1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu luyện thi Đại Học môn Hóa Hữu Cơ

131 2K 102
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Thi Đại Học Môn Hóa Hữu Cơ
Trường học Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Tài liệu luyện thi
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức phân tử của X là: cm3một hỗn hợp khí mà khi nổ trong hồ quang điện thì còn lại một khí duy nhất các thể tích khí đo ở cùng điều kiện.. Công thức phân tử của A là: Câu 38: Đốt c

Trang 1

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 1

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ

I THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ

1 Khái niệm về hợp chất hữu cơ:

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ các muối cacbonat, các oxit của cacbon)

2 Thành phần nguyên tố cấu tạo chất hữu cơ:

a/ Hai nguyên tố chính là: C và H

b/ Nguyên tố phụ có thể là: kim loại, phi kim

II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ

Dựa vào thành phần nguyên tố, có 2 loại

1 Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H trong phân tử

- CTTQ: CxHy với y  2x + 2

hoặc CnH2n+2-2a với n  1-số lượng cacbon; a  0-số lk  hoặc vòng

2 Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài C và H còn chứa các nguyên tố phụ như: Na, N, O, Cl…

Ví dụ:

- Nếu chất hữu cơ chứa (C, H, O) →CTTQ: CxHyOz

- Nếu chất hữu cơ chứa (C, H, Cl) →CTTQ: CxHyClv

- Nếu chất hữu cơ chứa (C, H, N) →CTTQ: CxHyNt

- Nếu chất hữu cơ chứa (C, H, N, O) →CTTQ: CxHyOzNt

III LẬP CTPT CỦA CHẤT HỮU CƠ A

- Nếu chất khí đo ở điều kiện không chuẩn:

4 Xác định khối lượng mol:

- Dựa trên tỷ khối hơi:

A A/B

P: Áp suất (atm) V: Thể tích (lít)

R  0,082

Trang 2

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 2

- Dựa trên khối lượng riêng a (g/ml): Gọi V0 (lít) là thể tích mol của chất khí có khối lượng riêng a (g/ml) trong cùng điều kiện thì M = a.V0

- Dựa trên sự bay hơi: Làm hóa hơi m (g) hợp chất hữu cơ thì thể tích nó chiếm V lít Từ

đó tính khối lượng của một thể tích mol (cùng đk) thì đó chính là M

Hóa hơi cùng điều kiện VA = VB nA = nB

5 Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC:

Dựa vào khối lượng hay (%) các nguyên tố C H O N x y z t (x, y, z, t nguyên dương)

Sau khi biết được x, y, t và M ta suy ra z

4 Một số ptpư cháy thường gặp

a/ Dẫn sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) qua các bình

 Nếu qua nhiều bình:

-Bình 1 chứa: axit đặc, P2O5, CaCl2 khan, (hút H2O)

mbình tăng= mH2O -Bình 2 chứa dd bazơ như: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

Trang 3

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 3

mbình tăng= mCO2

(có thể xác định dữ kiện của CO2 dựa vào phản ứng của CO2 với dd bazơ)

 Nếu chỉ qua duy nhất 1 bình chứa dd bazơ, khi đó:

mbình tăng= mCO2 + mH2O

Chất khí không bị giữ lại ở các bình là khí nitơ

b/ Những định luật thường sử dụng trong hóa học hữu cơ

+ Định luật bảo toàn khối lượng

Anken (olefin) CnH2n với n ≥ 2

Ankađien (điolefin) CnH2n-2 với n ≥ 3

Dãy đđ của benzen CnH2n-6 với n ≥ 6

b Dẫn xuất của hiđrocacbon chứa oxi

CTTQ (A) A có thể thuộc dãy đồng đẳng Điều kiện

CnH2nO

1 Andehit no đơn chức

2 Xeton no đơn chức

3 Ancol không no đơn chức (có 1 nối đôi)

4 Ete không no (có 1 nối đôi)

1 Axit hữu cơ no, đơn chức

2 Este no, đơn chức

3 Tạp chức ancol, andehit no

n  1

n  2

n  2

CnH2n + 2O 1 Ancol no, đơn chức

2 Ete no, đơn chức

n  1

n  2

Trang 4

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 4

■ Chú ý: ngoài đồng phân cấu tạo còn có đồng phân lập thể

3 Liên kết trong hợp chất hữu cơ

Liên kết cộng hóa trị là loại liên kết chủ yếu và phổ biến nhất trong hóa hữu cơ Có hai loại điển hình:

1 Liên kết đơn do một cặp electron tạo nên và được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai

nguyên tử Ta gọi đó là liên kết σ Liên kết σ là loại liên kết bền vững

Thí dụ :

2 Liên kết bội bao gồm liên kết đôi và liên kết ba

Liên kết đôi do 2 cặp electron tạo nên, được biểu diễn bằng 2 gạch nối song song giữa hai

nguyên tử : một gạch tượng trưng cho liên kết σ bền vững và một gạch tượng trưng cho liên kết

linh động hơn gọi là liên kết π Trong phản ứng hóa học, liên kết π dễ bị đứt ra để liên kết đôi trở

thành liên kết đơn

Trang 5

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 5

Liên kết ba do 3 cặp electron tạo nên, được biểu diễn bằng ba gạch nối song song giữa hai

nguyên tử : một gạch tượng trưng cho liên kết σ và hai gạch tượng trưng cho hai liên kết π Trong phản ứng hóa học các liên kết π bị phá vỡ trước

Thí dụ :

DANH PHÁP HÓA HỌC HỮU CƠ

I BẬC CỦA NGUYÊN TỬ C: bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nguyên tử C đó

CH3 CH

CH3

CH2iso-butyl

sec: gốc C bậc II; tert: gốc C bậc III

b Tên của một số nhóm thế thường gặp:

CH3- : metyl C2H5- (hay CH3-CH2-): etyl

CH3-CH2-CH2- : n-propyl C6H5- : phenyl

C6H5-CH2- : benzyl CH2=CH- : vinyl

CH2=CH-CH2- : alyl CH≡C- : etinyl

Trang 6

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 6

Chú ý: Trong cùng dãy đồng đẳng, nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử Giữa các đồng phân, đồng phân nào có mạch cacbon càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp

III NHÓM CHỨC: là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho một hợp chất hữu cơ

– COOH Este

COO

2 Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có cùng tiếp vị ngữ

Dãy ĐĐ Tiếp vị ngữ Dãy ĐĐ Tiếp vị ngữ

Axit cacboxylic

Oic

* Ankan:

STT nhánh + tên nhánh + số C mạch chính + an

- Mạch chính: là mạch chứa nhiều C nhất và có nhiều nhánh nhất

- Đánh số trên mạch chính sao cho tổng các nhánh là nhỏ nhất

- Nếu có nhiều nhánh giống nhau thêm các tiếp đầu ngữ di, tri, tetra, trước tên nhánh

- Giữa số và chữ có dấu gạch (-), số và số có dấu phẩy (,)

* Anken: STT nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ nối đôi + en

* Ankin: STT nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ nối ba + in

* Ankadien: STT nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + (a) + 2 số chỉ nối đôi + dien

 Lưu ý: khi đánh số trên mạch chính ưu tiên vị trí nối đôi, ba có số nhỏ nhất

Trang 7

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 7

R C R'

O

*Aren: tên gốc hidrocacbon + benzen

Nếu trên nhân benzen có 2 gốc hidrocacbon gắn ở vị trí 1,2; 1,3; 1,4 thì lần lượt đọc là ortho (o –), meta(m–), para (p–)

CH3 CH3

CH3

CH3C

H3

CH2 CH3

* Dẫn xuất halogen R - X

Tên gốc hidrocacbon + halogenua

Halogen + tên hidrocacbon tương ứng

CH3 CHCl2

CH CH3Br

Br Br

Trang 8

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 8

Tên HC mạch chính cùng C+ STT nhóm CO+ on

CO

* Axit cacboxylic R - COOH

Tên HC tương ứng có cùng số C + oic

 C của nhóm COOH luôn đánh số 1

 Nếu trong công thức axit có chứa các nhóm chức khác thì:

- OH: hidroxy - X: halogen

- CHO: formyl - CO: oxo

Trang 9

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 9

MỘT SỐ QUY TẮC VIẾT PTPƯ TRONG

HÓA HỌC HỮU CƠ

I QUY TẮC THẾ VÀO ANKAN, ANKEN ANKIN

1 Thế halogen vào ankan (tỷ lệ 1 : 1)

Nguyên tử H gắn với C có bậc càng cao càng dễ bị thay thế bởi clo hoặc brom

H3 CH2 CH2 Cl + Cl2

+ HCl

+ HCl spc

spp

2 Thế halogen vào phân tử anken ở t0 cao

Ưu tiên thế cho H của nguyên tử C so với C của nối đôi

3 Thế với ion kim loại Ag+

Chỉ xảy ra với ankin có nối ba đầu mạch

CH  CH + 2[Ag(NH3)2]OH → AgC  CAg + 4NH3 + 2H2O

R – C  CH + [Ag(NH3)2]OH → R – C  CAg + 2NH3 + H2O

II QUY TẮC CỘNG MARKOVNIKOV

Khi cộng hợp chất HX (X: halogen, OH) vào anken hay ankin bất đối xứng phản ứng thường xảy ra theo hướng: H+ sẽ liên kết với C nhiều H hơn, X- sẽ liên kết với C ít H hơn → Tạo

H3 CH2 CH2 OH + HOH

spc

sppIII QUY TẮC TÁCH ZAIZEV

Trong pư tách H2O khỏi ancol ROH hay tách HX khỏi dẫn xuất halogen RX, nhóm OH và

X ưu tiên tách cùng với H của C kế bên có bậc cao hơn

IV QUY TẮC THẾ VÀO VÒNG BENZEN

Khi trên vòng benzen đã có sẵn nhóm thế A, vị trí thế kế tiếp trên nhân sẽ phụ thuộc vào bản chất của nhóm thế A Cụ thể

Trang 10

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 10

Nếu A là nhóm đẩy e (thường no, chỉ có

Dạng 1: Tìm công thức phân tử dựa vào tỉ lệ

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,9g một hợp chất hữu cơ X người ta thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc)

và 8,1g nước Biết tỷ khối hơi của X so với mêtan là 5,75 Công thức phân tử của X là:

Câu 2: Khi phân tích 2,46 gam một chất hữu cơ X đã thu được 5,28g CO2, 0,90g nước và 224 cm3khí nitơ (đktc) Biết tỉ khối hơi của X đối với không khí bằng 4,24 Công thức phân tử của X là:

Câu 3: Đốt cháy 0,46 gam chất hữu cơ A thu được 448 ml CO2 (đktc) và 0,54 gam H2O Tỉ khối của A so với không khí bằng 1,58 Công thức phân tử của A là:

Câu 4: Đốt cháy 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2, 0,9 gam H2O và 112 ml nitơ đo

ở 0oC và 2 atm Nếu hóa hơi 1,5 gam chất ở 127oC và 1,64 atm thu được 0,4 lít khí.Công thức phân tử của X là:

Câu 5: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ B (chỉ chứa C, H, O) bằng CuO thì sau thí nghiệm thu được H2O; 2,156 gam CO2 và lượng CuO giảm 1,568 gam, biết tỉ khối hơi so với không khí của B: 3 < dB/kk < 4 Công thức phân tử của B là:

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2, 1,215 gam

H2O và 168 ml N2 (đktc) Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân

tử của X là:

Câu 7: Đốt cháy 0,04 mol một hợp chất A chứa (C, H, O, Na) cần 6,272 lít oxi (đktc) thu được 2,12 gam Na2CO3, một hỗn hợp CO2 và H2O có tổng khối lượng là 11,48 gam Nếu cho hỗn hợp này qua H2SO4 đặc thì khối lượng hỗn hợp giảm 1,8 gam Công thức phân tử của A là:

Câu 8: Phân tích 1,85 gam chất hữu cơ A chỉ tạo thành CO2, H2O và HCl Toàn bộ sản phẩm phân tích được dẫn vào bình chứa lượng dư dung dịch AgNO3 trong HNO3 thì thấy khối lượng bình chứa tăng 2,17 gam, xuất hiện 2,87 gam chất kết tủa Thoát ra sau cùng là 1,792 lít khí duy nhất (đktc) Khi hóa hơi 11,1 gam A đã thu được 1 thể tích đúng bằng thể tích của 1,92 gam mêtan đo ở cùng đk: nhiệt độ và áp suất Công thức phân tử của A là:

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữư cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4, bình 2 đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Công thức phân tử của

Y là:

A C3H6O2 B C4H6O2 C C4H6O4 D C3H4O4

Trang 11

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 11

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một chất hữu cơ đơn chức A chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 chứa P2O5 dư và bình 2 chứa NaOH dư Sau thí nghiệm bình 1 tăng 2,7 gam, bình 2 thu được 21,2 gam muối Công thức phân tử của A là:

A C2H3O B C4H6O C C3H6O2 D C4H6O2

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất A thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,26 gam H2O và 12,1 gam CO2 Công thức phân tử của A là:

A C6H5O2Na B C6H5ONa C C7H7O2Na D C7H7ONa

Câu 12: Phân tích x gam chất hữu cơ A chỉ thu được a gam CO2, b gam H2O, biết 3a = 11b và 7x

= 3(a+b), biết tỉ khối hơi của A so với không khí < 3 Công thức phân tử cảu A là:

Câu 13: Phân tích một lượng chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O thu được 224 cm3 CO2 (đktc) và 0,24 gam H2O, biết tỉ khối hơi của A so với He bằng 19 Công thức phân tử cảu A là:

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ Y chỉ chứa một nhóm chức, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 20 gam kết tủa, khối lượng dung dịch còn lại giảm 8,5 gam so với trước phản ứng, biết MY < 100 đvC Công thức phân tử của Y là:

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 6,66 gam chất X cần 9,072 lít oxi (đktc) Sản phẩm cháy được dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy bình 1 tăng 3,78 gam, bình 2 tăng m gam, MX < 250 Công thức phân tử của X là:

Câu 16: Hợp chất A có C, H, N, O, thành phần gồm 12% N, 27,3% O, dA/kk = 4,05 Công thức phân tử của A là:

Câu 17: Chất hữu cơ A chứa 7,86% H, 15,73% N về khối lượng Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam

A thu được 1,68 lít CO2 (đktc), ngoài ra còn có hơi nước và khí nitơ, MA < 100 Công thức phân

tử của A là:

Câu 18: Oxi hoá hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ A bằng CuO và cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm trong bình có chứa 0,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thì thấy khối lượng bình tăng 3,72g, có 4g kết tủa, khối lượng CuO giảm 1,92g Biết rằng A có chứa 1 chức axit (1 COOH) và một chức rượu (1 OH) Công thức phân tử của A là:

Câu 19: 1,64g một hợp chất hữu cơ A có chứa Na khi bị oxi hoá bằng CuO cho ra 1,06 g Na2CO3

và hỗn hợp CO2 và hơi H2O Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp 2 khí này trong dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 3 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,14 gam Biết A là muối Na của axit hữu cơ đơn chức Công thức phân tử của A là:

Câu 20: Một hợp chất hữu cơ X chứa 2 nguyên tố, đốt cháy m gam X thu được 9m/7 gam H2O

Tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 2,3 đến 2,5 Công thức phân tử của X là: Dạng 2: Tìm công thức phân tử dựa vào phương trình phản ứng

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một lượng Y (chứa C, H, O) cần 0,3 mol O2 tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Công thức phân tử của Y là:

A C2H6O B C2H6O2 C CH4O D C3H6O

Trang 12

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 12

Câu 22: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, đồng thời lượng oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y Công thức phân tử của Y là:

A C2H6O B C4H8O C C3H6O D C3H6O2

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27 Công thức phân tử của X là:

A C2H6 B C2H6O C C2H6O2 D C2H4O

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2 Công thức phân tử của axit đó là:

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một axit đa chức A thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam

H2O Công thức đơn giản của A là:

A C2H3O2 B C4H7O2 C C3H5O2 D CH2O

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X (chứa C, H, O) cần 0,6 mol O2 tạo ra 0,6 mol CO2

và 0,6 mol H2O Công thức phân tử của X là:

cm3một hỗn hợp khí mà khi nổ trong hồ quang điện thì còn lại một khí duy nhất (các thể tích khí

đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của A là:

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 112 cm3 một hiđrocacbon X (là chất khí ở đktc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đậm đặc và bình 2 chứa KOH dư người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 0,18 gam và bình 2 tăng 0,44 gam Công thức phân tử của X là:

Câu 30: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2

gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng 10,08 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 23,4g và có 70,92g kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của A là:

Câu 32: Đốt cháy 400 ml hỗn hợp gồm hidrocacbon và N2 với 900 ml O2 (có dư), thể tích khí thu được là 1,4 lít Sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 800 ml Cho hỗn hợp này lội qua dung dịch KOH đặc thì còn 400 ml, các khí đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của hidrocacbon là:

Câu 33: Cho 3 chất hữu cơ A, B, C mà phân tử lượng của chúng lập thành một cấp số cộng Bất

cứ chất nào khi cháy cũng tạo ra CO2 và nước có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 Công thức phân tử của A, B, C là:

Trang 13

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 13

Câu 34: Trộn 10 cm3 một hidrocacbon X ở thể khí với 80 cm3 oxi rồi đốt cháy Sau khi làm lạnh

để nước ngưng tụ rồi đưa về điều kiện ban đầu thì thể tích còn lại là 55 cm3 Trong đó 40 cm3 bị KOH hấp thụ, phần còn lại bị hút bởi photpho Công thức phân tử của X là:

Câu 35: Có hai chất hữư cơ A, B đơn chức C, H, O trong phân tử Đốt cháy mỗi chất đều cho số mol CO2, H2O và O2 bằng nhau, biết A, B đều phản ứng với NaOH Công thức phân tử của A, B là:

Câu 36: X, Y là hai chất hữu cơ chứa C, H, O, phân tử mỗi chất đều chứa 53,33% oxi về khối lượng Phân tử lượng của Y gấp 1,5 lần phân tử lượng của X Đốt cháy hết 0,02 mol hỗn hợp X,

Y cần 0,05 mol oxi Công thức phân tử của X, Y là:

Câu 37: Để hidro hoá một hidrocacbon A mạch hở chưa no thành no phải dùng một thể tích H2

gấp đôi thể tích hơi hidrocacbon đã dùng Mặc khác, đốt cháy một thể tích hơi A thu được 9 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của A là: Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một amin bậc nhất với lượng ôxi vừa đủ, thu toàn bộ sản phẩm cho qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình nước vôi tăng 3,2g và còn 0,448 lít (đktc) một khí không bị hấp thụ; khi lọc dung dịch thu được 4g kết tủa Công thức phân tử của amin là:

Câu 39: Một hỗn hợp khí gồm 3 hidrocacbon A, B, C trong đó B, C có cùng số nguyên tử C trong phân tử và số mol A gấp 4 lần tổng số mol B và C trong hỗn hợp Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp khí trên (ở đktc) thu được 3,08 gam CO2 và 2,2025 gam H2O Công thức phân tử của A, B, C

Trang 14

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 14

CHƯƠNG II: HYDROCACBON

I ANKAN

1 Tính chất vật lí:

- C1 –C4: khí; C5 – C17: lỏng; C18 trở đi: rắn

- C tăng tnc, ts tăng

- Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

2 Tính chất hóa học: tương đối trơ về mặt hóa học: ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ, chất oxi hóa mạnh như KMnO4

Dưới tác dụng của as, nhiệt, xúc tác, tham gia phản ứng thế, tách , oxi hóa

1 Phản ứng cộng mở vòng (3C,4C)

2CH2CH2Br+ H2 Ni,120

AB

Trang 15

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 15

3 Cộng axit, H2O vào anken

a Anken đối xứng cho một sản phẩm cộng

Cl

n

nvynylclorua

PVC

5 Phản ứng oxhi hóa

- Phản ứng cháy: CnH2n + 3n/2 O2 nCO2 + nH2O

- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: mất màu dung dịch KMnO4

3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

cao su buna

Trang 16

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 16

2 Phản ứng thế ion kim loại (AgNO3/NH3) tạo kết tủa vàng (ankin-1)

C

 C6H6

4 Phản ứng oxi hóa:

- Phản ứng cháy: CnH2n-2 + (3n-1)/2 O2 nCO2 + n-1 H2O

- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: mất màu dung dịch KMnO4

3C2H2 + 8KMnO4 → 3KOOC – COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O

VI HYDROCACBON THƠM

Tính chất hóa học của hidrocacbon thơm là: dễ thế, khó cộng và bền với tác nhân oxi hóa

Trang 17

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 17

A butađien – 1,2 (buta – 1,2 – đien) B iso – pren

C butađien – 1,3 (buta – 1,3 – đien) D butin – 2 (but – 2 – in)

Câu 2: Trong các chất dưới đây chất nào được gọi tên là đivinyl?

A CH2=C=CH-CH3 B CH2=CH-CH=CH2

C CH2-CH2-CH2-CH=CH2 D CH2=CH-CH-CH3

Câu 3: Hợp chất 1,3-Đimetylbenzen còn có tên gọi khác là

Câu 4: Công thức tổng quát của hidrocacbon có dạng: CnH2n+2-2a (a = Số LK+ số vòng) Giá trị

a trong dãy đồng đẳng của axetilen là

Câu 5: Công thức tổng quát của hidrocacbon có dạng: CnH2n+2-2a (a = Số LK+ số vòng) Giá trị

a trong dãy đồng đẳng của benzen là

Câu 6: Công thức tổng quát của hidrocacbon có dạng: CnH2n+2-2a (a = Số LK+ số vòng) Giá trị

a trong dãy đồng đẳng của stiren là

Câu 7: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là

Trang 18

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 18

Câu 8: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H8 là:

Câu 13: Công thức tổng quát của hidrocacbon A có dạng (CnH2n+1)m A thuộc dãy đồng đẳng:

Câu 14: Hyđrocacbon X có tỉ khối đối với H2 là 28 Biết X có thể làm mất màu nước Br2 Khi cho

X tác dụng với H2O (xt, t0) ta chỉ có thể thu được một sản phẩm duy nhất X là

A but-1-en B but-2-en C 2-metylpropen D xiclobutan

Câu 15: A có công thức phân tử C5H12 Cho A tác dụng với Cl2 có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ thu được 1 sản phẩm mono clo hóa duy nhất Tên gọi của A là

Câu 16: Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (ts = 360C), hexan (ts = 690C), heptan (ts = 980C), octan (ts = 1260C), nonan (ts = 1510C) có thể tách riêng từng chất nào dưới đây?

A Chưng cất lôi cuốn hơi nước B Chưng cất phân đoạn

C Chưng cấp áp suất thấp D Chưng cất thường

Câu 17: Trong số các ankan đồng phân của nhau, loại đồng phân có nhiệt độ sôi cao nhất là

A Đồng phân mạch không nhánh B Đồng phân nhiều nhánh nhất

C Đồng phân iso-ankan D Đồng phân tert-ankan

Câu 18: Cho các chất sau:

B Ankan có khối lượng phân tử lớn

C Ankan có nhiều nguyên tử H bao bọc xung quanh

D Ankan có tính oxi hóa mạnh

Câu 20: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được

Trang 19

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 19

Câu 23: X là một đồng phân có công thức phân tử C5H8 X tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 4 sản phẩm Công thức cấu tạo của X là

A CH2=C=CH-CH2-CH3 B CH2=C(CH3)-CH=CH2

C CH2=CH-CH2-CH=CH2 D Không có chất nào thỏa mãn

Câu 24: Cho buta-1,3- đien tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1:1 thì có thể thu được tối

đa bao nhiêu sản phẩm dẫn suất clo (kể cả đồng phân hình học nếu có)?

A là:

Câu 30: Phản ứng của CH2 = CH – CH3 với Cl2 (khí) (ở 5000C) cho sản phẩm chính là:

A CH2ClCHClCH3 B CH2 = CClCH3

C CH2 = CHCH2Cl D CH3CH = CHCl

Câu 31: Cho toluen tác dụng với Br2 khan (có bột Fe xúc tác, t0), phản ứng ưu tiên thế ở:

C Vị trí meta D Vị trí octo và para

Câu 32: Cho toluen tác dụng với Br2 khan có chiếu sáng, phản ứng ưu tiên thế ở:

A Nhánh B Vị trí Octo C Vị trí meta D Vị trí octo và para

Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC Để tổng hợp 250 kg PVC theo

sơ đồ trên thì cần Vm3 khí thiên nhiên (đktc) Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của quá trình là 50%)

Câu 34: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hydrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi kết thúc phản ứng thấy có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hydrocacbon trên là: (cho các thể tích khí trên đo ở cùng điều kiện)

Trang 20

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 20

A HNO3 đặc (xt H2SO4 đặc) B Nước brom

Câu 38: Khi trùng hợp stiren người ta thu được một polime có phân tử khối trung bình là 3,12.105 Hệ số trùng hợp của polime này là:

A 2 – metylpropan B 2,3 – đimetylbutan

Câu 42: Hydrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn một thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ mol 1:1), số dẫn suất monoclo tối đa sinh

ra là:

A 3 B 4 C 2 D 5

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một hydrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi

X tác dụng với khí clo theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của

Trang 21

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 21

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan và một anken thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 6,3 gam H2O Số mol ankan trong hỗn hợp là:

A 0,1 mol B 0,05 mol C 0,15 mol D 0,025 mol Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:

A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít Câu 48: Khi cracking hoàn toàn một thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp Y (các thể tích

đo ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là:

Câu 49: Ba hydrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử

Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là:

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam Lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa Công thức phân tử của X là:

Câu 53: Có V lít khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O Công thức của hai olefin là:

A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8

C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12

Câu 54: Hỗn hợp A gồm 1 anken và hidro có tỉ khối so với H2 bằng 6,4 Cho A đi qua Ni nung nóng được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 8 (giả thiết hiệu suất phản ứng xảy ra là 100%) Công thức phân tử của anken là:

Câu 55: Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hidro bằng 19 Công thức phân tử của X là:

Câu 56: A là hỗn hợp gồm một số hidrocacbon ở thể khí, B là không khí Trộn A với B ở cùng nhiệt độ áp suất theo thể tích (1:15) được hỗn hợp khí D Cho D vào bình kín dung tích không đổi

V Nhiệt độ và áp suất trong bình là t0C và p atm Sau khi đốt cháy A, trong bình chỉ có N2, CO2

và hơi nước, với V CO V H O

2

2: = 7 : 4 Đưa bình về t0C, áp suất trong bình sau khi đốt p1 có giá trị là:

Trang 22

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 22

94 a

gam H2O D thuộc loại hidrocacbon:

Câu 58: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng là:

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hidrocacbon A được CO2 và H2O Toàn bộ sản phẩm cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy có 40 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 2,4 gam Nếu cho tiếp KOH vào dung dịch sau phản ứng có thêm 40 gam kết tủa nữa Biết

C Oct – 3 – en – 1,7 – điin D Toluen

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng A và B thu được 4,4 gam CO2

và 2,52 gam H2O Biết tỉ lệ khối lượng mA:mB = 1:3,625 và số mol mỗi chất đều vượt quá 0,015 mol Công thức phân tử của A và B là:

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C4H10

C C2H6 và C3H8 D CH4 và C4H10

Trang 23

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 23

CHƯƠNG III: DẪN XUẤT HALOGEN – ALCOL – PHENOL

I DẪN XUẤT HALOGEN:

- Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch kiềm tạo ancol:

RX + KOHtoROH + KX

* Lưu ý : C6H5Cl + 2KOH ( to, P) to C6H5OK + KCl + H2O

- Tách HX tạo anken(qui tắc zaixep)

1 Phản ứng với kim loại kiềm:

R(OH)x +xNa R(ONa)x +x/2 H2

Trang 24

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 24

CH

OOCu

- Ancol bị oxi hóa thành andehit  ancol đơn chức có CTC: RCH2OH

- Ancol tách nước tạo anken  ancol no đơn chức có CTC CnH2n+1OH

- Ancol tách nước chỉ được một anken duy nhất  ancol no đơn chức bậc 1 có CTC:

+ Số mol ancol no = số mol H2O - số mol CO2

+ Đối với ancol no đơn chức: số mol O2 = 3/2 số mol CO2

Câu 1: Câu nào sau đây về dẫn xuất halogen là không đúng?

A Dẫn xuất halogen của các hidrocacbon là hợp chất chứa các nguyên tố C, halogen và

Trang 25

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 25

D Dẫn xuất halogen của hidrocacbon là hợp chất có công thức CxHyXz

Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Ankyl bromua dễ tham gia phản ứng thế hơn phenylbromua

B Vinyl clorua có thể được điều chế từ 1,2 – đicloetan

C Etyl clorua thuộc loại dẫn xuất halogen bậc I

D Ứng với công thức phân tử: C3H5Br có 4 đồng phân cấu tạo

Câu 3: Có mấy dẫn xuất C4H9Br khi tác dụng với dung dịch KOH + etanol trong mỗi trường hợp chỉ tạo ra một anken duy nhất

Câu 4: Hidrat hóa hai anken chỉ tạo thành 2 ancol Hai anken đó là:

A 2 – metylpropen và but – 1 – en B propen và but – 2 – en

C eten và but – 2 – en D eten và but – 1 – en

Câu 5: Khi tách H2O từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành 3 anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A (CH3)3COH B CH3OCH2CH2CH3

C CH3CH(OH)CH2CH3 D CH3CH(CH3)CH2OH

Câu 6: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước có thể thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạp polime, không tác dụng với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O thỏa mãn tính chất trên là:

Câu 7: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với phenol là:

A dung dịch Br2, dung dịch NaOH, kim loại Na

B Nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH

C Nước brom, andehit axetic, dung dịch NaOH

D Nước brom, andehit axetic, dung dịch NaOH

Câu 8: Để phân biệt các chất: etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất

A Nước brom và NaOH B NaOH và Cu(OH)2

C KMnO4 và Cu(OH)2 D Nước brom và Cu(OH)2

Câu 9: Chất 3 – MCPD (3 – monoclopropandiol) thường lẫn trong nước tương và có thể gây ra bệnh ưng thư Chất này có công thức cấu tạo là:

A HOCH2CHClCH2OH B HOCH2CHOHCH2Cl

Trang 26

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 26

A 1, 2, 3, 5 B 1, 2, 4, 5 C 1, 3, 5 D 3, 4, 5

Câu 14: Đun hỗn hợp ancol gồm CH3OH và các đồng phân của C3H7OH với xúc tác H2SO4 đặc ở

1400C có thể tạo thành bao nhiêu ete?

Câu 15: Cho dãy chuyển hóa sau:

Toluen  Br /2Fe B NaOH/t0,P C   HCl D

Chất D là

A Benzylclorua B o – metylphenol và p – metylphenol

C m – metylphenol D o – clo toluen và p – metylphenol

Câu 16: Khi oxi hóa etilenglicol bằng dung dịch KMnO4/H2SO4 thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?

Câu 21: Chất X có công thức phân tử C4H10O Khi oxi hóa X bằng CuO (t0) thì thu được chất hữu

cơ Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Mặt khác khi cho anken tạo ra từ X hợp nước (H+) thì cho 1 ancol bậc 1 và một ancol bậc 2 X có tên là:

A Ancol ter-butylic B Ancol n-butylic

C Ancol isobutylic D Ancol sec-butylic

Câu 22: Có 4 ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt 4 chất lỏng không màu gồm: NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa, C2H5OH Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt 4 dung dịch trên:

Câu 23: Ancol C5H12O khi bị oxi hóa cho xeton, còn khi tách nước cho anken, mà anken này khi phản ứng với dung dịch KMnO4/H2SO4 cho hỗn hợp xeton và axit Công thức cấu tạo của ancol là:

Trang 27

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 27

Câu 26: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

A m =

6,5

V

a  B m =

2,11

2a  V C m =

4,22

2a  V D m =

6,5

V

a 

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch

có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

A 4,9 và propan – 1,2 – điol B 9,8 và propan -1,2 – điol

C 4,9 và glixerol D 4,9 và propan – 1,3 – điol

Câu 28: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4 Hai ancol đó là:

A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH

C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3

Câu 29: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp chất rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là:

Câu 32: Cho hỗn hợp 3 ancol đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08 và khối lượng là 3,38 gam Xác định công thức cấu tạo của ancol B, biết rằng B và C có số nguyên tử cacbon trong phân tử

và số mol ancol A bằng 5/3 tổng số mol của ancol B và C, MB > MC

A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 33: Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì ta thu được 1,76 gam CO2 Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 tạo ra là:

A 2,94 gam B 2,48 gam C 1,76 gam D 2,76 gam

Câu 34: Cho 18,4 gam X gồm glixerol và một ancol no đơn chức Y tác dụng với natri dư thu được 5,6 lít khí hidro (đktc) Lượng hidro Y sinh ra bằng 2/3 lượng hidro do glixerol sinh ra Công thức phân tử của Y là:

A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 35: Oxi hóa 0,1 mol ancol etylic thu được m gam hỗn hợp Y gồm axetanđehit, nước và ancol etylic (dư) Cho Na (dư) vào m gam hỗn hợp Y, sinh ra V lít khí (đktc) Phát biểu đúng là:

A Giá trị của V là 22,4 B Giá trị của V là 1,12

C Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol là 100% D Số mol Na phản ứng là 0,2 mol Câu 36: Cho 94 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 350 gam HNO3 63% và 150 gam H2SO4

98% Phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng axit picric sinh ra là:

A 22,9 gam B 26,717 gam C 229 gam D 267,17 gam

Câu 37: Cho 9,2 gam ancol etylic phản ứng với lượng dư dung dịch KMnO4 trong H2SO4 Chưng cất ngay andehit mới sinh ra hấp thụ vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 32,4 gam kết tủa

Ag Nếu giả thiết phản ứng tráng gương hoàn toàn thì hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic và

số mol KMnO4 đã phản ứng lần lượt bằng:

Trang 28

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 28

A 75%; 0,06 mol B 80%; 0,04 mol C 60%; 0,04 mol D 50%; 0,06 mol Câu 38: Ứng với công thức phân tử C3H8On có x đồng phân ancol bền và trong số này có y đồng phân có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đậm Các giá trị x và y lần lượt bằng:

A 6,56 gam B 5,43 gam C 8,66 gam D 6,78 gam

Câu 41: Oxi hóa 0,045 mol ancol isopropylic (thành xeton tương ứng) bằng dung dịch K2Cr2O7

trong H2SO4 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol K2Cr2O7 đã phản ứng bằng:

A 0,135 mol B 0,030 mol C 0,045 mol D 0,015 mol

Câu 42: Cho Na dư vào một dung dịch cồn (C2H5OH và H2O), thấy khối lượng H2 bay ra bằng 3% khối lượng cồn đã dùng Dung dịch cồn có C% là:

Câu 43: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Nếu quá trình sản xuất ancol etylic là 80% thì m có giá trị là:

A 486 gam B 607,5 gam C 759,4 gam D 949,2 gam

Câu 44: Từ một tấn khoai có chứa 20% tinh bột, sản xuất được 100 lít ancol etylic nguyên chất có

d = 0,8gam/ml Hiệu suất của quá trình sản xuất là:

Câu 45: Cho 100 ml dung dịch ancol etylic 640 tác dụng với Na dư Xác định thể tích khí H2

(đkc) tạo thành (biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8g/ml)

A 41,878 lít B 12,466 lít C 22,4 lít D 34,866 lít

Câu 46: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức Cho 7,6 gam X tác dụng với natri

dư thu được 1,68 lít khí H2 (đkc) Mặt khác, oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO (t0) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam kết tủa Công thức phân tử của A là:

C CH3CH(CH3)OH D CH3CH2CH2CH2OH

Câu 47: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol Tính thể tích ancol 400 thu được, biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10%

A 3194,4 ml B 2785 ml C 2875 ml D 2300 ml

Câu 48: Cho m gam hỗn hợp A gồm ancol n – propylic và axit propionic phản ứng vừa hết với

100 ml dung dịch NaHCO3 4,04% (d = 1,04g/ml) Thể tích CO2 sinh ra bằng 1/18 thể tích CO2

tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam hỗn hợp A m có giá trị là:

A 17,8 gam B 18,7 gam C 18 gam D 17 gam

Câu 49: Một hỗn hợp A gồm etanal và metanal Khi oxi hóa m gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp

B gồm hai axit hữu cơ tương ứng có tỉ khối hơi so với A bằng a Hiệu suất phản ứng bằng 100% Khoảng giới hạn của a là:

A 1,30 < a < 1,53 B 1,36 < a < 1,45

C 1,36 < a < 1,53 D 1,63 < a < 1,76

Trang 29

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 29

OH

+

t0,xtHCHO

* Tác dụng với Cu(OH)2/OH-, to tạo kết tủa đỏ gạch

to

* Tác dụng với dung dịch brom

Trang 30

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 30

- Khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

+ nAg = 2 nandehit  andehit có 1 nhóm CHO (trừ HCHO)

+ nAg = 4 nandehit  hoặc là HCHO :

to

 hoặc là có 2 nhóm CHO có dạng R(CHO)2

- (1) Chứng tỏ andehit có tính oxi hóa

- (2) Chứng tỏ andehit có tính khử

- (**) là một giai đoạn trung gian để tổng hợp axit không no làm nguyên liệu để tổng hợp các polime (xem điều chế axit acrylic và axit meteacrylic)

II AXIT CACBOXILIC:

* Tính chất vật lí: có liên kết hydro bền, nhiệt độ sôi, tính tan tốt hơn ancol, khi C tăng nhiệt độ sôi tăng, tính tan giảm

1 Tính axit:

- C tăng tính axit giảm

- Khi trên C có gắn nguyên tố nhóm halgen

+ Nếu cùng C: F>Cl>Br>I + Nếu cùng nguyên tố halogen: nếu X càng xa nhóm COOH tính axit giảm

a Quì tím hóa đỏ

b Tác dụng với kim loại trước hidro

c Tác dụng với dd bazơ tạo muối và H2O

R(COOH)x + x NaOH R(COONa)x + x H2O

d Tác dụng với oxit bazơ

e Tác dụng với muối của axit yếu hơn : CO32-,HCO3-

2 Phản ứng este hóa:

+ H2O

H2SO4 98%,to+

3 Phản ứng tách nước tạo anhydrit:

Trang 31

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 31

* LƯU Ý :

- Một số axit đơn chức thường gặp:

CH3-CH2-COOH Axit propanoic hay axit proionic

CH3-CH(CH3)-COOH Axit 2-Metylpropanoic hay axit isobutiric

CH3CH2CH2CH2COOH Axit pentanoic hay Axit n-valeric

CH3-CH(CH3) CH2-COOH Axit 3-metylbutanoic hay Axit isovaleric

CH3CH2CH2CH2CH2COOH Axit hexanoic hay Axit caproic

CH3CH2CH2CH2CH2CH2COOH Axit heptanoic hay Axit enantoic

CH3(CH2)6COOH Axit octanoic hay Axit caprilic

- Một số axit đơn chức không no thường gặp:

- Một số axit đa chức thường gặp:

HOOC-CH2-COOH Axit propanđioic hay axit malonic

HOOC-CH2-CH2-COOH Axit butađioic hay axit sucxinic

- Axit thơm thường gặp:

C6H5-COOH: Axit benzolic

Trang 32

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 32

- Khi axit tác dụng với dung dịch NaOH mà số mol NaOH = x lần số mol axit  axit có

+ No đơn chức: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n  0, m  1) hoặc CnH2nO2 (n  2)

- Tính chất vật lí: Dễ bay hơi, có mùi thơm, có nhiệt độ sôi thấp hơn axit tạo ra nó, chỉ những este đơn giản là tan trong nước

- Một số ester thường gặp:

H-COO-CH3 Metyl metanoat hay Metyl fomiat

CH3COOCH2CH3 Etyl etanoat hay Etyl axetat

CH3COOCH 2CH2CH3 n-Propyl etanoat hay n-Propyl axetat

HCOOCH=CH2 Vinyl fomiat hay Vinyl metanoat

- Chiều thuận gọi là chiều thuỷ phân

- Chiều nghịch gọi là chiều este hoá

- Muốn phản ứng xảy ra theo chiều este hoá phải thêm H2SO4 đặc để hút nước hoặc dùng

dư ancol hoặc axit

O2 → nCO2 + nH2O

* LƯU Ý:

+ Ester có dạng HCOOR’ sẽ tác dụng với dd AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH-, to tạo kết tủa đỏ gạch

+ Đốt cháy ester mà số mol CO2 = số mol H2O  ester no đơn chức

+ Ester + NaOH mà số mol NaOH = x lần số mol ester  ester có x nhóm –COO-

- Khi đốt cháy một ester nếu

Trang 33

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 33

+ Số mol CO2 = số mol H2O thì đó là ester no đơn chức

+ Ester không no có một nối đôi thì số mol CO2 > số mol nước và

- số mol ester = số mol CO2 – số mol H2O

- Ester mà có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì ester đó có dạng HCOOR’

HCOOR’ + 2[Ag(NH3)2]OH  NH4OCOOR’ + 3NH3 + 2Ag + H2O

- Thuỷ phân ester tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì ester có dạng RCOO-CH=CH-R’

RCOOCH=CH2 + NaOH  RCOONa + CH3CHO

- Thuỷ phân ester tạo ra hai muối thì ester có dạng RCOO-C6H5

RCOOC6H5 + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O

- Thuỷ phân ester tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì ester có dạng HCOO-CH=CH-R’

- Thuỷ phân ester đơn chức tạo ra một sản phẩm duy nhất thì đó là ester vòng

- Khi thuỷ phân một ester:

+ Tỉ lệ số mol NaOH : số mol ester thường là số nhóm chức ester

+ Khi số mol muối = số mol ester = ½ số mol ancol = ½ số mol NaOH Thì ester đó là ester của axit hai chức và ancol đơn chức

R COOR'

R COONa

- Chất béo: là trieste của glyxerol với axit béo (triglixerit)

- Axít béo: là các axit monocacboxilic có số cacbon chẵn từ 12 đến 24C không phân nhánh

Một số axit béo thường gặp:

C13H27COOH Axit miristic; Axit tetrađecanoic

C15H31COOH Axit panmitic; Axit hexađecanoic

C17H35COOH Axit stearic; Axit octađecanoic

C17H33COOH Axit oleic; Axit cis-9-octađecenonic

C17H31COOH Axit linoleic; Axit cis, cis - 9, 12 - octađecađienoic

C17H29COOH Axit linolenic; Axit cis, cis, cis – 9, 12, 15 - octađecatrienoic

- Công thức chung của chất béo:

Trang 34

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 34

Phân loại chất béo:

+ Chất béo lỏng:chứa chủ yếu gốc axit béo không no + Chất béo rắn : chứa chủ yếu gốc axit béo no TÍNH CHẤT HÓA HỌC:

chất béo rắn

C3H5(OOC(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-CH3)3 + 3H2  Ni,t o C3H5(OOCC17H35)3

3 Phản ứng oxi hoá: để lâu trong không khí, dầu mỡ sẽ bị ôi, do sự oxi hoá của oxi và hơi nước,

men nên dầu mỡ thường được trộn thêm các chất chống oxi hoá

IV KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP

Cấu tạo RCOONa, RCOOK với R = C15H31,

C17H35 hàm lượng quy ra chất béo khoảng 60 – 72%

ROSO3Na, RSO3Na, R-C6H4-SO3Na với R có 10 – 18 nguyên tử cacbon

Điều chế * Chất béo + NaOH → glyxerol + xà

Hạn chế Mất tác dụng trong nước cứng do tạo

kết tủa với ion Ca2+ trong nước cứng

Vẫn dùng được trong nước cứng vì

- Muối sunfonat có độ tan lớn hơn

- Có trộn thêm các chất làm mềm nước

 BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra bạc kết tủa Khi X tác dụng với H2 tạo thành Y Đun Y với H2SO4 sinh ra anken mạch không nhánh Tên của X là:

Trang 35

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 35

Câu 3: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH thu lại được chất Y Chất X có thể là:

Câu 5: Trong công nghiệp xeton được điều chế từ:

A xiclopropan B propan -1-ol C propan -2-ol D cumen

Câu 6: Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch NaOH thu được andehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Câu 7: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với AgNO3 trong dung dịch NH3 là:

A Andehit axetic, butin – 1, etilen B Andehit axetic, axetilen, butin – 2

C Axit fomic, vinylaxetilen, propin D Andehit fomic, axetilen, etilen

Câu 8: Một este có công thức phân tử C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

Câu 9: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức thu gọn của X và Y là:

A C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H5 D HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Câu 10: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:

Câu 11: Cho 0,1 mol andehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hidro hóa X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 12: Cho 6,6 gam một andehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc

Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCHO B CH2=CHCHO C CH3CHO D CH3CH2CHO Câu 13: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất phản ứng oxi hóa CH3OH là:

A Không no (chứa 1 nối đôi C=C), hai chức B no, hai chức

C Không no (chứa 1 nối đôi C=C), đơn chức D no, đơn chức

Trang 36

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 36

Câu 15: Cho 3,6 gam andehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Công thức của X là:

A HCHO B C4H9CHO C C2H5CHO D C3H7CHO

Câu 16: Cho 0,25 mol một andehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol

X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là:

A CnH2n-1CHO (n ≥ 2) B CnH2n-3CHO (n ≥ 2)

C CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) D CnH2n+1CHO (n ≥ 0)

Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là:

Câu 18: Hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai andehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là:

Câu 19: Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2=CH – COOH, CH3COOH và CH2=CH – CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ

40 ml dung dịch NaOH 0,75M Khối lượng của CH2=CH – COOH trong X là:

A 1,44 gam B 2,88 gam C 0,72 gam D 0,56 gam

Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Giá trị của m là:

A 15,3 gam B 8,1 gam C 13,5 gam D 8,5 gam

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng với

Na, tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng cộng brom theo tỉ lệ mol 1:1 Công thức cấu tạo của X là:

A HOOC – CH=CH – COOH B HO – CH2 – CH2 – CH=CH – CHO

C HO – CH2 – CH2 – CH2 – CHO D HO – CH2 – CH = CH – CHO

Câu 22: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:

A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH

B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO

C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO

Câu 23: Khi cho a mol hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là:

C axit – 3 – hidroxipropanoic D ancol o – hidroxibenzylic

Câu 24: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

A ancol metylic B etylaxelat C ancoletylic D axit fomic

Câu 25: Khi đun hỗn hợp axit oxalic với hai ancol là metanol và etanol (có H2SO4 đặc) thì số este thu được tối đa là:

Trang 37

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 37

Câu 26: Chọn câu sai trong các câu sau:

A Andehit hòa tan Cu(OH)2 tạo thành kết tủa đỏ gạch

B Ancol đa chức có các nhóm OH cạnh nhau hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam

C Axit axetic hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh nhạt

D Axit phenic hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh nhạt

Câu 27: Cho 4 axit CH3COOH (X); Cl2CHCOOH (Y); ClCH2COOH (Z); BrCH2COOH (T) Chiều tăng dần tính axit của các axit trên là:

Câu 31: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là:

A HCOOCH=CH2 B CH3COOH=CH2 C HCOOCH3 D CH3COOH=CH – CH3Câu 32: Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

A CH2=C(CH3)COOCH3 B CH2=CHCOOCH3

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no, đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất Tên gọi của este đem đốt là:

A metylaxetat B propylfomiat C etylaxetat D metylfomiat

Câu 34: Este C4H6O2 bị thủy phân trong môi trường axit thu được một hỗn hợp không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Cấu tạo thu gọn của este đó là:

C HCOOCH2 – CH=CH2 D CH2=CH – COOCH3

Câu 35: Chất hữu cơ P tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ Q có mạch thẳng và 2 ancol là etanol và propanol – 2 Axit Q có ứng dụng trong phản ứng tạo thành tơ nilon 6,6 Cấu tạo thu gọn của P là:

A CH3CH2OOC – [CH2]4 – COOCH2CH2CH3

B (CH3)2CH–COO[CH2]4COO–CH2CH3

C CH3CH2 – OOC – [CH2]6 – COOCH(CH3)2

D (CH3)2CH–OOC–[CH2]4–COOCH2CH3

Câu 36: Một este có công thức phân tử C3H6O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3

trong NH3, công thức cấu tạo của este đó là:

Trang 38

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 38

Câu 37: Cho sơ đồ phản ứng:

C4H7ClO2 + NaOH → muối hữu cơ + C2H4(OH)2 + NaCl

Cấu tạo của C4H7ClO2 là:

A CH3COOCHCl – CH3 B CH3COOCH2CH2Cl

C ClCH2COOCH2CH3 D HCOOCH2CHClCH3

Câu 38: Biết rắng (A) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C) Từ (C) chưng cất được (D), (D) tráng Ag cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu được (B) Công thức cấu tạo của (A) là:

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol

Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:

C HOOC – CH2 – CH2 – COOH D C2H5 – COOH

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:

A 8,96 lít B 11,2 lít C 6,72 lít D 4,48 lít

Câu 43: Cho 3,6 gam một axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là:

A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH

Câu 44: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24% Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là:

A HO – CH2 – CH2 – CHO và HO – CH2 – CH2 – CHO

B HO – CH(CH3) – CHO và HOOC – CH2CHO

C HO – CH2 – CHO và HO – CH2 – CH2 – CHO

D HCOOCH3 và HCOOCH2 – CH3

Câu 45: Đốt cháy 1,8 gam hợp chất hữu cơ A (có C, H, O) cần 1,344 lít O2 (đktc) thu được CO2

và H2O theo tỉ lệ thể tích 1:1 Khi cho cùng một lượng chất A như nhau tác dụng hết với Na và tác dụng hết với NaHCO3 thì số mol H2 và số mol CO2 thu được là bằng nhau và bằng số mol chất A đã phản ứng Công thức cấu tạo của A (với A có khối lượng phân tử nhỏ nhất thỏa mãn các điều kiện trên) là:

Trang 39

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 39

Câu 47: A là dung dịch hỗn hợp chứa CH2(COOH)2, có nồng độ mol a(M) và CH2=COOH có nồng độ mol b(M) Trung hòa 100 ml A cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, 100 ml dung dịch A cũng làm mất màu vừa hết dung dịch Br2, chứa 24 gam Br2 Các giá trị a và b lần lượt bằng:

A a=0,5; b=1,5 B a=1,0; b=1,0 C a=1,0; b=1,5 D a=2; b=1,0

Câu 48: Xét các chất CH2=CH – CH2OH, HOC6H4CH2OH (hợp chất thơm), HCOOH Trong số các chất này x chất làm nhạt dung dịch Br2 (không tạo kết tủa), y chất tác dụng được với Na2CO3,

z chất tác dụng với NaHCO3 và t chất tác dụng với NaOH Kết luận nào dưới đây không đúng?

Câu 49: Hợp chất X có công thức C6H10 Khi cho X tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường trung tính tạo ancol hai chức, còn trong môi trường axit thì tạo axit ađipic HOOC(CH2)4COOH Cấu tạo của X là:

C hexa - 1,5 – đien D 1,2 – đimetyxiclobut – 1 – en

Câu 50: Trong số các chất: ancol etylic, andehit axetic, axeton, axit fomic, axit acrilic thì có x chất làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, y chất tham gia phản ứng tráng gương, z chất tạo kết tủa trắng với dung dịch NaHSO3 bão hòa và t chất tạo kết tủa vàng khi tác dụng với I2/NaOH Khẳng

định nào dưới đây không đúng?

Câu 51: Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được andehit và muối

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch brom

C CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

D CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH2

Câu 52: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

A 3,28 gam B 10,4 gam C 8,56 gam D 8,2 gam

Câu 53: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng điều kiện nhiệt độ)

Câu 54: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este

X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3

Câu 55: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng

xà phòng hóa tạo ra một andehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp của X?

Câu 56: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A CH3OOC – (CH2)2 – COOC2H5 B CH3COO – (CH2)2 – COOC2H5

C CH3COO – (CH2)2 – OOCC2H5 D CH3OOC – CH2 – COO – C3H7

Câu 57: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam

Trang 40

Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – TP Cần Thơ - 0983336682 40

Câu 58: Este X có các đặc điểm sau:

Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)

Phát biểu không đúng là:

A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

B Chất Y tan vô hạn trong nước

C Chất X thuộc loại este no, đơn chức

D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken

Câu 59: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm 3 muối (không có đồng phân hình học) Công thức của 3 muối

đó là:

A CH2=CH – COONa, HCOONa và CH≡C – COONa

B CH3 – COONa, HCOONa và CH3 – CH=CH – COONa

C HCOONa, CH≡C – COONa và CH3 – CH2 – COONa

D CH2=CH – COONa, CH3 – CH2 – COONa và HCOONa

Câu 60: Cho dãy chuyển hóa sau:

Phenol  X Phenyl axetat NaOH du,t0 Y (hợp chất thơm)

Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:

A anhiđrit axetic, phenol B anhiđrit axetic, natri phenolat

C axit axetic, natri phenolat D axit axetic, phenol

Câu 61: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là:

A CH3OH và CH3NH2 B C2H5OH và N2

C CH3OH và NH3 D CH3NH2 và NH3

Câu 62: Phát biểu nào sau đây sai?

A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

B Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn

C Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol

Câu 63: Lần lượt cho các chất vinyl axetat; 2,2 – điclopropan; phenyl axetat và 1,1,1 – tricloetan

tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Trường hợp nào dưới đây phản ứng đã không được

viết đúng?

A CH3COOCH2=CH2 + NaOH t0 CH3COONa + CH3CHO

B CH3CHCl2CH3 + 2NaOH t0 CH3COCH3 + 2NaCl + H2O

C CH3COOC6H5 + 2NaOH t0 CH3COONa + C6H5ONa + H2O

D CH3CCl3 + 3NaOH t0 CH3COOH + 3NaCl + H2O

Câu 64: Chất A có công thức C11H20O4 A tác dụng với NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ B mạch thẳng và hai rượu là etanol và propanol – 2 (propan – 2 – ol) Cấu tạo của A là:

A C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2 B (CH3)2CHOO[CH2]3COOC2H5

C C2H5OO[CH2]4COOC3H7 – n D C2H5COO[CH2]4COOH(CH3)2

Câu 65: Xét phản ứng giữa các hợp chất thơm có cùng công thức phân tử C7H8O với Na và dung dịch NaOH, thì có x hợp chất có khả năng phản ứng với cả hai chất; có y hợp chất phản ứng được với Na; z hợp chất chỉ phản ứng với NaOH và t hợp chất không phản ứng với cả hai Kết luận nào

dưới đây là không đúng?

Ngày đăng: 20/07/2014, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w