Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và H2S.. So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích.. Khí N2 và khí CO có một số t
Trang 1Câu 1 (4 điểm).
1 Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và
H2S So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích
2 Bán kính nguyên tử của các nguyên tố chu kì 3 như sau, hãy nhận xét và giải thích:
Bán kính (Ao ) 1,86 1,60 1,43 1,17 1,10 1,04 0,99
3 Khí N2 và khí CO có một số tính chất vật lý giống nhau như sau:
Năng lượng phân ly phân tử (kJ/mol)
Khoảng cách giữa các hạt nhân (Ao ) Nhiệt độ nóng chảy(oC)
Dựa vào cấu hình MO của phân tử N2 và phân tử CO để giải thích sự giống nhau đó
4 Giải thích độ bền phân tử và tính khử của các hợp chất hydrohalogenua
Đáp án câu 1 (4 điểm).
1 – Phân tử H2O và H2S đều là phân tử có góc vì chúng thuộc dạng AX2E2
– Trạng thái lai hóa của oxi và lưu huỳnh đều là sp3
– Oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, mây electron liên kết bị hút mạnh về phía nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau nhiều hơn, làm tăng góc liên kết Vì vậy góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn góc liên kết trong phân tử H2S
2 Nhận xét: Từ đầu đến cuối chu kì bán kính nguyên tử giảm dần
Giải thích: Trong chu kì, số lớp electron như nhau nhưng do điện tích hạt nhân tăng dần, số electron lớp ngoài cùng tăng dần, làm cho lực hút giữa hạt nhân với lớp ngoài cùng mạnh dần dẫn đến bán kính nguyên tử giảm
3 Cấu hình MO của phân tử N2: (2s)2 (2s*)2 (x)2 = (y)2 (z)2 bậc liên kết = 3
Cấu hình MO của phân tử CO: (2s)2 (2s*)2 (x)2 = (y)2 (z)2 bậc liên kết = 3
Liên kết trong phân tử N2 và CO rất giống nhau đã dẫn đến một số tính chất vật lý giống nhau
4 Các hợp chất hydrohalogenua: HF HCl HBr HI
– Độ bền phân tử giảm từ HF đến HI vì độ âm điện giảm và bán kính nguyên tử tăng từ F đến I – Tính khử tăng từ HF đến HI vì độ âm điện giảm từ F đến I làm cho khả năng nhường electron tăng
từ F–1 đến Cl–1
Trang 2Câu 2 (2 điểm)
a) Chứng minh hệ quả của định luật Hess: “Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết của các chất tham gia trừ tổng năng lượng liên kết của các chất tạo thành”
b) Áp dụng: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng sau (các chất đều ở pha khí) và nêu ý nghĩa hóa học của kết quả tính được:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 + 3H2
(n-hecxan)
(benzen) Cho năng lượng liên kết::
Trong n -hecxan: C – H: 412,6kJ/mol C – C : 331,5kJ/mol
Trong benzen: C – H: 420,9kJ/mol C – C (trung bình): 486,6kJ/mol
Trong H2: H – H: 430,5kJ/mol
t o , xúc tác
CH CH HC
CH CH HC
Trang 3Đáp án câu 2 (2 điểm)
a) Chứng minh hệ quả của định luật Hess:
Giả sử có phản ứng tổng quát: AB + CD AD + CB
Phản ứng bao gồm các quá trình diễn ra như sơ đồ sau:
AB + CD H x AD + CB
A + B C + D
Theo định luật Hess, ta có:
H Δ H
Δ H
Δ x lk(AB) lk(CD) lk(AD) lk(CB) Hay: Δ H x Δ H lk ( AB ) Δ H lk ( CD ) Δ H lk ( AD ) Δ H lk ( CB )
Từ đó có thế phát biểu: “Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết của các chất
tham gia trừ tổng năng lượng liên kết của các chất tạo thành”.
b) Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
( 14 x 412 , 6 ) ( 5 x 331 , 5 ) ( 6 x 486 , 6 ) ( 6 x 420 , 9 ) ( x 430 , 5 ) 697 , 4 kJ H
Ý nghĩa: Δ H 0 có nghĩa là phản ứng thu nhiệt, như vậy kết quả tính toán hoàn toàn phù hợp thực
tế, vì sự chuyển hóa n-hexan thành benzen là chuyển từ trạng thái bền sang trạng thái bền sang trạng thái kém bền hơn cần phải cung cấp năng lượng
Δ H lk ( AB ) H lk ( AB )
Δ H lk ( AD ) Δ H lk ( CB )
Trang 4Câu 3 (3 điểm) Ở nhiệt độ T, phản ứng giữa CO2 và C (rắn) nóng đỏ, dư tạo thành CO có hằng số cân bằng KP bằng 10
a) Xác định nồng độ phần mol của các khí trong hỗn hợp tại trạng thái cân bằng, biết áp suất chung của hỗn hợp tại trạng thái cân bằng là 4atm
b) Xác định áp suất riêng của CO2 lúc cân bằng
c) Xác định áp suất chung của hỗn hợp sao cho lúc cân bằng CO2 chiếm 6% về thể tích
Đáp án câu 3 (3 điểm)
a) Xác định nồng độ phần mol của các khí trong hỗn hợp tại trạng thái cân bằng:
Ban đầu: x mol
Tổng số mol khí tại cân bằng: x – a + 2a = x + a (mol)
) a x )(
a x (
P a 4 P
a x
a x
P a x
a 2 P
P K
2 2
CO
2 CO p
2
10 P 4
10 x 10 P 4
x 10 a
P
10 a x
a
2 2
2
= 0,62x
x 62 , 0 x
x 62 , 0 x a x
a x
0,234
x 0 , 62 x
x 24 , 1 a x
a 2
0,766 b) Xác định áp suất riêng của CO2 tại cân bằng:
Áp suất riêng của CO2 =
P a x
a x
0,234 x 4 = 0,936atm c) Xác định áp suất chung của hỗn hợp sao cho lúc cân bằng CO2 chiếm 6% về thể tích:
94 , 0 n
n 06 , 0 n
n V
V
hh
CO hh
CO hh
94 , 0
06 , 0 x 10 P 10 P 06 , 0
) P 94 , 0 (
Kp 2 2 Vậy để % về thể tích của CO2 tại cân bằng là 6% thì áp suất chung tại cân bằng phải là 0,679atm
Câu 4 (4 điểm)
Trang 5đây xảy ra: Cr2O72– + H2O 2CrO42– + 2H+
a
K = 2,3.10-15
Ba2+ + CrO42– BaCrO4 T11 109,93, Sr2+ + CrO42– SrCrO4 T21 104,65
Tính pH để có thể kết tủa hoàn toàn Ba2+ dưới dạng BaCrO4 mà không kết tủa SrCrO4
2 Tính pH của dung dịch NH4HCO3 0,1M Biết:
NH3 có 4 , 76
b 10
; H2CO3 có 6 , 35
1
a 10
và 10 , 33
2
a 10
Đáp án câu 4 (4 điểm)
1 Trong dung dịch có các cân bằng sau:
Cr2O72- + H2O 2CrO42- + 2H+ 14 , 64
a 10
CrO42- + Ba2+ BaCrO4 T11 109,93
CrO42- + Sr2+ SrCrO4 T21104,65
10
10 ] Ba [
T
CCrO 2 12 9,693 3,93
10
10 C
T
C 2 4,165 3,65
Sr
2 CrO 2
Như vậy muốn tách Ba2+ ra khỏi Sr2+ dưới dạng BaCrO4 thì phải thiết lập khu vực nồng độ:
M 10 C
Áp dụng ĐLTDKL đối với (1), trong đó CCrO 2 tính theo (2) và [Cr2O72 ]1M (vì dùng dư so với ion Ba2+ cần làm kết tủa), tính được khu vực pH cần thiết lập:
Cr2O72- + H2O 2CrO42- + 2H+ 14 , 64
a 10
Tại cân bằng: 1 C x
7 , 3 pH 4 , 3 10
] H [ 10
C
10 C
1 10 ] H [
x 14,64 2 7,32 3,67 3,39
2 Trong dung dịch NH4HCO3 C = 0,1M có các cân bằng sau:
H2O H+ + OH– 14
w 10
NH4+ H+ + NH3 9 , 24
a 10
HCO3 H+ + CO32– 10 , 33
2
HCO3 + H+ H2CO3 Ka11 106,35
Điều kiện proton: [H+] = [OH–] + [NH3] + [CO32–] – [H2CO3]
] H [
] HCO [ K ] H [
] NH [ K ] H [
K ] H
Trang 6
] HCO [ K 1
] HCO [ K ] NH [ K K ] H
[
3
1 1
3 2
4 a w
Với điều kiện gần đúng: [NH4][HCO3]C;Ka1C;Kw KaCKa2C
78 , 7 pH 10
67 , 1 10
10
10 10 10 10 ] H
[ 9,24 61,35 101,33 1 8
Trang 71 Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Na2SO3 + H2SO4 khí C NH4HCO3 + NaOH khí D
Viết phương trình phản ứng xảy ra theo sơ đồ đã cho
2 Hòa tan 2,14g một muối clorua vào nước thu được 200ml dung dịch X Cho ½ dung dịch X tác dụng
với dung dịch AgNO3 dư thu được 2,87g kết tủa
a) Xác định muối clorua đã dùng
b) Viết các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):
khí R
khí Q
Đáp án câu 5 (3 điểm)
1 Các phương trình phản ứng:
2KMnO4 + 16HCl = 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O
FeS + 2HCl = FeCl2 + H2S
Na2SO3 + H2SO4 = Na2SO4 + H2O + SO2
NH4HCO3 + 2NaOH = Na2CO3 + NH3 + 2H2O
4Cl2 + H2S + 4H2O = H2SO4 + 8HCl
2NH3 + 3Cl2 = N2 + 6HCl
2H2S + SO2 = 3S + 2H2O
NH3 + SO2 + H2O = NH4HSO3
2 a) Xác định được hợp chất X là NH4Cl
b) Y: NaCl, Z: KClO3, A: Cacbon, B: lưu huỳnh, R: CO2, Q: SO2
Các phương trình phản ứng:
NH4Cl + NaOH = NaCl + NH3 + H2O
2NaCl = 2Na + Cl2
3Cl2 + 6KOH = 5KCl + KClO3 + 3H2O
2KClO3 + 3C = 2KCl + 3CO2
2KClO3 + 3S = 2KCl + 3SO2
+ đơn chất A
+ đơn chất B
t 0
đpnc màng ngăn
t 0
t 0
Trang 8Câu 6 (4 điểm) Nung a gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong điều kiện không có không khí cho đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Z có d Z / H2 = 13
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X
b) Cho phần 2 tác dụng hết với 55g dung dịch H2SO4 98%, đun nóng thu được V lít khí SO2 (ĐKTC) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư tạo thành 58,25g kết tủa Tính a,V
Đáp án câu 6 (4 điểm)
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X:
Chất rắn Y gồm: FeS và Fe dư, tác dụng với dung dịch HCl:
FeS + 2HCl = FeCl2 + H2S (2)
Gọi x, y là số mol FeS và Fe trong mỗi phần hỗn hợp Y
y x
y 2 x 34
xy 13 nn xxy 4yy 34
S
Fe
(3x32) (4x56)
4x56x100
70%
( 3 32 ) )
56 4 (
100 32 3
x x
x x
30%
b).Tính a, V: Phần 2 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng có phản ứng:
2FeS + 10H2SO4 = Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O (4)
2Fe + 6H2SO4 = Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)
Dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2:
H2SO4 dư + BaCl2 = BaSO4 + 2HCl (6)
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 = 3BaSO4 + 2FeCl3 (7)
Số mol BaSO4 = ) z
2
y 2
x (
233
25 , 58
Trang 9Số mol H2SO4 đã dùng = 5x + 3y + z =
98 x
Giải ra: x = 0,075 y = 0,025 z = 0,1 Khối lượng hỗn hợp X = a = 2[(0,075x88) + (0,025x56)] = 16gam
Thể tích khí SO2 = V = 22,4(
2
025 , 0 x 3 2
075 , 0 x 9