2/ Baûng 4 phaân tích keát quaû thí nghieäm lai cuûa Menden SGK 3/ Keát quaû thí nghieäm : Khi lai caëp boá meï khaùc nhau veà hai caëp tính traïng thuaàn chuûng tương phản di truyền đ[r]
Trang 1SIN H H
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Hãy trình bày.
•*Dùng phương pháp lai phân tích:
KH trội x KH lặn Kết quả phép lai là:
+ Đồng tính, thì KH trội có KG đồng hợp + Phân tính, thì KH trội có KG dị hợp
* Viết sơ đồ lai tóm tắt:
AA x aa Aa (đồng tính)
Aa x aa Aa : aa ( phân tính)
Trang 3Câu 3 trang 13 SGK Điền nội dung phù hợp vào những
ô trống ở bảng 3
Đặc điểm Trội hoàn toàn
Kiểu hình F 1 (Aa) Tính trạng trội của bố hoặc mẹ
Tỉ lệ KH ở F 2
Phép lai phân tích được
dùng trong trường hợp
Tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
3 trội : 1 lặn 1 trội : 2 tr gian :1lặn
Trội không hoàn toàn
Trang 4Câu 1: Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là:
A
A AA và aa
B Aa và aa
C AA và Aa
D
D AA, Aa và aa
Câu 2: Phép lai tạo F 2 có kiểu hình 1 thân cao: 1 thân thấp là:
A F 1 : Aa x Aa
C F 1 : AA x Aa
D F 1 : Aa x aa
TRẮC NGHIỆM
B F 1 : Aa x AA
Cho biết cây đậu hà lan, gen A thân cao, gen a thân thấp
Trang 6I/- THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN:
Hãy giới thiệu 2 cặp tính trạng đối lặp của thí nghiệm
Trang 7I/- THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN:
1/- Thí nghiệm: Lai hai thứ đậu hà lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
P : Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
15 cây F1 tự thụ phấn
F2 : 315vàng, trơn; 108 xanh, trơn; 101 vàng, nhăn; 32 xanh nhăn
Trang 8I/- THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN:
* Bảng 4 Phân tích kết quả TN của Menden
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
Vàng Xanh
315+101 108+32
= 416140 3
1
= ≈
Trơn Nhăn
315+108 101+32
= = 423133 ≈ 3
1
315 101 108 32
3
4 T
3
4 V x =
9
16 VT 1
4 N
3
4 V x = 3 16 VN
3
4 T
1
4 X x = 3 16 XT
1
4 N
1
4 X x = 1 16 XN Xét chung 2 cặp tính trạng
Theo tỉ lệ 9:3:3:1 Các cặp TT DT độc lập nhau
Trang 9I/- THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN:
* Bảng 4 Phân tích kết quả TN của Menden
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
Vàng Xanh
315+101 108+32
= 416140 3
1
= ≈
Trơn Nhăn
315+108 101+32
= = 423133 ≈ 3
1
315 101 108 32
3
4 T
3
4 V x =
9
16 VT 1
4 N
3
4 V x = 3 16 VN
3
4 T
1
4 X x = 3 16 XT
1
4 N
1
4 X x = 1 16 XN Xét chung 2 cặp tính trạng (3:1)x(3:1)=9VT:3VN:3XT:1XN Các cặp TT DT độc lập nhau
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương
của các tính trạng hợp thành nó.
tích các tỉ lệ
Trang 10I/- THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN:
1/- Thí nghiệm: Lai hai thứ đậu hà lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
P : Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
15 cây F1 tự thụ phấn
F2 : 315vàng, trơn; 108 xanh, trơn; 101 vàng, nhăn; 32 xanh nhăn
9 vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh, nhăn 2/ Bảng 4 phân tích kết quả thí nghiệm lai của Menden (SGK)
3/ Kết quả thí nghiệm :
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập v i nhau, thì ới nhau, thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó.
Trang 11II/- BIẾN DỊ TỔ HỢP:
Bi n d t ến dị tổ ị tổ ổ
h p và t ợp và tỉ ỉ
l c a nó ệ của nó ủa nó
c xác
đượp và tỉ
nh d a
đị tổ ựa trên KH
c a P ủa nó
Hạt xanh trơn và hạt vàng nhăn là những
BD tổ hợp
Hãy giới thiệu những BD tổ hợp
Trang 12II/- BIẾN DỊ TỔ HỢP:
Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp.
Trang 13
CỦNG CỐ
Câu 2/10 SGK: Hãy phát biểu quy luật phân li.
Câu 1 : Phân biệt tính trạng trội , lặn và cho thí dụ.
Câu4/10 SGK: Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần
chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F 1 toàn cá kiếm mắt đen Khi cho các con cá F 1 giao phối
với nhau thì tỉ lệ KH ở F 2 như thế nào? Cho biết màu
mắt chỉ do một nhân tố DT quy định.
Trả lời: Vì F 1 toàn là cá kiếm mắt đen, cho nên mắt đen là tính trạng trội, conø mắt đỏ là tính trạng lặn.
* Qui ước gen AA quy định mắt đen, gen aa mắt đỏ.
Trang 14* Sơ đồ lai:
AA x aa
F 1 Aa
Cho F1 tự giao phối Aa x Aa
F 2 1AA : 2Aa : 1aa
3 mắt đen : 1 mắt đỏ
Trang 15TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Kết quả của quy luật phân li của Menden là:
A F 2 đồng tính trội.
B F 2 có tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
C F 2 có tỉ lệ 1 trội : 3 lặn.
D F 2 có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
Câu 2: Kiểu gen sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong
trường hợp tính trội hoàn toàn là:
A AA và aa
B Aa và aa
C AA và Aa
D AA, Aa và aa
Trang 16HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài:
- Chú ý quy luật phân li của Menden.
- Viết được sơ đồ lai và giải thích thí nghiệm
* Bài sau: “Lai một cặp tính trạng tiếp theo”
Đọc bài ở SGK để tìm hiểu thí nghiệm lai và giải thích các thí nghiệm của Menden tiếp theo.
Trang 17Chúc các em học giỏi