tranh cho nền hòa bình,an ninh thế giới
C Giúp đỡ, ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào cách mạng thế giới
D Tất cả câu trên đều đúng
Câu 10: (Điền vào chỗ trống của bảng) Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
194919571961Giữa thập niên 70 (thế kỉ
Trang 10Tổng thống M.Goocbachốp tuyên bố bắt đầu công cuộc cải tổ về mọi mặt ở Liên Xô.
19/8/1991
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập bao gồm 11 nước
25/12/1991
Câu 12: Ý đúng nhất về những thiếu sót và sai lầm cơ bản mà công cuộc xây dựng CNXH
ở các nước Đông Âu đã phạm phải?
A Rập khuôn một cách giáo điều theo mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô
B Chủ quan, duy ý chí, không tuân theo quy luật khách quan của lịch sử
C Thiếu dân chủ, thiếu công bằng xã hội và vi phạm pháp chế XHCN
D Cả A,B,C đều đúng
Câu 13: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu?
A Đã xây dựng một mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa phù hợp …
B Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới
C Những sai lầm về chính trị, tha hoá về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo
D Hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước
Câu 14: Hậu quả nghiêm trọng nhất của sự sụp đổ CNXH ở Đông Âu là?
A Chính phủ mới thiết lập ở các nước Đông Âu quay lại con đường phát triển TBCN, tuyên bố
từ bỏ CNXH…
B Chế độ đa nguyên, đa đảng về chính trị được thực hiện ở các nước Đông Âu
C Nền kinh tế các nước Đông Âu chuyển sang kinh tế thị trường
D Đổi mới tên nước và ngày Quốc khánh, gọi chung là nước cộng hòa
4 / Kết thúc buổi học :Củng cố nhận thức.
5/ Dặn dò học sinh : Chuẩn bị bài mới.
Bình Xuyên,ngày… tháng… năm 201
Trang 11Duyệt giáo án ,buổi 1 (tiết 1, 2)
………
………
………
………
Tổ trưởng tổ khoa học xã hội Trần Vũ Mai Hằng
Trang 12Giáo dục niềm tin vào chế độ XHCN mà nước ta đang xây dựng.Để tiến lên CNXH không phải là sự rễ ràng thuận lợi,đấu tranh chống lại âm mưu của Trung Quốc
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá sự kiện lịch sử,tổng hợp sự kiện lịch sử
II Phương pháp ,phương tiện
Sách giáo khoa+ vở ghi chép
III Tiến trình bài dạy
1 Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi : Tình hình các nước Đông Âu từ 1945 đến 1991 có gì nổi bật? Quan hệ với Liên Xô ntn ?
3 Nội dung bài mới
Câu 1: Trình bày sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa? Ý nghĩa của sự thành lập?
Gợi ý trả lời:
Sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Chiến tranh chống Nhật kết thúc, Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa ĐCS & QDĐ(1946-1949)
- 7 – 1946, cuộc nội chiến bắt đầu Cuối năm 1949 nội chiến kết thúc,
- 1 – 10 – 1949 nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời do chủ tịch Mao Trạch Đôngđứng đầu
Ý nghĩa :
- Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập chấm dứt hơn 100 năn nô dịch của tư bảnnước ngoài, lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hơn hai ngàn năm
Trang 13- Nhân dân Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Ảnh hưởng lớn đến phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực ĐNA…
Câu 2: Đường lối, cải cách mở cửa và những thành tựu của nhân dân Trung Quốc( 1978 – 2000)?
Gợi ý trả lời:
Đường lối, cải cách mở cửa
- 12 – 1978, Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cuộc cải cách do Đặng Tiểu Bình khởixướng, đến đại hội XII nâng lên thành “đường lối chung”: Xây dựng Chủ nghĩa xã hội mangmàu sắc Trung Quốc
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, chuyển kinh tế tâp trung bao cấp sang nền
kinh tế thị trường Xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mangmàu sắc Trung Quốc, biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
Thành tựu:
- Kinh tế: Kinh tế tăng trưởng nhanh (GDP tăng trên 8%/năm), năm 2000 GDP đạt hơn 1000 tỉ
USD, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh,công nghiệp và dịch vụ chiếm ưu thế
- KH-KT: Phóng tàu vũ trụ có người lái vào không gian (2003)…
- VH-GD: Đời sống nhân dân được nâng cao
- Đối ngoại: Bình thường hoá với các nước mở rộng hợp tác và cùng giải quyết các tranh chấp
quốc tế
- Thu lại Hồng Kông (1997), MaCao (1999)
Ý nghĩa:
- Những thành tựu đạt được đã chứng minh đường lối cải cách là đúng đắn
- Tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc
- Là bài học qúy báu cho các nước đang tiến hành công cuộc đổi mới đất nước
Câu 3: Những biến đổi cơ bản của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ II, tới nay?
Gợi ý trả lời:
Sau chiến tranh thế giới thứ II tới nay ĐNA có hai biến đổi to lớn:
Một là: Các nước đã lần lượt giành được độc lập từ tay của các nước Âu – Mĩ Trước chiến
tranh thế giới II ĐNÁ , là thuộc địa của các nước Âu – Mĩ, ( trừ Thái Lan), Trong chiến tranhcác nước này bị biến thành thuộc địa của Nhật Bản, vào giữa tháng 8 – 1945, lợi dụng quânNhật đầu hàng nhân dân các nước đứng lên giành độc lập, hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ:(Việt Nam,Lào tuyên bố độc lập…)
Ngay sau đó các nước Âu – Mĩ lại quay trở lại tái chiếm ĐNA Năm 1954, thực dân Pháp côngnhận nền độc lập của ba nước Đông Dương.Thực dân Hà Lan công nhận nền độc lập của Inđônexia, tháng 8 – 1950 Với ba nước Đông Dương sau khi Pháp rút lại bước vào cuộc chiếnchống Mĩ cho tới năm 1975, riêng Brunây tới 1984 mới tuyên bố độc lập Tháng 5 – 2002,Đongtimo trở thành quốc gia độc lập
Hai là: Trong quá trình xây dựng kinh tế tuy còn gặp không ít khó khăn song các nước này đã
thu được những thành tựu nhất định Xingapo đã trở thành một trong những nước Công nghiệpmới, bên cạnh đó là sự vươn lên của nền kinh tế Thái Lan, Brunây, Malaixia… Với Việt Nam
từ khi cải cách 1986, tới nay cũng thu được những thành tựu đáng khích lệ, nền kinh tế cơ bảnthoát khỏi tình trạng trì trệ lạc hậu… Hiện nay Đông Nam Á còn hợp tác toàn diện thông qua tổ
Trang 14chức ASEAN được xem là một trong những tổ chức khu vực hoạt động có hiệu quả nhất hiệnnay.
Câu 4: Những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ II?
Gợi ý trả lời:
- Trong chiến tranh các nước ĐNÁ là thuộc địa của Nhật Bản
- Vào giữa tháng 8 – 1945, lợi dụng quân Nhật đầu hàng nhân dân các nước đứng lên giành độclập, hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ:(Việt Nam,Lào tuyên bố độc lập…)
- Ngay sau đó các nước Âu – Mĩ lại quay trở lại tái chiếm ĐNA, nhân dân lại bước vào cuộcchiến tranh giành lại quyền sống cho dân tộc; năm 1954, thực dân Pháp công nhận nền độc lậpcủa ba nước Đông Dương.Thực dân Hà Lan công nhận nền độc lập của In đônexia, tháng 8 –
1950 nước Cộng hoà Inđônexia thống nhất ra đời Miến Điện 1948, Mã Lai1957….Với ba nướcĐông Dương sau khi kháng chiến chống Pháp thắng lợi lại bước vào cuộc chiến chống Mĩ chotới năm 1975 Riêng Brunây tới 1984 mới tuyên bố độc lập
- Đôngtimo tách khỏi Inđônêsia 1999, tháng 5 – 2002, trở thành quốc gia độc lập
Câu 5: Cuộc đấu tranh chống đế quốc ở Lào từ 1945 đến 1975?
Ngay sau đó Mĩ thay Pháp xâm lược và chiếm đóng nước Lào
- Đảng NDCM Lào cùng, tiến hành kháng chiến, lần lượt đánh bại các loại hình chiến tranhxâm lược của Mĩ và tay sai
- 1973 Mỹ và tay sai ký hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình ở Lào
- 1975, Quân và dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
- Tháng 12 - 1975 nước CHDCND lào được thành lập
Câu 6: Trình bày những nét chính về tình hình Campuchia từ 1945 – 1993?
Trang 15- Đây là thời gian nhân dân CPC sống dưới sự áp bức của Pôn pốt Cùng với sự giúp đỡ quântình nguyện Việt Nam 1 – 1979, thủ đô Phnômpênh hoàn giải phóng Đất nước thoát khỏi nạndiệt chủng.
Giai đoạn 1979 – 1993
- Đất nước trong tình trạng nội chiến, đến năm 1991, Hiệp định hòa bình về CPC được kí kết
- 1993, CPC thông qua Hiến pháp tuyên bố thành lập Vương quốc CPC
A Không tấn công quân địch
B Không giữ đất đai mà chủ yếu tiêu diệt sinh lực địch, xây dựng lực lượng
C A, B đúng
D A, B sai
Câu 4: Ngày 23/4/1949 quân cách mạng giải phóng:
Câu 5: Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập:
Câu 6: Xây dựng chủ nghĩa xã hôi mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm:
A Kiên trì 4 nguyên tắc
B lấy kinh tế làm trọng tâm
C Thực hiện cải cách mở cửa, xây dựng thành một nước xã hội chủ nghĩa, giàu mạnh văn minh
D A, B, C đúng
Câu 7: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay:
A Thực hiện đượng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
B Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.
C Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.
D Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
Câu 8: Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á:
Câu 9: Sau 1945 chính phủ Lào được thành lập:
Trang 16A Cánh đồng Chum, Xiêng Khoảng.
B Đập tan cuộc hành quân chiến lược của địch mang tên 719
Trang 17khăn.Các giai đoạn phát triển của Mĩ,chính sách đối ngoại của Mĩ.
Giáo dục cho học sinh tinh thần học tập sáng tạo để cùng các nước phát triển đi lên,tinh thần đoàn kết khu vực ,dân tộc
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá sự kiện lịch sử,tổng hợp sự kiện lịch sử
II Phương pháp ,phương tiện
Sách giáo khoa+ vở ghi chép
III Tiến trình bài dạy
1 Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi : Tình hình các nước Đông Âu từ 1945 đến 1991 có gì nổi bật? Quan hệ với Liên Xô ntn ?
3 Nội dung bài mới
Câu 1: Những nét chính về quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - văn hóa của các nước Đông Nam Á từ sau khi giàng độc lập đến 2000?
Gợi ý trả lời:
*Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: Thái Lan, Malai, Xigapo, Philippi, Iđônêxia
- Sau khi giành độc lập các nước này đều tiến hành công nghiệp hóa nhằm:
Mục tiêu: Xóa bỏ kinh tế nghéo nàn xây dựng nền kinh tế tự chủ
Nội dung: Đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu
Thành tựu: Sản xuất bước đầu đáp ứng được nhu cầu trong nước
- Những năm 60 - 70, thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại “CN hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo” Kinh tế - xã hội có nhiều biến đổi to lớn
Trang 18*Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành độc lập pt kinh tế theo hướng tập trung
- Từ những năm 80, 90 trở đi đã từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, bộ mặt đất nướcthay đổi
*Các nước khác ở Đông Nam Á:
- Brunây: Từ giữa thập niên 80, tiến hành đa dạng hoá nền kinh tế, tiết kiệm năng lượng, tăng
hàng tiêu dùng và xuất khẩu
- Myanma: Thời kỳ đầu phát triển nền kinh tế hướng nội, từ 1988 tiến hành cải cách, mở cửa
tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển
Câu 2: Trinh bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ?
Gợi ý trả lời:
Hoàn cảnh ra đời
- Sau khi giành độc lập, các nước ĐNÁ bước vào thời kì xây dựng phát triển kinh tế, văn hoá,khoa học – kỹ thuật
- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
- Các tổ chức hợp tác có tính khu vực và quốc tế ra đời và hoạt động có hiệu quả
Sự ra đời và phát triển( Qúa trình ASEAN toàn Đông Nam Á
- 8 – 8 – 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN)gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore
- Đến năm 1984 kết nạp thêm Brunây, 1995, kết nạpViệt Nam, 1997, Lào và Myanma, 1999,kết nạp CPC Như vậy từ 5 nước ban đầu ASEAN ngày nay đã bao gồm 10 nước
Mục tiêu:
- Phát triển kinh tế ,văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các nước thành viên vì một ĐNÁ hòabình thịnh vượng và phát triển
Nguyên tắc hoạt động: (Hiệp ước Ba – li 1976 xác định những nguyên tắc cơ bản:)
- Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không dùng vũ lực hoặc đe doa vũ lực
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh tế, chính trị của khu vực ĐNÁ.
Câu 3: Cơ hội và thách thức củaViệt Nam khi gia nhập ASEAN?
Gợi ý trả lời:
Cơ hội:
- Kinh tế VN có cơ hội hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới
- Đó chính là điều kiện để thu hẹp khoảng cách về kinh tế giữa nước ta với các nước trong khuvực
- Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước trong khu vực
- Giao lưu về giáo dục, văn hóa, khoa học – kĩ thuật với các nước
Thách thức:
- Nếu không tận dụng tốt các điều kiện phát triển thì nước ta sẽ bị tụt hậu
- Gặp phải sự cạnh tranh của các nước trong khu vực về kinh tế
- Hội nhập sẽ dẽ hòa tan làm mất bản sắc dân tộc
Trang 19Câu 4: Trình bày quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau 1945 đến 1950?
Gợi ý trả lời:
- Từ 1945-1947, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
- Trước sự phát triển của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ: thực hiện kế hoạch Maobatơn 1947, Ấn Độ tách thành 2 quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan Ấn Độ giành được quyền tự trị
- Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh, cuối cùng thực dân Anh buộc phải công nhận độc lập hoàn toàn của Ấn Độ
- Tháng 1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước CH ( J.Nêru làm Thủ tướng).
- Sự thành lập nước CH Ấn Độ đánh dấu bước phát triển của CM Ấn Độ, có ảnh hướng tớiphong trào đấu tranh giải phóng dân tộc thế giới
Câu 5: Trình bày những nét chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II?
Gợi ý trả lời:
Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào đấu tranh của nhân dân Châu Phi nổ ra mạnh mẽ
- Phong trào phát triển trước hết ở Bắc Phi, với sự ra đời của nước CH Ai Cập 1953, sau đó lansang các khu vực khác Trung, Nam và Tây Phi
- Năm 1960, có 17 quốc gia giành độc lập, “Năm Châu Phi”.
- 1975, thắng lợi của Môdămbích và Ăng gôla đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở
châu Phi
- Từ sau năm 1975, nhân dân Châu Phi tiếp tục đấu tranh giành lại quyền sống cho con người
- 1993, Hiến pháp mới của Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc 1994 Nenxơn – Mandela trở thành Tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi
Câu 6: Những nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tại Mĩ La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ II?
- Cùng với phong trào công nhân, nông dân là các cuộc khởi nghĩa vũ trang Mĩ la tinh trở thành
lục địa bùng cháy Tại các nước Nicaragoa; Côlombia; Chính quyền dân chủ đã được thành
lập
Câu 7: Trình bày cuộc đấu tranh lật đổ chế độ độc tài Batixta của nhân dân Cu – ba?
Gợi ý trả lời:
- Năm 1952, chế độ độc tài Batixta được thiết lập tại Cu – ba
- Nhân dân Cu – ba đã đứng lên đấu tranh mà tiêu biểu là cuộc tấn công vào trại lính Môn – ca– đa của 135 thanh niên yêu nước do Phi- đen – catx – tơ – rô chỉ huy ( 26 – 7 – 1953)
- Cuối 1956, Phi- đen – catx – tơ – rô cùng 81 chiến sĩ về nước phát động nhân dân đấu tranhchống chế độ độc tài
- Tháng 1 – 1959, chế độ độc tài Batixta bị lật đổ, nước CH Cu – ba ra đời
Trang 20- Thắng lợi đó là một tấm gương cho cách mạng Mĩ la tinh và thế giới, đóng góp tích cực vàophong trào giả phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ II.
Câu 8: Tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật, chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Mĩ 1945 – 1973?
Gợi ý trả lời:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mỹ pt mạnh:
- Công nghiệp: chiếm hơn 56% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.(1948)
- Nông nghiệp: Năm 1949 gấp 2 lần sản lượng của Anh, Pháp, Tây Đức, Ý, Nhật cộng lại
- Chiếm ¾ lượng vàng dự trữ thế giới, hơn 50% tàu thuyền đi lại trên biển
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh Mỹ là Trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới.
Nguyên nhân phát triển: ( Tại sao kinh tế Mĩ phát triển sau chiến tranh)
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, có trình độ kỹ thuật, năng động,sáng tạo
- Lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí
- Áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sảnphẩm
- Các tập đoàn tư bản Mỹ có sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước
- Chính sách điều tiết nền kinh tế của Chính phủ có hiệu quả
Khoa học – Kỹ thuật:
Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ 2 và đạt nhiều thành tựu kỳdiệu: công cụ mới, vật liệu mới, năng lượng mới, cách mạng xanh trong nông nghiệp, vũ trụ,TTLL…
+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước XHCN
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào hoà bình thế giới.+ Khống chế và điều khiển các nước đồng minh của Mỹ
- Thực hiện: Phát động chiến tranh lạnh, gây xung đột vũ trang ở nhiều nơi: VN, Triều Tiên,
Cuba…, Mỹ cấu kết với các nước lớn nhằm khống chế phong trào cách mạng thế giới
Đối ngoại : Có nhiều thay đổi.
- Sau thất bại ở VN, Mỹ tiếp tục thực hiện chiến lược toàn cầu, chạy đua vũ trang đối đầu vớiLiên Xô Từ cuối những năm 80, chuyển sang xu thế đối thoại
Trang 21- 12 - 1989 Mỹ&Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
A Phụ thuộc Hà Lan nằm trong khối liên hiệp Hà Lan-Inđônêxia
B Thuộc địa của Hà Lan
C ½ thuộc địa, 1/2 phong kiến
D A, B, C đúng
Câu 19 Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy" vì:
A Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mỹ
B Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và hầu hếtcác nước ở châu Phi đã giành được độc lập
C Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ ở châuPhi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân,
D Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủnghĩa thực dân ở châu lục này
Câu 11 Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
Câu 12 Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ latinh đã được mệnh danh là:
A "Hòn đảo tự do" B "Lục địa mới trỗi dậy"
C "Đại lục núi lửa" D "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội"
Câu 13 Tháng 4/1961, Cuba tuyên bố đi theo con đường xã hội chủ nghĩa trong điều kiện:
A Đánh thắng sự can thiệp của Mỹ B Hoàn thành cuộc cải cách dân chủ
Trang 22C Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX.
D Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay
Trang 23Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá ,tổng hợp sự kiện lịch sử,thống kê số
II Phương pháp,phương tiên :
Sách giáo khoa+vở ghi chép
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ
Hỏi; Sự ra đời và phát triển của ASEAN ?
3 Nội dung bài mới
Câu 1: Tình hình nước Mĩ từ 1991 - 2000?
Gợi ý trả lời:
Kinh tế: Qua nhiều đợt suy thoái kinh tế, nhưng vẫn đứng đầu thế giới Bình quân đầu người
năm 2000 là 34.600 USD Tạo ra 25% giá trị tổng sản phẩm của thế giới
Khoa học kỹ thuật: Chiếm 1/3 số bản quyền phát minh sáng chế của thế giới.
Chính trị và đối ngoại :
- Thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng”ở 3 lĩnh vực :quân sự, kinh tế, can thiệp vào nướckhác bằng cách thúc đẩy dân chủ
- Liên Xô sụp đổ , Mỹ vươn lên thế “đơn cực”, chi phối thế giới
- Sự kiện 11 – 9 - 2001 cho thấy Mỹ cần điều chỉnh trong chính sách đối ngoại
Câu 2: Trình bày những nét chính tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Tây Âu từ 1945 – 2000?
Trang 24Gợi ý trả lời:
+ 1945-1950:
Chiến tranh thế giới thứ II đã để lại cho các nước nhiều hậu quả nặng nề
Kinh tế: - Các nước tiến hành khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá Qua viện trợ kinh tế
( Mácsan), 1950 kinh tế được phục hồi
Chính trị – Xã hội: Củng cố nền dân chủ tư sản, ổn định chính trị, xã hội.
Đối ngoại: Liên minh và ngày càng phụ thuộc vào Mỹ, tái chiếm các thuộc địa cũ.
+ 1950-1973:
Kinh tế:
- Kinh tế phát triển, Đức, Anh, Pháp, đứng hàng thứ 3, thứ thứ 4 và thứ 5 thế giới
- Tới đầu thập niên 70 trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới
Chính trị – Xã hội: Nền dân chủ được củng cố, nhưng có nhiều biến động Các cuộc biểu tình
tại Pháp, Italia đã làm thất bại sự khôi phục của chủ nghĩa phát xít
Đối ngoại: Các nước Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh với Mỹ mặt khác đa dạng hoá quan hệ
đối ngoại
- Một số nước khẳng định ý thức độc lập, ít lệ thuộc vào Mỹ ( Pháp, Phần Lan, Thuỵ Điển )
+ 1973-1991:
Kinh tế:
- Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, do vậy nền kinh tế các nước bị suy thoái
- Bị kinh tế Mỹ và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
Chính trị – Xã hội:
- Chính trường Tây Âu có sự ổn định hơn., cuộc sống người dân được nâng cao Tuy nhiênngăn cách giàu nghèo ngày càng lớn
Đối ngoại:
- Quan hệ 2 miền nước Đức dịu đi, giảm bớt căng thẳng ở Châu Âu
- Năm 1975 Hiệp ước Henxinki được ký kết mở ra khả năng hợp tác an ninh ở Châu Âu
Đối ngoại: Chính sách đối ngoại có sự điều chỉnh quan trọng, mở rộng quan hệ với Châu Á,
khu vực Mĩ La Tinh, cũng như các nước Đông Âu
Câu 3: Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU)? Sự ra đời và phát triển ?
Gợi ý trả lời:
- Năm 1951, Cộng đồng than – thép châu Âu được thành lập.
- Năm 1957, tại Rôma 6 nước: Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Ý, Bỉ, Hà lan, Lcxămbua, thành
lập Cộng đồng năng lượng nguyên từ Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC):
- Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng Châu Âu ( EC), đến 1993, đổi thành Liên minh Châu Âu ( EU) với 15 thành viên.
- Năm1999, phát hành đồng tiền chung (EURO), đến 2002, chính thức lưu hành ở phần lớn cácnước
Mục đích:
Trang 25- EU ra đời nhằm hợp tác, liên minh giữa các nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh
ở Châu Âu Là tổ chức kinh tế, chính trị lớn nhất hành tinh
(Tháng 10/1990 EU và VN đặt quan hệ ngoại giao chính thức Tháng 7 - 1995, EU và Việt Nam
kí Hiệp định hợp tác toàn diện)
Câu 2 : Sản xuất công nghiệp Mĩ tăng 27% so với:
A Trước chiến tranh
B Trung bình hàng năm
C Thời kỳ chiến tranh
D Các nước Tây Âu
Câu 3 : Sau thế chiến II Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính:
A Lớn nhất Châu Mĩ
B Đứng thứ hai thế giới sau Liên Xô
C Duy nhất thế giới
D Đứng thứ ba thế giới, sau Nhật và Tây Âu
Câu 4: Hiện nay nền kinh tế tài chính Mĩ.
A Vẫn đứng đầu thế giới
B Không còn là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất của thế giới
C Đứng thứ tư thế giới
D Câu a và b đúng
Câu 5 : Để thi hành chính sách toàn cầu, Mĩ đã thi hành các biện pháp:
A Viện trợ kinh tế, quân sự cho các đồng minh của Mĩ
B Chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh chống Liên Xô, và các nước xã hội chủ nghĩa
C Gây chiến tranh để can thiệp vào các nước trên thế giới
D Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 6 : Mĩ là nước khởi đầu cuộc:
Trang 26A Tổng thống Clinton phải từ chức.
B Tổng thống Nixơn phải từ chức
C Mỹ đánh Iraq
D Mỹ tấn công Triều Tiên
Câu 8: Các khối quân sự do Mỹ đứng đầu trên thế giới là:
A NATO, SEATO, ANZUS, CENTO
B ASEAN, SEATO, SEV, CENTO
C Tổ chứcVARSAVA, ANZUS, CENTO
D ANC, OAU, NATO, SNG
Câu 9: Trong thập kỉ 50, kinh tế Nhật phát triển mạnh mẽ vì:
A Nhận được những đơn đặt hàng của Pháp trong chiến tranh Đông Dương
B Có thị trường rộng lớn là Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
C Nhận được những đơn đặt hàng của Mỹ trong chiến tranh Triều Tiên
D Nhận được viện trợ Mỹ
Câu 9: Những mặt hàng Nhật dẫn đầu thế giới là:
A Tàu biển, ô tô, thép
B Những cải cách dân chụu và chi phí quân sự ít
C Sử dụng khoa học kỹ thuật và vay vốn của nước ngòai
D Tất cả các yếu tố trên
Câu 11: Trong khoa học kỹ thuật Nhật đi sâu vào các ngành:
A Công nghiệp quân sự
B Công nghiệp chinh phục vũ trụ
C Công nghiệp dân dụng và phục vụ mục tiêu dân dụng
D Không đi sâu vào ngành nào
4 / Kết thúc buổi học :Củng cố nhận thức.
5/ Dặn dò học sinh : Chuẩn bị bài mới.
Trang 27Học sinh nắm được nét lớn về sự phát triển kinh tế xã hội của Nhật Bản từ
1945-2000.Vai trò của Nhật Bản trong nền kinh tế thế giới,đặc biệt là Châu Á
Nét lớn về >< gữa các nước TBCN- XHCN dẫn đến việc Mĩ phát đông cuộc chiến tranh lạnh để chống lại các nước XHCN.Sự đối đầu Đông- Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá ,tổng hợp sự kiện lịch sử,thống kê số liệu,so sánh
Giáo dục cho học sinh tinh thần học tập sáng tạo để cùng các nước phát triển đi lên,tinh thần đoàn kết khu vực ,dân tộc.Giáo dục cho học sinh tinh thần học hỏi vươn lên xây dựng và phát triển kinh tế Quan hệ VN-NB trong xu thế hội nhập
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá sự kiện lịch sử,tổng hợp sự kiện lịch sử
II Phương pháp,phương tiên :
Sách giáo khoa+vở ghi chép
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ
Hỏi; Sự ra đời và phát triển của ASEAN ?
3 Nội dung bài mới
Câu 1: Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản từ 1945 – 1952?
Gợi ý trả lời:
+ Chính trị:
- Xoá bỏ chế độ quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
- Ban hành Hiến pháp mới, (có hiệu lực từ tháng 5 – 1947), quy định Nhật là nước Quân chủ lậphiến, nhưng thực chất là nước theo chế độ cộng hòa đại nghị tư sản Ngôi vị Thiên hoàng được
Trang 28duy trì nhưng chỉ có tính tượng trưng Chính phủ nắm quyền hành pháp do Thủ tướng đứngđầu
- Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực chỉ có lực lượng phòng vệ dânsự
+ Kinh tế: Thực hiện các cải cách dân chủ: Giải tán các Đaibátxư, cải cách ruộng đất, dân chủ
- Thời kỳ 1952 – 1960 kinh tế Nhật được khôi phục và phát triển nhanh
- Thời kỳ 1960-1973 phát triển nhảy vọt (gọi là thần kỳ Nhật Bản): trong những năm
Đầu thập niên 70 Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới
+ Khoa học kỹ thuật.
- Nhật rất coi trọng khoa học – kỹ thuật, vừa phát triển các cơ sở nghiên cứu trong nước vừamua phát minh từ bên ngoài
- Hiện nay Nhật là một trong những nước đứng đầu về trình độ khoa học kỹ thuật đặc biệt làtrong công nghiệp dân dung…
+ Nguyên Nhân: (Tại sao kinh tế Nhật phát triển mạnh từ sau 1950)
- Yếu tố con người được coi là vốn quý, nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò quản lí lãnh đạo của nhà nước có hiệu quả
- Các công ty Nhật năng động, có sức cạnh tranh cao
- Ứng dụng có hiệu quả KH - KT vào sản xuất
- Chi phí quốc phòng thấp (không quá 1%GDP)
- Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển đất nước: Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranhViệt Nam
Câu 1: Tình hình kinh tế Pháp giai đoạn 1945-1950 là:
A Phát triển nhanh chóng vì được Mĩ giúp đỡ
B Phát triển chậm vì gặp nhiều khó khăn
C Không phát triển được, lại bị giảm sút do thiệt hại nặng nề trong chiến tranh
D Không có thay đổi lớn so với trước chiến tranh
Các ngành công nghiệp mũi nhọn của Pháp là:
A Công nghiệp sản xuất các mặt hàng cao cấp.
B Công nghiệp hàng không vũ trụ, vũ khí, luyện gang thép.
C Công nghiệp điện tử và tin học.
D Tất cả các ngành trên.
Trang 29Câu 2: Thành công của nền kinh tế Pháp là do:
A Khoa học kỹ thuật
B Mua rẻ nguyên liệu của thế giới thứ ba và mở cửa ra thế giới
C Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước
Câu 5: Sau chiến tranh 1935-1945, Nhật Bản thường được gọi là "đế quốc kinh tế vì"
A Chính sách đối ngọai của Nhật là mở rộng quan hệ với các nước
B Nhật muốn xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực kinh tế trên khắp mọi nơi, đặc biệt là vùngĐông Nam Á
C A, B đúng
D A, B sai
Câu 6: Nguyên Nhân phát triển của kinh tế Pháp-Nhật là:
A Giá nhập nguyên nhiên liệu rẻ
B Chính sách mở của của nhà nước ra thị trường Châu Âu
C Sử dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật
D Thực hiện cải cách dân chủ
Câu 7: Khối thị trường chung Châu Âu (EEC) ra đời năm:
A 1955
B 1956
C 1957
D 958
Câu 8: Tên gọi khác của thị trường chung Châu Âu:
A Liên minh Châu Âu (EU)
B Khối cộng đồng kinh tế chung Châu Âu
C A, B đúng
D A, B sai
Câu 9: Mục tiêu kinh tế của EEC là:
A Phát triển nhanh chóng nền kinh tế của Châu Âu
Trang 30B Ứng dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện có hiệu lực cuộc cạnh tranh kinh tế với các nước ngòai khối, đặc biệt với Mỹ, Nhật.
C Đối đầu với những họat động kinh tế khối SEV
D Lập một khuôn mẫu xã hội tiến bộ
Trang 31Giáo dục cho học sinh tinh thần cảnh giác trước các âm mưu của CNĐQ trong thời đại ngày nay
Sách giáo khoa+ vở ghi
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi : Tình hình kinh tế,chính trị của NB từ 1945-1973 ?
3 Nội dung bài mới
Câu 1: Hãy nêu những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ?
Gợi ý trả lời:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai quan hệ Xô – Mĩ ngày càng trở nên căng thẳng, biểu hiện qua
các sự kiện sau đây:
Trước hết: Đầu năm 1947, trước Quốc hội Tổng thống Mĩ đã khẳng định sự tồn tại của Liên
Xô là nguy cơ lớn với nước Mĩ, sau đó là yêu cầu viện trợ khẩn cấp cho Thổ Nhĩ Kì và Hy –Lạp
Hai là: Sự ra đời của kế hoạch Mác - san năm 1947 Mĩ giúp các nước Tây Âu phục hồi nền
kinh tế, qua đó tập hợp các nước chống Liên Xô Kế hoạch đã tạo nên sự đối lập về kinh tế chính trị với các nước Đông Âu
Trang 32-Ba là: Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương NATO 1949, đó là liên minh quân sự
do Mĩ cầm đầu chống lại Liên Xô và các nước XHCN
- Cùng với đó là việc các nước Liên Xô, Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV
1949, và Hiệp ước VACSAVA 1955
- Sự ra đời của NATO và VACSAVA đánh dấu sự xuất hiện hai phe, chiến tranh lạnh bao trùmkhắp thế giới
Câu 2: NATO và VACSAVA ra đời đã tác động đến tình hình thế giới như thế nào?
Gợi ý trả lời:
- Sự hình thành:
+ Tháng 4 – 1949, tại Oa – sinh – tơn Mĩ và 11 nước phương Tây kí hiệp ước cho ra đời Hiệpước Bắc Đại Tây Dương (NATO) Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước TB phươngTây do Mĩ đứng đầu chống lại Liên Xô và các nước XHCN
+ Tháng 5 – 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức hiệp ước VACSAVA,một liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ
- Tác động:
+ Sự ra đời của NATO và VACSAVA đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, tình trang đối đầucăng thẳng, chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới
Câu 3: Các cuộc chiến tranh cục bộ thể hiện sự đối đầu Đông – Tây?
Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp
Gợi ý trả lời:
- Sau chiến tranh thế giới, Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương
- 1950, Việt Nam nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước Xã hội chủnghĩa Cũng từ sau 1950 Mỹ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến ở Đông Dương
- Chiến thắng Điện Biên Phủ buộc Pháp phải kí Hiệp định Genevơ 7/1954, cuộc chiến tranh ởĐông Dương kết thúc, nhưng Việt Nam vẫn bị chia cắt 2 miền
- Cuộc chiến tranh Đông Dương phản ánh sự đối đầu giữa hai khối, hai nước Xô – Mĩ
Cuộc chiến tranh Triều Tiên(1950-1953).
- Năm 1948 Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền : miền Bắc ảnh hưởng của Liên Xô, Miền namảnh hưởng Mĩ Sau đó tại hai miền đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị khácnhau: Đại hàn dân quốc; Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên
-Trong những năm 1950 ,chiến tranh bùng nổ, kéo dài đến 1953 hai bên kí hiệp định đình chiếnlấy vĩ tuyến 38 làm giới tuyến quân sự tạm thời
- Cuộc chiến tranh Triều Tiên 1950 -1953 là sự đối đầu trực tiếp giữa hai phe XHCN vàTBCN
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954-1975).
- Sau Hiệp định Giơ – ne – vơ, Mĩ nhanh chóng thay thế Pháp, với âm mưu biến Việt Nam vàĐông Dương thành thuộc địa kiểu mới
- Việt Nam được sự giúp đỡ của Liên Xô ,TQ và các nước XHCN, đã đánh bại các loại hìnhchiến tranh xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải ký hiệp định Paris 1973 rút quân về nước Nhândân Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia tiếp tục chiến đấu đến năm 1975
KL: Các cuộc chiến tranh nói trên thể hiện sự đối đầu sâu sắc giữa Mĩ và Liên Xô
Câu 4: Nêu và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Gợi ý trả lời:
Trang 33- Vào đầu thập niên 70 , xu hướng hoà hoãn Đông –Tây xuất hiện.
- Trên cơ sở thỏa thuận Xô – Mĩ năm 1972, Đông Đức và Tây Đức kí Hiệp định về những cơ sởquan hệ giữa hai nhà nước
- 1972 hai nước Xô-Mỹ kí Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược và Hiệp ước về hệ thống phòngchống tên lửa
- 1975 có 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canađa kí Hiệp ước Henxinki (Hiệp ước an ninh châuÂu)
- Từ 1985, trong các cuôc gặp cấp cao của hai nước Xô – Mĩ các văn kiện hợp tác trên các lĩnhvực ngoại giao, kinh tế… đã được kí kết
- Năm 1989 tại Manta, M.Goocbachop và G Busơ chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranhlạnh
Câu 5: Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
Gợi ý trả lời:
Năm 1991, Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ thế giới phát triển theo các xu hướng sau:
- Trật tự thế giới hình thành theo hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các nước Trung Quốc,
A Sự ra đời của “Chủ nghĩa Tơ-ru-man”& “ Chiến tranh lạnh”(3/1947)
B Sự hình thành hệ thống Xã hội chủ nghĩa sau thế chiến II
C Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
D Sự ra đời của khối NATO
Câu 2: Thế nào là “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động theo phương thức đầy đủ nhất ?
A Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại “luôn luôn ở trong tình trạng chiến tranh “thực hiện “đu đưa trên miệng hố chiến tranh”
B Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới
C Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương
D Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước
Câu 3: Mục tiêu của cuộc “Chiến tranh lạnh “ là gì?
A Mĩ & các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô & các nước Xã hội chủ nghĩa
B Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô
C Chống lại ảnh hưởng của Liên Xô
D Phá hoại phong trào cách mạng thế giới
Câu 4: Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là?
Trang 34A Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của đế quốc Mĩ.
B Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ
C Ngăn chặn & tiến tới tiêu diệt các nước XHCN
D Đàn áp phong trào cách mạng & phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 5: Hậu quả lớn nhất về kinh tế do “Chiến tranh lạnh” mang lại là ?
A Nhân dân các nước châu Á, châu Phi, chịu bao khó khăn, đói nghèo & bệnh tật
B Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
C Các cường quốc phải chi một khoản tiền khổng lồ để chế tạo & sản xuất vũ khí
Câu 7: Vì sao “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ ?
A Xô – Mĩ mất dần vai trò của mình đối với các nước
B Xô – Mĩ quá chán ngán trong việc chạy đua vũ trang
C Các nước Tây Âu, Nhật Bản, đã vượt xa Xô – Mĩ về khoa học kĩ thuật
D Cả 3 ý kia đúng
Câu 8: Quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại vào thời gian nào ?
A Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
B Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
C Từ nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX
D Từ nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 9: Chủ trương của Mĩ sau khi thế “Hai cực Ianta” bị phá vỡ là gì?
A Thiết lập “Thế giới đơn cực” để dễ bề chi phối thống trị
B Thiết lập một trật tự thế giới mới đa cực
C Biến Liên Xô thành đồng minh đắc lực của mình
D Liên kết chặt chẽ với các nước phương Tây, Nhật Bản
Câu 10: Sau “Chiến tranh lạnh” dưới tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật các nước
ra sức điều chỉnh chiến lược với việc:
A Lấy kinh tế làm trọng điểm
B Lấy quân sự làm trọng điểm
C Lấy chính trị làm trọng điểm
D Lấy văn hóa giáo dục làm trọng điểm
Câu 11: Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều khu vực trên thế giới lại xảy ra những
vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến do đâu ?
A Mâu thuẫn về tôn giáo
B Mâu thuẫn về dân tộc, sắc tộc
C Tranh chấp về biên giới, lãnh thổ
Trang 35D Cả 3 ý kia đúng.
Câu 12: Bước vào thế kỉ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là gì ?
A Hòa bình ổn định & hợp tác phát triển
B Xu thế hòa hoãn & hòa dịu trong quan hệ quốc tế
C Cùng tồn tại hòa bình các bên cùng có lợi
D Hòa nhập nhưng không hòa tan
4 / Kết thúc buổi học :Củng cố nhận thức.
5/ Dặn dò học sinh : Chuẩn bị bài mới.
Trang 36Học sinh nắm được nguồn gốc & những thành tựu của CM KH công nghệ từ sau CTTG
II đến nay.Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển của nước ta
Giáo dục cho học sinh tinh thần học tập sáng tạo trong công việc & xây dựng đất nước
Sách giáo khoa+ vở ghi
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số
12A12B12C12D12HD
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi : Xu thế phát triển của thế giới sau CT lạnh là gì ?
3 Nội dung bài mới
Câu 1: Trình bày đặc điểm, nguồn gốc, những thành tựu chính, các giai đoạn và tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
Trang 37- Trong lĩnh vực khoa học : Đạt nhiều thành tựu kì diệu, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học cơ
bản (Toán, Lý Hóa, Sinh) có những bước tiến nhảy vọt:
+ 3/1997 tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
+ 4/2003, giải mã bản đồ gien người.
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Phát minh về công cụ sản xuất mới: máy vi tính, Rôbốt…
+ Vật liệu mới: chất dẻo Pôlime, chất tổng hợp Conposit…
+ Phát minh ra những nguồn năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời…+ Công nghệ sinh học,có những bước đột phá trong công nghệ di truyền, tế bào , vi sinh…+ Cuộc cách mạng xanh thành công: lai tạo giống mới năng suất cao…
+ Giao thơng vận tải, thông tin liên lạc: phát sóng qua vệ tinh, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc,cáp quang…công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng tạo ra mạng thôn tin toàn cầu, mạngInternet
+ Vũ trụ: tàu vũ trụ, tàu con thoi, nghiên cứu không gian ra đời, khoa học vũ trụ
Các giai đoạn
- Từ những năm 1940 – nửa đầu thập niên 70
- Từ cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay ( Còn gọi là cách mạng khoa học côngnghệ)
Tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
+ Tích cực:
- Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống và cuộc sống của con người
- Làm thay đổi cơ cấu dân cư, nguồn nhân lực và chất lượng giáo dục tăng cao
- Qúa trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng
+ Hạn chế: Những hậu quả chưa khắc phục được hầu hết là do con người:
- Tai nạn giao thông, lao động
- Bệnh tật,ô nhiễm môi trường
- Vũ khí huỷ diệt hàng loạt có nguy cơ diệt chủng loài người…
Câu 2: Thế nào là xu thế toàn cầu hóa ? Những biểu hiện và tác động của xu thế toàn cầu hóa ?
Gợi ý trả lời:
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa xuất hiện Đó là, quá trình tăng lên
mạnh mẽ những mối liên hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhau của tất cá các khu vực các quốc gia, dân tộc trên thế giới
* Biểu hiện:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (như IMF, EU, NAFTA, APEC, ASEAN )
* Tác động :
- Tích cực : Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng
trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế
Trang 38- Tiêu cực : Làm trầm trọng thêm bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong
từng nước và giữa các nước; làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn; tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia
=> Toàn cầu hóa vừa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ, đồngthời cũng tạo ra những thách thức to lớn
Câu 3: Xu thế toàn cầu hóa được thể hiện trên những khía cạnh nào? Vì sao nói toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức với các nước đang phát triển?
Gợi ý trả lời:
+ Khái niệm: Toàn cầu hóa là hệ quả của cách mạng khoa học công nghệ Đó là quá trình tăng
lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng lẫn nhau giữa các khu vực, các quốc giatrên thế giới Biểu hiện:
- Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế, kinh tế các nước phụ thuộcvào nhau nhiều hơn
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
- Sự sát nhập và hợp nhất của các công ty thành các tập đoàn lớn
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức với các nước đang phát triển
+ Tích cực:
- Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao
- Yêu cầu phải cải cách để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
+ Hạn chế:
- Tăng thêm sự bất công xã hội, hố ngăn cách giàu nghèo ngày càng lớn
- Làm cho đời sống và hoạt động con người kém an toàn hơn
- Nguy cơ mất dần bản sắc dân tộc, chủ quyền đất nước
Như vậy toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược, vừa là cơ hội vừa là thách thứccho mỗi quốc gia, dân tộc đặc biệt là các nước đang phát triển
LUYỆN TẬP :
Câu 1: Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai diễn ra theo những phương hướng nào?
A Tìm những nguồn năng lượng mới
B Đẩy mạnh các phát minh cơ bản
C Đẩy mạnh tự động hóa công cụ lao động, chế tạo công cụ mới
D A, B, C đúng
Câu 2: Phát minh khoa học trong lĩnh vực nào góp phần quan trọng trong việc sản xuất ra
những công cụ mới, vật liệu mới, nguồn năng lượng mới?
Trang 39B Phát minh sinh học
C Phát minh hóa học
D Tạo ra công cụ lao động mới
Câu 4: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật hiện đại dẫn đến một hiện tượng gì?
A Sự bùng nổ thông tin
B Sự đầu tư vào khoa học cho lãi cao
C Nhiều người đầu tư vào việc phát minh sáng chế
D Chảy máu chất xám
Câu 5: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai?
A Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
B Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ
C Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ
D Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
Câu 6: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật lần thứ hai?
A Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện tính chất tàn phá, hủy diệt Nạn ô nhiễm mô trường, tai nạn, bệnh tật
B Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới
C Nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân
D Nạn khung bố, gây nên tình hình căng thẳng
Câu 7: Nhân loại đã trải qua hai cuộc cách mạng trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật là:
A Cuộc cách mạng kĩ thuật, cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX và cách mạng khoa học kĩ thuật ở đầu thế kỉ XX
B Cuộc cách mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật của thế kỉ XX
C Cuộc cách mạng kĩ thuật dẫn đến phát minh ra máy móc và ứng dụng trong thế kỉ XVIII đến thế kỉ XX
D A, B, C đúng
Câu 8: Nguồn gốc của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai:
A Do yêu cầu của cuộc sống
B Do yêu cầu của các cuộc chiến tranh để cải tiến vũ khí, sáng tạo ra các loại vũ khí mới có sức hủy diệt lớn
C Những thành tựu về khoa học - kỉ thuật của thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tạo tiền để và thúc đẩy
sự bùng nổ cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai
D A, B, C đúng
Câu 9: Nội dung của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa:
A Tạo cơ sở lý thuyết cho các khoa học khác và nền móng của tri thức
B Giúp cho nhân loại phát minh ra nhiều ngành khoa học mới
C Giải quyết những vấn đề kĩ thuật phục dụ cuộc sống con người
D Tìm ra nguồn năng lượng mới
Câu 10: Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai:
A khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật
Trang 40B khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C thời gian phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày cáng rút ngắn
D a, b, c đúng
Câu 11: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại dẫn đến một hiện tượng là:
A Sự bùng nổ thông tin
B Đầu tư vào khoa học cho lãi cao hơn so với đầu tư và các lĩnh vực khác
C Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
D Cuộc cách mạng xanh
Câu 12: Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai là:
A Sáng chế vật liệu mới đó là chất Pôlime
B Tìm ra năng lượng nguyên tử, năng lượng việc hạch, năng lượng mặt trời, than đá, năng lượng gió
C Phát minh ra những công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động radio