1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Đề thi Olympic 30/4 môn Hóa - Đề số 4 docx

6 4,8K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Olympic 30/4 môn Hóa - Đề số 4
Tác giả Lê Sỹ Tín, Lê Diệu Tuyền
Trường học Trường Trung học chuyên Kon Tum
Chuyên ngành Hóa
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ nóng chảy của các chất : NaCl; KCl; MgO c.. H2O > H2S Giải thích: Vì độ âm điện của O > S, độ âm điện của nguyên tử trung tâm càng lớn sẽ kéo mây của đôi e- liên kết về phía nó

Trang 1

Tỉnh : Kon Tum.

Trường Trung học chuyên Kon Tum.

Môn : Hóa, khối 10.

Giáo viên biên soạn: L ê Sỹ Tín

Số mật mã:

Số mật mã:

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Câu I: (4,0 điểm)

1 So sánh, có giải thích

a Độ lớn góc liên kết của các phân tử:

 CH4; NH3; H2O

 H2O; H2S

b Nhiệt độ nóng chảy của các chất : NaCl; KCl; MgO

c Nhiệt độ sôi của các chất : C2H5Cl; C2H5OH; CH3COOH

2 137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau tai nạn hạt nhân

Trecnibun Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra

ĐÁP ÁN

1 (2,0điểm)

a CH4 > NH3 > H2O

Giải thích:

H

|

C N H O

H | H H H H H

H

Số cặp e chưa tham gia liên kết càng nhiều càng đẩy nhau, góc liên kết càng nhỏ

b H2O > H2S

Giải thích: Vì độ âm điện của O > S, độ âm điện của nguyên tử trung tâm càng lớn

sẽ kéo mây của đôi e- liên kết về phía nó nhiều hơn làm tăng độ lớn góc liên kết

c So sánh nhiệt độ nóng chảy của các chất:

MgO > NaCl > KCl

Giải thích: bán kính ion K+ > Na+

Điện tích ion Mg2+ > Na+ và O2- > Cl

-(Năng lượng phân li tỉ lệ thuận với điện tích ion và tỉ lệ nghịch với bán kính ion)

3.So sánh nhiệt độ sôi của các chất:

C2H5Cl < C2H5OH < CH3COOH

Giải thích:

-C2H5Cl không có liên kết hiđro

-Liên kết hidro giữa các phân tử axit bền hơn liên kết hidro giữa các phân tử rượu

C2H5 – O … H – O

H C2H5

O … H – O

CH3 – C C – CH3

O – H … O

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

0, 25 điểm

0, 25 điểm 0,25 điểm

0, 25 điểm

0, 25 điểm

Trang 2

2. 2,0điểm

Áp dụng công thức:

K =

N

N lg K

3 , 2 t N

N lg t

3 , 2 N

N ln

t

Mà k =

N

N lg 693 , 0

T 3 , 2 t T

693 ,

2 2 , 30 3 , 2 100 lg 693 , 0

2 , 30 3 , 2 100 N

N lg 693 , 0

2 , 30 3 , 2 t

o

(năm) Vậy sau 200,46 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 3

Tỉnh : Kon Tum.

Trường Trung học chuyên Kon Tum.

Môn : Hóa, khối 10.

Giáo viên biên soạn: Lê Sỹ Tín

Số mật mã:

Số mật mã:

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Câu II: (4,0 điểm)

1 Đối với các phân tử có công thức tổng quát AXn (n 2 ), làm thế nào để xác định phân

tử đó phân cực hay không phân cực ?

2.Cho phản ứng :

CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(k) Cho biết : ở 298oK,  Ho

pư = +178,32 kJ ;  So = +160,59 J/K

a Phản ứng có tự diễn biến ở 25oC không ? Khi tăng nhiệt độ,  G của phản ứng sẽ thay đổi như thế nào?

b Phản ứng có tự diễn biến ở 850oC không ?

ĐÁP ÁN

1 (2điểm)

Muốn xác định một phân tử có cực hay không, trước hết cần phải biết sự sắp xếp

của các nguyên tử trong phân tử(dạng hình học của phân tử)

Momen lưỡng cực (đo độ phân cực) là một đại lượng có độ lớn và có chiều

Trong phân tử, nếu các liên kết phân cực được sắp xếp đối xứng nhau,

momen lưỡng cực có cùng độ lớn và ngược chiều.Chúng sẽ triệt tiêu nhau và

phân tử không phân cực

Ngược lại nếu các lực không cân bằng, phân tử sẽ có cực

2 (2điểm)

G0

298 = H0 – TS0 T = 273 + 25 = 298

G0

298 = 178,32 x 10-3 J - [ 298 K x 160,59J/K]

= + 130,46 KJ

G0

298 > 0 : Phản ứng không tự diễn biến ở 25OC , ở nhiệt độ này chỉ có phản

ứng nghịch tự diễn biến

Vì S0 >0 nên – TS0 < 0, khi T tăng , G0 càng bớt dương, càng tiến tới

khả năng tự diễn biến

b G0

1123 T = 273 + 850 = 1123

G0

1123 = H0 – TS0

G0

1123 = 178,32 x 10-3 J - [ 1123 K x 160,59J/K] = - 2022,57 J

G0

1123 < 0 : Phản ứng tự diễn biến ở 850OC

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Tỉnh : Kon Tum.

Trang 4

Trường Trung học chuyên Kon Tum.

Môn : Hóa, khối 10.

Giáo viên biên soạn: L ê Diệu Tuyền

Số mật mã:

Số mật mã:

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu III: (4,0 điểm)

1.Hãy giải thích tại sao PbI2 ( chất rắn màu vàng) tan dễ dàng trong nước nóng, và khi để nguội lại kết tủa dưới dạng kim tuyến óng ánh ?

2.Tính thể tích dung dịch NaOH 0,01 M cần dùng để trung hòa hoàn toàn 10ml dung dịch H2SO4

có pH = 2 Biết HSO4- có pKa = 2

ĐÁP ÁN

1 (2điểm)

PbI2 dễ tan trong nước nóng vì quá trình hòa tan PbI2 thu nhiệt lớn:

PbI2  Pb2+ + 2I-  H > 0

Còn khi để nguội thì xảy ra quá trình ngược lại, tỏa nhiệt (  H < 0)

Vì quá trình nguôi từ từ, số mầm kết tinh ít, nên tinh thể được tạo thành dễ

dàng

Nếu làm nguội nhanh sẽ thu được dạng bột vàng PbI2

2 (2điểm)

Gọi C là nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 có pH = 2

Ta có: H2SO4  H+ + HSO4

C C C mol/l

HSO4- H+ + SO4

Co C C 0

[ ] C – y C + y y

Ta có [H+] = C + y = 10-2 = 0,01

Và Ka =

y C

y ) y C ( ] [HSO

] ][SO

[H

-4

-2 4

= 0,01

Hay

C 01

,

0

C

) C 01

,

0

(

01

,

0

= 0,01

C = 0,0067 M =

3

2

.10-2 M Phản ứng trung hòa: H2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + 2H2O

nNaOH = 2nH2SO4 = 2.0,01.0,0067 = 1,34.10-4 mol

10

10 34

,

1

= 1,34.10-2 l = 13,4 ml

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Tỉnh : Kon Tum.

Trường Trung học chuyên Kon Tum.

Trang 5

Môn : Hóa, khối 10.

Giáo viên biên soạn: L ê Diệu Tuyền

Số mật mã:

Số mật mã:

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu IV: (4,0 điểm)

1.Hãy tìm các chất thích hợp trong các sơ đồ sau và viết các phương trình phản ứng

Cho biết S là lưu huỳnh, mỗi chữ cái còn lại là một chất

S + A  X

S + B  Y

Y + A  X + E

X + D  Z

X + D + E  U + V

Y + D + E  U + V

Z + E  U + V 2.Tính độ phân li của N2O4 ở 25oC, 1atm Biết sự phân li xảy ra theo phản ứng:

N2O4 2NO2

Khi cho 1,6 gam N2O4 phân li trong 1 bình kín thu 500ml ở 760 mmHg

ĐÁP ÁN

1 (2,0điểm) X là SO2, Y là H2S

S + O2  t o SO2

S + H2  t o H2S

H2S +

2

3

O2dư  t o SO2 + H2O

SO2 + Cl2  SO2Cl2 ( hoặc thay Cl2 bằng Br2)

SO2 + Cl2 + H2O  2HCl + H2SO4

H2S + 4Cl2 + 4H2O  H2SO4 + 8HCl

SO2Cl2 + 2H2O  2HCl +H2SO4

2 (2,0điểm)

N2O4  2NO2

a mol

a 2a

a(1-) 2a

-Số mol N2O4 cho vào bình a =

92

6 , 1

= 0,0174 mol

-Số mol hỗn hợp sau = a(1 + ) = .298

273

4 , 22

5 , 0 1 RT

PV

= 0,02045

 a(1 + ) = 0,02045   = 0,175

Độ phân li = 17,5 %

0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm

0,5điểm 0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm

0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

Tỉnh : Kon Tum.

Trường Trung học chuyên Kon Tum.

Trang 6

Môn : Hóa, khối 10.

Giáo viên biên soạn: L ê Diệu Tuyền

Số mật mã:

Số mật mã:

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu V (4,0điểm)

Khối l ượng riêng nhôm clorua khan được đo ở 200oC, 600oC, 800oC dưới áp suất khí quyển lần lượt là : 6,9 ; 2,7 ; 1,5 g/dm3

a Tính khối lượng phân tử của nhôm clorua khan ở mỗi nhiệt độ nêu trên ( hằng số khí R= 0,082)

b Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của hơi nhôm clorua ở 200oC, 800oC

c Nêu phương pháp điều chế nhôm clorua khan rắn trong phòng thí nghiệm Cần chú ý tính chất nào của AlCl3khi thực hiện phản ứng điều chế ?

ĐÁP ÁN

a Thể tích 1 mol khí (n=1) ở các nhiệt độ 200, 600, 800oC

V473K = 0,082 x 473 = 38,78lit

V873K = 0,082 x 873 = 71,58lit

V1073K = 0,082 x 1073 = 87,98lit

Khối lượng mol phân tử của nhôm clorua khan ở các nhiệt độ đã cho là :

M200oC = 37,78 x 6,9 = 267,62 ( g )

M600oC = 71,58 x 2,7= 193,28( g )

M800oC = 87,98 x 1,5= 131,87( g )

b Công thức phân tử và công thức cấu tạo :

*Tại 200oC

Khối lượng phân tử của AlCl3 = 133,5

 (AlCl3)n = 267,62  n = 2

 CTPT : Al2Cl6

 CTCT :

Do có liên kết phối trí, lớp vỏ e ngoài cùng của nhôm đạt tới bát tử bền vững

* Tại 800oC

( AlCl3) = 131,97  n = 1

CTPT : AlCl3

CTCT :

c Ptpư :

2 Al + 3Cl2  t o 2 AlCl3

AlCl3 là một chất thăng hoa ở 183oC, dễ bốc khói trong không khí ẩm :

AlCl3 + 3 H2O  Al(OH)3 + 3HCl

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Cl Al

Ngày đăng: 21/01/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w