1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dia li 9 De thi chon HSG cap tinh nam 2017

9 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 320,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân hình thành các đới khí hậu trên Trái Đất - Do Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo, luôn không đổi hướng nghiêng trong khi Trái Đất thực hiệ[r]

Trang 1

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH LÀO CAI

-

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH

NĂM 2017 Môn thi : ĐỊA LÝ

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 25/3/2017

(Đề thi gồm: 06 câu, 02 trang)

A PHẦN KIẾN THỨC (13,5 ĐIỂM)

Câu 1 (2,5 điểm)

a Tại sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa (lúc bức xạ Mặt Trời mạnh nhất) mà lại nóng nhất lúc 13 giờ?

b Giải thích nguyên nhân hình thành các đới khí hậu trên Trái Đất?

c Giải thích tại sao càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm?

Câu 2 (4,0 điểm)

a TỰ NHIÊN MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

Vị trí, hình dạng, kích thước lãnh thổ là những yếu tố địa lí góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội nước ta Song lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hóa mạnh mẽ, làm cho địa hình nước ta rất đa dạng, nhiều kiểu loại, nhiều khu vực địa hình Mỗi khu vực địa hình ảnh hưởng sâu sắc tới đặc điểm khí hậu của các miền tự nhiên

Dựa vào thông tin trên, kiến thức đã học và thực tế hãy giải thích về miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với những nội dung sau:

Vì sao miền này có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn?

Vì sao miền này cuối mùa đông thường có mưa phùn?

Đặc điểm khí hậu và thời tiết trên đã ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất như thế nào?

b Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân? Vì sao phải đặt vấn đề bảo vệ tài nguyên - môi trường biển đảo? Hãy liên hệ bản thân về vấn đề bảo vệ tài nguyên - môi trường biển đảo

Câu 3 (3,5 điểm)

a Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi

cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta

b Các nhân tố kinh tế - xã hội đã ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta như thế nào?

c Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

Câu 4 (3,5 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

a So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

b Vì sao hai vùng trên có thế mạnh phát triển các cây công nghiệp lâu năm?

Trang 2

2

B PHẦN KĨ NĂNG (6,5 ĐIỂM)

Câu 5 (3,0 điểm)

a Trên bản đồ A có tỉ lệ 1: 6.000.000 người ta đo được độ dài của sông là

5,5 cm Cho biết chiều dài thực tế của sông đó là bao nhiêu km?

b Bản đồ C có tỉ lệ 1: 2.100.000 tại hai địa điểm du lịch trên thực tế cách

nhau 126 km Cho biết khoảng cách của chúng trên bản đồ là bao nhiêu cm?

c Khoảng cách thực từ thủ đô Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là

1.100 km Trên hai bản đồ A và B, hai địa điểm đó có khoảng cách đo được trên

hai bản đồ lần lượt là 110cm và 55cm Cho biết hai bản đồ A và B có tỉ lệ là bao

nhiêu? Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Vì sao?

d Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy giải thích tại sao

hoạt động khai thác hải sản vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh?

Câu 6 (3,5 điểm) cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng lúa ở nước ta, giai đoạn 1990-2011

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản lượng

và năng xuất lúa nước ta trong giai đoạn 1990 – 2011

b Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích nguyên nhân

- Hết -

(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và Atlat Địa lí Việt Nam - NXBGDVN)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Trang 3

3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH LÀO CAI

-

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH

NĂM 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi : ĐỊA LÝ Ngày thi: 25/3/2017

(Hướng dẫn chấm gồm: 07 trang)

I YÊU CẦU CHUNG

1 Học sinh phải có được kiến thức cơ bản, có dẫn chứng, biết cách phân tích

trình bày vấn đề rõ ràng thì cho điểm tối đa Học sinh có thể diễn đạt cách khác nhau nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn chấm qui định

2 Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi, thống nhất trong tổ chấm và hội đồng chấm thi

3 Điểm toàn bài là tổng số điểm các câu trong bài, không làm tròn số

II HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

(2,5

điểm)

a Nhiệt độ không khí nóng nhất vào lúc 13 giờ mà không nóng

nhất vào lúc 12 giờ( lúc bức xạ của Mặt Trời cao nhất) là vì:

- Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt độ cho Trái Đất Khi

các tia bức xạ Mặt Trời đi qua khí quyển, chúng chưa trực tiếp làm

cho không khí nóng lên

- Mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của Mặt Trời, rồi bức xạ lại vào không

khí, lúc đó không khí mới nóng lên Bức xạ của Mặt Trời cao nhất

vào lúc 12 giờ nhưng mặt đất phải trải qua thời gian hấp thụ nhiệt từ

Mặt Trời rồi mới bức xạ vào không khí nên thời điểm 13 giờ mới là

thời điểm không khí nhận được lượng bức xạ từ mặt đất lớn nhất

(nóng nhất)

b Nguyên nhân hình thành các đới khí hậu trên Trái Đất

- Do Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất nghiêng 66 033’ trên mặt phẳng

quỹ đạo, luôn không đổi hướng nghiêng trong khi Trái Đất thực hiện

đồng thời hai chuyển động (tự quay quanh trục và quay quanh Mặt

Trời), cho nên lượng ánh sáng và nhiệt độ của Mặt Trời phân bố

không đồng đều trên bề mặt Trái Đất

- Nơi nào có góc chiếu sáng Mặt Trời càng lớn, thời gian chiếu sáng

trong năm càng dài thì càng nhận được nhiều ánh sáng - nhiệt độ và

ngược lại Chính vì thế, người ta chia bề mặt Trái Đất ra thành 5 vành

đai nhiệt tương ứng với 5 đới khí hậu: 1 đới nóng (nhiệt đới), 2 đới

ôn hòa (ôn đới), 2 đới lạnh (hàn đới), mỗi đới có những đặc điểm

khác nhau về khí hậu

c Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm vì:

- Khi Mặt Trời chiếu sáng, lớp không khí dày đặc ở sát mặt đất nở ra,

bốc lên cao, giảm nhiệt độ Mặt khác, lớp không khí ở dưới thấp chứa

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 4

4

nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ được nhiều nhiệt hơn lớp không

khí loãng ở trên cao Chính vì thế càng lên cao nhiệt độ không khí

càng giảm

Câu 2

(4,0

điểm)

a

* Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm và kết

thúc muộn vì

- Do miền này nằm ở vĩ độ cao nhất cả nước, địa hình núi thấp với

những dãy núi hình cánh cung mở rộng về phía Bắc quy tụ ở Tam

Đảo, là địa hình đón gió mùa Đông Bắc vào mùa đông (mang khối

không khí lạnh từ trung tâm áp cao châu Á tràn xuống), nên có mùa

đông đến sớm hơn các vùng miền khác

- Mùa hạ có gió mùa Tây Nam đem theo các khối khí nóng ẩm từ

vịnh Ben – Gan vượt qua xích đạo vào nước ta phải vượt qua hàng

ngàn km mới đến miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nên mùa hạ miền

này đến muộn hơn do đó mùa đông kết thúc muộn hơn so với các

miền khác

* Cuối mùa đông thường có mưa phùn là vì

- Vào cuối mùa đông, trung tâm của vùng áp cao lục địa châu Á di

chuyển sang phía đông khiến cho đường di chuyển của khối không

khí cực đới vòng qua biển trước khi vào miền này đem theo độ ẩm

tương đối cao gây ra mưa phùn và mưa nhỏ rải rác mặt khác do tính

chất ổn định của khối không khí này nên không có mưa to

* Ảnh hưởng

- Tích cực: Do có mùa đông lạnh làm cho trong miền có cơ cấu cây

trồng và vật nuôi phong phú, bên cạnh cây trồng vật nuôi xứ nóng

miền còn có cây trồng vật nuôi xứ lạnh, có thêm cơ cấu cây trồng vụ

đông Mưa phùn làm hạn chế bớt sự khô hạn của mùa đông

- Tiêu cực: Dễ phát sinh dịch bệnh, sương muối, ẩm mốc và phải

chống rét, phòng chống cho vật nuôi cây trồng tốn kém

b

* Biển đã mang lại những thuận lợi và khó khăn cho sự phát

triển kinh tế và đời sống

- Thuận lợi: Vùng biển Việt Nam có giá trị to lớn về kinh tế, trên biển

có nhiều khoáng sản đặc biệt là dầu khí thuận lợi phát triển công

nghiệp thai thác dầu và hóa dầu, hải sản phong phú phát triển khai

thác và chế biến hải sản, có nhiều bãi biển đẹp thuận lợi phát triển du

lịch, bờ biển có nhiểu vũng vịnh sâu kín thuận lợi xây dựng cảng biển

phát triển giao thông, biển nước ta còn là kho muối khổng lồ

- Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xảy ra như bão, nước biển dâng,

sạt lở vùng biển Môi trường biển bị ô nhiễm đã ảnh hưởng đến sự

phát triển kinh tế và đời sống nhân dân

* Cần đặt vấn đề bảo vệ môi trường biển - đảo vì:

0,75

0,25

0,5

0,25

0,25

0,5

0,25

Trang 5

5

- Thực trạng môi trường biển hiện nay:

+ Ô nhiễm môi trường biển, do hoạt động của con người như rác

thải sinh hoạt, chất thải khu công nghiệp chưa qua xử lí Làm cho

chất lượng du lịch biển giảm sút mạnh

+ Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh, do khai thác rừng ngập mặn

quá mức

+ Nguồn lợi hải sản giảm, hiện tượng cá chết hàng loạt không rõ

nguyên nhân, một số loại nguy cơ tuyệt chủng (cá mòi, cá cháy )

- Liên hệ:

+ Tuyên truyền rộng trong cộng đồng biết vai trò của biển là rất lớn

cần chung tay bảo vệ (Bằng cách: Viết tin bài, tranh vẽ, khẩu

hiệu ) Tuyên truyền nhân dân trồng rừng và bảo vệ rừng ngập

mặn

+ Khi tham gia du lịch biển cần có ý thức tự giác bỏ rác đúng nơi

quy định, nhặt rác nếu có (khuyên mọi người xung quanh cùng thực

hiện)

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu 3

(3,5

điểm)

a

* Ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

- Kinh tế: Góp phần nâng cao năng suất lao động, góp phần đẩy

nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước, tăng thu nhập bình quân

đầu người

- Chất lượng cuộc sống người dân: Tạo điều kiện để nâng cao chất

lượng về y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, cải thiện đời sống, đảm

bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ

- Môi trường: Giảm sức ép tới tài nguyên môi trường

* Ý nghĩa của sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước

ta

- Cơ cấu dân số nước ta thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ nhóm tuổi

trong lao động và trên lao động, giảm tỉ lệ nhóm tuổi dưới lao động:

+ Điều đó cho thấy tỉ lệ sinh đã giảm, sự phát triển dân số đang được

điều chỉnh phù hợp hơn với sự phát triển kinh tế - xã hội

+ Sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi như trên sẽ góp phần

hạn chế được một số hậu quả do sự tăng dân số đem lại như giải

quyết việc làm, chỗ ở, ô nhiễm môi trường

b Nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

công nghiệp nước ta

- Dân cư và lao động:

+ Dân số đông sức mua tăng, thị hiếu có nhiều thay đổi, vì thế thị

trường trong nước ngày càng chú trọng trong phát triển công nghiệp

+ Nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và

cả một số ngành công nghệ cao, đây cũng là một điều kiện hấp dẫn

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

Trang 6

6

đầu tư nước ngoài vào công nghiệp

- Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng đang

được cải thiện nhất là các vùng kinh tế trọng điểm góp phần thúc đẩy

phát triển công nghiệp

- Có nhiều chính sách phát triển công nghiệp gắn liền với phát triển

kinh tế nhiều thành phần, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đổi mới

quản lí, kinh tế đối ngoại

- Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng, song đang bị

cạnh tranh quyết liệt Sức ép của thị trường đã và đang làm cho cơ

cấu công nghiệp trở nên đa dạng, linh hoạt hơn

c Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp

ở nước ta vì

- Chống úng, chống lụt trong mùa mưa bão

- Đảm bảo nước tưới trong mùa khô

- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác Tăng vụ, thay đổi cơ cấu

mùa vụ và cơ cấu cây trồng Kết quả là sẽ tạo ra được năng suất cây

trồng cao và tăng sản lượng cây trồng

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 4

(3,5

điểm)

a Tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và

miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

* Giống nhau:

- Cả hai vùng đều có thế mạnh trồng các loại cây công nghiệp lâu

năm

- Các loại cây công nghiệp lâu năm mà hai vùng đều trồng và xuất

khẩu là: cà phê, chè

* Khác nhau

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Vùng Tây Nguyên

- Có diện tích chè chiếm 68,8 %,

sản lượng chiếm 62,1% so với cả

nước

- Cây cà phê mới được trồng thử

nghiệm với quy mô nhỏ

- Ngoài ra còn trồng các cây cận

nhiệt và ôn đới khác như: hồi, quế,

sơn …

- Có diện tích chè chiếm 24,6%, sản lượng chiếm 27,1% so với cả nước

- Có diện tích cà phê chiếm 85,1%, sản lượng chiếm 90,6% so với cả nước

- Ngoài ra còn trồng các cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm khác như: cao su, hồ tiêu, điều …

b Hai vùng này có thế mạnh phát triển các cây công nghiệp lâu

năm vì

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Vùng Tây Nguyên

- Địa hình – đất đai:

+ Địa hình chia cắt phức tạp (Tây

Bắc núi cao hiểm trở, Đông Bắc núi

+ Địa hình cao nguyên xếp tầng, tương đối bằng phẳng

0,25 0,25

0,5 0,5

0,5

Trang 7

7

thấp và đồi) Đất đai chủ yếu là

feralit phát triển trên phiến đá, các

đá mẹ khác, ít thuận lợi hơn để

thành lập các vùng chuyên canh

quy mô lớn

- Khí hậu:

+ Mang tính chất nhiệt đới gió mùa

ẩm, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh

hưởng sâu sắc của điều kiện địa

hình vùng núi, nên có thế mạnh hơn

cho việc phát triển các cây công

nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và

ôn đới

- Người dân có kinh nghiệm sản

xuất, thị trường tiêu thụ rộng lớn ở

Tây Á, Liên minh châu Âu …

Đất đai phần lớn là đất feralit hình thành trên đá badan, lại phân bố tập trung với mặt bằng rộng lớn, thuận lợi hơn cho việc hình thành các nông trường và vùng chuyên canh

có quy mô lớn

+ Mang tính chất cận xích đạo có 2 mùa: Mùa khô thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản, chế biến sản phẩm, mùa mưa thuận lợi cho chăm sóc, nên có thế mạnh hơn trong trồng cây công nghiệp nhiệt đới

- Người dân có kinh nghiệm sản xuất, thị trường tiêu thụ rộng lớn: Liên minh châu

Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ …

0,5

0,5

0,5

Câu 5

(3,0

điểm)

a

Chiều dài trên thực tế của con sông đó là:

5,5 x 6.000.000 cm = 33.000.000 cm = 330(km)

b

Đổi 126 km = 12.600.000 cm

Khoảng cách giữa khu du lịch đó trên bản đồ C là:

12.600.000 : 2.100.000 = 6 (cm)

c

Đổi 1.100 km = 110.000.000cm

110.000.000 : 110 = 1.000.000

-> Bản đồ A có tỉ lệ là: 1: 1.000.000

110.000.000 : 55 = 2.000.000

-> Bản đồ B có tỉ lệ là 1: 2.000.000

=> Bản đồ A có tỉ lệ lớn hơn, vì bản đồ A có mẫu số nhỏ hơn bản đồ

B

d Hoạt động khai thác hải sản vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

phát triển mạnh vì

- Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài nhất trong các vùng

ở nước ta, các tỉnh đều giáp biển

- Vùng có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn, các ngư trường trọng điểm (Ninh

Thuận - Bình Thuận, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa )

- Khí hậu nóng quanh năm, ít chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc tạo

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 8

8

điều kiện cho các loài hải sản phát triển và sinh trưởng quanh năm, số

ngày ra khơi nhiều

- Là nơi gặp gỡ của các dòng biển tạo điều kiện tập trung các luồng

cá lớn, vì nhiều phù du sinh vật do các dòng biển mang đến là nguồn

cung cấp thức ăn dồi dào cho các loài động vật biển

- Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong đánh bắt, chế

biến thủy hải sản

- Cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành đánh bắt hải sản được chú trọng

như tàu đánh cá, cảng cá, dịch vụ hải sản v.v

- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 6

(3,5

điểm)

a Bảng xử lí số liệu

Tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta

trong thời kì 1990-2011

(đơn vị %)

Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ đường (3 đường biểu diễn)

Yêu cầu:

- Chính xác, đẹp, khoa học

- Có chú thích, tên biểu đồ, ghi đủ số liệu (thiếu mỗi yêu cầu trừ

0,25)

- Nếu vẽ biểu đồ khác không cho điểm

b Nhận xét và giải thích nguyên nhân

Nhận xét

- Giai đoạn 1990-2011 cả diện tích, sản lượng, năng suất lúa ở nước

ta đều tăng

+ Diện tích tăng 26,7%

+ Sản lượng tăng 120,5%

+ Năng suất tăng 74,2%

- Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa không đều

nhau, tăng nhanh nhất là sản lượng lúa, tiếp đến là năng suất lúa và

tăng chậm nhất là diện tích lúa

Giải thích nguyên nhân

- Diện tích lúa tăng chậm và không đều

+ Giai đoạn 1990-2000 tăng do mở rộng diện tích, phục hóa, đặc biệt

là Đồng bằng sông Cửu Long

+ Giai đoạn 2000-2005 giảm do chuyển một phần diện tích lúa sang

0,5

1,5

0,25

0,25

0,5

Trang 9

9

trồng các loại cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn

+ Giai đoạn 2005-2011 tăng dần trở lại do mở rộng diện tích đáp ứng

nhu cầu dân số ngày càng tăng của nước ta

- Sản lượng lúa tăng nhanh do kết quả của việc mở rộng diện tích,

tăng vụ và đặc biệt là tăng năng suất

- Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa

học kĩ thuật trong nông nghiệp, đặc biệt đưa vào đại trà các giống lúa

mới cho năng suất cao, phù hợp với các vùng sinh thái và hiệu quả

của việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ hợp lí

0,25

0,25

……… HẾT………

Ngày đăng: 06/12/2021, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu nă mở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên - Dia li 9 De thi chon HSG cap tinh nam 2017
a. Tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu nă mở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên (Trang 6)
a. Bảng xử lí số liệu. - Dia li 9 De thi chon HSG cap tinh nam 2017
a. Bảng xử lí số liệu (Trang 8)
w