Câu 1: a, Đoạn trích trong văn bản Lão Hạc - Nam Cao b, Nội dung của đoạn trích: Cái chết dữ dội, thảm thương, đầy ý nghĩa của Lão Hạc Câu 2: - Nội dung: Tác phẩm Cô bé bán diêm của An- [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
Năm học :2016 - 2017 MÔN : Ngữ Văn 8
A VĂN HỌC :
1.Các văn bản truyện , kí Việt Nam đã học :
*Nêu nội dung va nghệ thuật chính
VB:TÔI ĐI HỌC-Thanh Tịnh.
-Nội dung:Diễn tả những kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò trong ngày đầu tiên đi học
-Nghệ thật: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
1 Những sự việc khiến nhân vật “ tôi” liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình:
- Chuyển biến của cảnh vật cuối thu:
+ Lá rụng nhiều
+ Mây bàng bạc trên bầu trời
- Những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường
2 Diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi”.
( Những hồi tưởng của nhân vật “ tôi)
a Trên đường cùng mẹ tới trường:
*Trên đường:
- Mẹ âu yếm dắt tay
- Con đường đã quen nay cảm thấy lạ, thấy cảnh vật thay đổi
- Thấy mình trang trọng, đứng đắn hơn
- Thấy nặng, khó khăn khi cầm 2 quyển vở mới trên tay
- Muốn thử sức mình: tự cầm bút , thước
Tâm trạng hồi hộp, háo hức
* Đến trường:
- Sân trường đông người ai cũng sạch sẽ, gương mặt tươi vui, sáng sủa
- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm, lòng tôi lo sợ vẩn vơ
- Các bạn bỡ ngỡ, e sợ
- Hồi hộp, giật mình, lúng túng, dúi đầu vào lòng mẹ, nức nở, thấy xa mẹ
Tâm trạng hồi hộp, ngạc nhiên, lúng túng và lo sợ
* Vào lớp:
- “ tim tôi như ngừng đập”.
- Trông hình gì cũng thấy lạ và hay
- Nhìn người bạn không quen nhưng không thấy lạ
- Lạm nhận mọi thứ
- Lẩm nhẩm đánh vần: “Tôi đi học”
Ngỡ ngàng, tự tin
b Thái độ và cử chỉ của người lớn đối với học sinh:
Trang 2- Ông đốc: cặp mắt hiền từ, lời nói ân cần đầy yêu thương.
- Thầy giáo trẻ: gương mặt tươi cười, thái độ vồn vã
- Phụ huynh: ân cần, chu đáo, động viên và vỗ về an ủi các em
Sự chăm lo và quan tâm của nhà trường , gia đình và xã hội đối với thế hệ trẻ
3.
Nghệ thuật đặc sắc:
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi”
- Ngôn ngữ giàu biểu cảm
- Hình ảnh so sánh độc đáo
- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng
- Bố cục theo dòng hồi tưởng
- Giọng điệu trữ tình, trong sáng
VB:TRONG LÒNG MẸ-Nguyên Hồng.
-Nội dung:Đoạn trích kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng,tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
-Nghệ thật: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
1 Cảnh ngộ đáng thương và niềm khát khao tình mẹ của bé Hồng
a Cảnh ngộ :
-Mồ côi bố
-Mẹ đi làm ăn xa
-Sống với dòng họ bên nội ( bà nội, bà cô là em gái bố) thiếu tình thương -Bà cô luôn tìm cách gieo rắc vào đầu Hồng những ý nghĩ hoài nghi để Hồng khinh miệt mẹ
=> Hồng đau khổ, tủi hờn
=>Tội nghiệp, đáng thương
b Nỗi khao khát tình mẹ :
- Sống với bà cô tàn nhẫn, vô lương tâm, Hồng luôn khao khát được sống trong vòng tay yêu thương của mẹ
- Nỗi cô đơn, khao khát tình mẹ đã giúp Hồng vượt qua được những ý nghĩ xấu xa của người cô về mẹ của mình
2 Cảm nhận của Hồng về tình mẫu tử khi gặp mẹ:
- Khi gặp mẹ:
+ Đuổi theo xe, gọi bối rối “thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi…”
+ “khác gì… giữa sa mạc”
àHình ảnh có ý nghĩa sâu sắc: Sự cô đơn và niềm khát khao được gặp mẹ thật mãnh liệt
- Chưa nói câu nào đã oà lên khóc nức nở
- Khi ở trong lòng mẹ, bé Hồng thấy:
+ Mẹ không còm cõi, xác xơ mà mặt vẫn tươi sáng, đôi mắt trong…
Trang 3+ Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt, cảm nhận hơi quần áo, hơi thở của mẹ thơm tho…
+ Cảm giác vui sướng, rạo rực che lấp đi những lời cay nghiệt của người cô
và những tủi cực vừa qua
àNT miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự
àCa ngợi tình mẫu tử sâu nặng, thiêng liêng và bất diệt
3 Đặc sắc nghệ thuật:
- Mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực
- Miêu tả diễn biên tâm lí nhân vật đặc
- Dùng hình ảnh so sánh độc đáo
- Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm
VB:TỨC NƯỚC VỠ BỠ-Ngô Tất Tố.
-Nội dung:
+Đoạn văn đã vạch trần bộ mặt tàn cá ,bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời;xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng khổ cực,khiến họ phải liều mạng chống cự lại
+Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân,vừa giàu tình yêu thương ,vừa có sức sống tiềm tàng,mạnh mẽ
-Nghệ thật: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
Miêu tả diễn biến tâm lí độc đáo
Tình huống truyện bất ngờ
1 Nhân vật cai lệ:
- Cử chỉ,hành động : Gõ đầu roi xuống đất thét, trợn ngược 2 mắt, quát đùng đùng giật phắt cái thừng, chạy sầm sập, bịch, tát…
- Ngôn ngữ: Quát, thét, hầm hè, nham nhảm chửi…
à Hống hách, là tên tay sai ác ôn không có tính người
2 Hành động phản kháng của chị Dậu:
- Cự lại bằng lí lẽ
+ Xưng con –ông
+ Xưng tôi – ông
+ Xưng bà – gọi mày
- Chị đấu lực với chúng
+ Chị Dậu vùng lên đánh ngã tên cai lệ, liều mạng cự lại
àNgười phụ nữ yêu chồng, thương con; hiền dịu đầy vị tha, nhẫn nhục nhưng tiềm tàng một sức sống mạnh mẽ
àVẻ đẹp tâm hồn phong phú của chị Dậuà giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm
3 Đặc sắc nghệ thuật:
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt sống động
Trang 4- Ngơn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngơn ngữ đối thoại của nhân vật rất đặc sắc
VB.LÃO HẠC-Nam Cao
-Nội dung:Số phận cùng khổ của người nông dân cùng phẩm chất cao quý của ho
-Nghệ thuật:Tự sự xen miêu tả và biểu cảm.Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
1 Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán “cậu Vàng”
- Con chĩ là kỉ vật của con trai để lại , lão yêu quý nĩ như con gọi nĩ là cậu
vàng.
- Lão phải bán cậu vàng túng quẫn, ốm nặng
- Cười như mếu,mắt ầng ậng nước, mặt co rúm lại, đầu nghẹo về một bên
Đau khổ, day dứt, rằn vặt, ân hận
=> Nhân hậu, giàu tình yêu thương.
2 Lão Hạc và sự chuẩn bị cho cái chết :
- Lão lo liệu cho cuộc sống của đứa con và cái chết của chính mình
- Do đĩi khổ, túng quẫn lão ăn bả chĩ chết
- Cái chết thật là dữ dội, vật vã, đau đớn: đầu tĩc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sịng sọc, bọt mép sùi ra…
Phẩm chất cao đẹp, tấm lịng đơn hậu, giàu đức hi sinh và lịng tự trọng => Giá trị nhân đạo sâu sắc
4 Nét đặc sắc NT:
- Truyện kể bằng ngơi thứ nhất
- Sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình, miêu tả và lập luận
- Truyện cĩ kịch tính hay bất ngờ
- Ngơn ngữ giản dị, tự nhiên mà đậm đà
VB: CƠ BÉ BÁN DIÊM ( An-đécxen)
a Tác giả: An-đéc- xen ( 1805- 1875) là nhà văn đan mạch, “ người kể
chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới
b.Tác phẩm: “Cơ bé bán diêm” là một trong những chuyện nổi tiếng nhất
của nhà văn
II Phân tích văn bản.
1 Hình ảnh em bé bán diêm.
a Em bé trong đêm giao thừa:
– Trời đơng rét buốt >< em đầu trần chân đất
- Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực>< Ngồi đường lạnh và tối
- Phố thơm mùi ngỗng quay >< em bụng đĩi cả ngày
- Em khơng dám về nhà vì sợ cha đánh
Trang 5à NT tương phản làm nổi bật tình cảnh đáng thương và tội nghiệp của em
bé
b Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng của em bé:
- Lần 1: Một lò sưởi hiện ra
- Lần 2: Bàn ăn, 1 con ngỗng quay
- Lần 3: Cây thông Noen
- Lần 4: Bà em đang mỉm cười với em
- Lần 5: Hai bà cháu vụt bay lên cao, chẳng còn đói rét, đau buồn
à Tác giả đồng cảm với những khát khao hạnh phúc của em bé
è Đan xen hiện thực và mộng tưởng
d Cái chết thương tâm của em bé:
- “Em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười ,em chết vì giá rét trong đêm giao thừa”
à Một cái chết đẹp, kết truyện giàu chất thơ
=> Gía trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc
2 Đặc sắc NT:
- Đan xen hiện thực – mộng tưởng
- Kết cấu theo lối tương phản đối lập
- Sáng tạo trong cách kể chuyện
VB: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ(Xéc-van-tet.)
I Chú thích:
a Tác giả: Xéc-van-tet (1547 – 1616) là văn Tây Ba Nha Tác phẩm tiêu
biểu của ông là tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê
b.Tác phẩm: Văn bản ‘ Đánh nhau với cối xay gió” trích từ tiểu thuyết Đôn
Ki-hô-tê
II Phân tích văn bản:
1 Nhân vật Đôn-ki-hô-tê:
-Hình dáng: Gầy gò, cao lênh khênh
- Nhận định: Tưởng những chiếc cối xay là lũ khổng lồ gian ác
- Lí tưởng: phụng sự chúa diệt trừ lũ gian ác, bảo vệ người lương thiện
- Hành động: Lão xông thẳng vào đánh với những chiếc cối xay
- Quan niệm: không quan tâm đến chuyện ăn – ngủ
Đôn-ki-hô-tê là người hoang tưởng, điên rồ nhưng dũng cảm và cao thượng
2 Nhân vật Xan- chô Pan-xa:
- Hình dáng: Là bác nông dân béo lùn
- Mục đích: làm giám mã là để được là chúa đảo
- Quan niệm: Bác rất quan tâm đến nhu cầu vật chất hàng ngày
- Hơi đau một chút là bác rên rỉ ngay
- Hành động: Can ngăn Đôn Ki-hô-tê vì biết đó là những chiếc cối xay
Xan-chô là người hèn nhát, tỉnh táo, thực tế
Trang 63 Cặp nhân vật tương phản
- Xuất thân: dòng dõi quý tộc
- Hình thức:gầy gò,cao lênh khênh
- Phương tiện: cưỡi con ngựa còm
- Mục đích: diệt trừ lũ gian tà giúp người lương
thiện
- Suy nghĩ: Mê muội, hão huyền nhưng dũng cảm
- Quan niệm: không quan tâm tới nhu cầu VC
thường ngày
- Nông dân
- Béo lùn
- cưỡi con lừa thấp
- hưởng chiến lợi phẩm
- Tỉnh táo, thiết thực nhưng hèn nhát
- Rất quan tâm tới nhu cầu VC thường ngày
VB:CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (O Hen – ri)
II Chú thích:
a.Tác giả:
- O Hen – ri( 1862 – 1910) là nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn tinh
thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong
các tác phẩm của ông
b Tác phẩm:
- Đoạn trích là phần cuối của truyện ngắn cùng tên của O Hen- ri
II phân tích văn bản:
1 Cụ Bơ-men và kiệt tác chiếc lá cuối cùng:
a Cụ Bơ – men:
- Tuổi: ngoài 60 tuổi
- Nghề: họa sĩ nhưng chuyên làm mẫu cho các học sĩ khác
- Mơ ước: vẽ được một kiệt tác
Là người hoạ sĩ chân chính, có ước mơ cao đẹp
- Cụ đang nghĩ cách vẻ chiếc lá để cứu Giônxi
- Cụ chết vì sưng phổi
Cụ thật cao thượng, giàu đức hi sinh
b Kiệt tác chiếc lá cuối cùng:
- Chiếc lá cuối cùng là 1 kiệt tác vì:
+ Lá vẽ rất giống là thật
+ Lá được vẽ trong điều kiện khó khăn
+ Lá không chỉ được vẽ bằng bút lông, bột màu mà bằng cả tình thương
bao la và lòng hi sinh cao thượng
+ Lá đã cứu sống Giôn-xi
Giárị nhân sinh cao cả
2 Nhân vật Xiu và tấm lòng của một người bạn:
- Lo lắng, sợ hãi: lá thường xuân rụngà Giôn -xi sẽ chết
Trang 7- Lời nói ngọt ngào, âu yếm.
- Cử chỉ ân cần, chu đáo
- Luôn động viên, chăm sóc Giôn-xi
- Khuôn mặt hoác hác, nói lời não ruột…
à Xiu có trái tim nhân hậu, giàu yêu thương và một tình bạn thuỷ chung, cao đẹp
3 Hoàn cảnh và diễn biến tâm trạng Giôn-xi:
- Giôn-xi bệnh nặng, cô gắn mạng sống của mình với chiếc lá “chừng nào… lìa đời”
à yếu đuối, thiếu lạc quan, tuyệt vọng
- Tâm trạng Giôn-xi hồi sinh vì sự kiên cường, gan góc của chiếc lá
à Lạc quan, yêu đời và khát khao được sáng tạo
4 Nghệ thuật đặc sắc.
- NT đ o ng c tình hu ng 2 l n: ảo ngược tình huống 2 lần: ược tình huống 2 lần: ống 2 lần: ần:
* Đầu truyện:
- bệnh nặng, chán nản muốn chết
* Cuối truyện:
- yêu đời, hết bệnh
- khoẻ mạnh
- bị chết
Dàn dựng cốt truyện chu đáo, bất ngờ
VB: HAI CÂY PHONG( Trích “Người thầy đầu tiên” (Aimatôp).
I Chú thích:
a.Tác giả:
- Ai-ma-tốp ( 1928-2008) là nhà văn nước Cư-rơ-gư-xtan, trước đây là một
nước thuộc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xôviết; các tác phẩm quen thuộc:
“Cây phong non trùm khăn đỏ”, “Người thầy đầu tiên”…
b.Tác phẩm: - Văn bản thuộc phần đầu truyện “ Người thầy đầu tiên”
II Phân tích văn bản
1 Hai mạch kể lồng ghép :
- Hai mạch kể: tôi và chúng tôi.
- Mạch kể xưng “ tôi” quan trọng hơn
àHai mạch kể lồng ghép vào nhau
2 Hai cây phong – thầy Đuy-sen.
- Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng
NT nhân hoá
+ Nghiêng ngả thân cây lay động lá cành, rì rào
+ Thì thầm thiết tha
+ Im bặt 1 thoáng
+ Cất tiếng thở dài như thương tiếc
+ Nghiêng ngả tấm thân dẻo dai, reo vù vù, rừng rực
Trang 8- Thầy Đuy-sen và An-tư-nai đã đã trồng 2 cây phong.
- Thầy nĩi “Thầy mang về…nhỏ này
- Thầy ước mơ: Em sẽ trưởng thành, em sẽ là người tốt
- Thầy hi vọng: Chúng lớn lên ngày thêm sức sống
Thầy Đuy-sen mang lại ánh sáng văn hố cho làng: Trường Đuy-sen.Tình cảm thầy trị trong sáng, tốt đẹp, thầy gợi mở tương lai cho học trị
3 Đặc sắc NT.
- Đan xen, lồng ghép 2 ngơi kể
- Kết hợp tự sự – miêu tả
- Nhân cách hố cao độ
*VB NHẬT DỤNG
VB: THƠNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000.
(Tài liệu của SCN – MT Hà Nội)
I Chú thích:
a.Tác phẩm:Được viết ngày 22-4-2000.
II Phân tích VB:
1 Tác hại của việc dùng bao ni lơng và những giải pháp.
a Tác hại.
- Bao nilơng gây hại đến mơi trường bởi đặc tính khơng phân huỷ của pla - xtic
- Tác hại:
+ Lẫn vào đất… đồi núi
+ Làm tắc… nuốt phải
+ Khí độc… sơ sinh
à Nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của con người và mơi trường
àPhương pháp liệt kê – phân tích
b Giải pháp:
- Hạn chế tối đa dùng bao nilơng
- Thơng báo cho mọi người biết về hiểm hoạ của việc lạm dụng bao nilơng
2 Những kiến nghị:
- Bảo vệ trái đất khỏi nguy cơ ơ nhiễm
- Cùng nhau hành động “Một ngày… “
VB:ÔN DỊCH, THUỐC LÁ.
II Phân tích văn bản:
1 Tác hại của thuốc lá với cá nhân.
- Chất hắc ín, bồ hóng gây ho hen, viêm phế quản…
- Chất ôxit cacbon: không cho tiếp nhận ôxi
Trang 9- Chất nicôtin: làm co thắc động mạch, nhồi máu cơ tim.
- Đầu độc những người xung quanh
Phương pháp thuyết minh
Huỷ hoại nghiêm trọng tới sức khoẻ con người
2 Tác hại của thuốc lá với động đồng.
- Làm ô nhiễm môi trường, làm cho người xung quanh bị vạ lây
- Gây ra các tệ nạn: Trộm cắp, ma tuý,…
3 Kiến nghị.
- Mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch, thuốc lá
VB:BÀI TOÁN DÂN SỐ.
II
Phân tích văn bản
1 Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình:
- Được đặt ra từ thời cổ đại
Tao sự bất ngờ, lôi cuốn sự chú ý của người đọc
2 Chứng minh, giải thích vấn đề xung quanh bài toán cổ:
- So sánh sự gia tăng dân số và câu chuyện kén rể củøa nhà thông thái:
- Câu chuyện trong kinh Thánh
Sử dụng phương pháp thuyết minh cho thấy mức độ gia tăng dân số nhanh chóng trên trái đất
- Dân số tăng từ khả năng sinh sản của người phụ nữ
3 Thái độ của tác giả về vấn đề dân số và KHHGĐ:
- Cần nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm hoạ của nó
- Có tránh nhiệm với đời sống cộng đồng
- Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người
=>nghệ thuật lập luận chặt chẽ,thuyết phục qua câu truyện trong kinh thánh
VB:ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN (Phan Châu Trinh)
-Nội dung:Hình tượng đẹp,lẫm liệt ngang tàng của người anh hùng cứu nước
dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn khơng sờn lịng,đổi chí
-Nghệ thuật:Thể thơ thất ngơn bát cú đường luật, bút pháp lãng mạn ,giọng điệu hào hùng
I.Chú thích :
a.Tác giả:
-Phan Châu Trinh (1872-1926),quê ở Quảng Nam
-Tham gia cứu nước từ những năm đầu thế kỉ XX
Trang 10-Văn chương của ông thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ.
b.Tác phẩm:
-Bài thơ sáng tác năm 1908 khi Phan Châu Trinh bị bắt và đày ra Côn Đảo
c.Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
II.
Phân tích văn bản:
1 Công việc đập đá:
a Hai câu đề:
- Tư thế hiên ngang, lẫm liệt của người tù nơi đất trời Côn Lôn
b Hai câu thực:
- Miêu tả công việc nặng nhọc, khắc hoạ tầm vóc khổng lồ của người anh hùng với những hành động phi thường
à Nét bút khoa trương làm nỗi bật sức mạnh to lớn của con người
2 Cảm nghĩ từ việc đập đá:
c Hai câu luận, kết:
- Cặp câu 5 –6,7-8 là sự đối lập
- Phép đối lập thể hiện khẩu khí ngang tàng của người anh hùng không chịu khuất phục hoàn cảnh, luôn giữ vững niềm tin ý chí chiến đấu sắc son
VB:
ÔNG ĐỒ (Vũ Đình Liên)
I Chú thích:
a.Tác giả :
-Vũ Đình Liên:1913-1996, quê Hải Dương
-Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới
b.Tác phẩm:
-Là bài thơ tiêu biểu nhất cho hốn thơ giàu thương cảm của nhà thơ.
3.Thể thơ : 5 chữ
II.
Phân tích văn bản :
1.Sự xuất hiện của ông đồ và hình ảnh ơng đồ th ớ i đắc ý
- Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui hạnh phúc của con người
- Miêu tả sự xuất hiện đều đặn giữa cảnh sắc ngày tết – mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết chữ nho
- Quí trọng và mến mộ ông đồ
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn tạ:
- Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên