Chức năng của các bộ phận trong tế bào: - Màng sinh chất điều chỉnh sự vận chuyển vật chất vào và ra tế bào để cung cấp nguyên liệu và loại bỏ chất thải.. - Chất tế bào thực hiện các hoạ[r]
Trang 1Gi¸o viªn : Trương Thế Thảong Th Th oế Thảo ảo
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
MÔN: SINH HỌC 8
Trang 2Kiểm tra bài cũ
- Cơ thể người chia làm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
- Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào? Nêu chức năng của mỗi hệ cơ quan?
Trang 3Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
Trang 4Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào:
- Các em đọc thông tin SGK và quan sát H.3-1
và hãy trình bày cấu tạo một tế bào điển hình
Trang 55
Trang 6Màng sinh chất
Giúp tế thực hiện trao đổi chất
Trang 7 Nơi tổng hợp prôtêin
Trang 8Ti thể
Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
Trang 9Lưới nội chất và bộ máy Gôngi
Lưới nội chất Bộ máy Gôngi
Trang 10Nhiễm sắc thể
Là cấu trúc quy định sự
prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền
Trang 11Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào: Thành phần tế bào có:
- Màng: nằm ngoài, bao bọc tế bào
- Tế bào chất: chứa các bào quan (trung thể, ty thể, bộ máy gôngi, lưới nội chất…)
- Nhân: nằm trong tế bào chất chứa nhiễm sắc thể và nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
Trang 12Các
bộ
phận
Các bào quan Chức năng
Màng
sinh
chất
1 Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
2 Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
3 Thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
4 Tổng hợp và vận chuyển các chất.
5 Nơi tổng hợp prôtêin.
6 Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.
7 Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm.
8 Tham gia quá trình phân chia tế bào.
9 Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin
có vai trò quyết định trong di truyền
10 Tổng hợp ARN ribôxôm (rARN)
Trang 13- Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất.
- Thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
+ Tổng hợp và vận chuyển các chất.
+ Nơi tổng hợp prôtêin.
+ Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.
+ Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm.
+ Tham gia quá trình phân chia tế bào.
- Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin có vai trò quyết định trong di truyền.
- Tổng hợp ARN ribôxôm (rARN)
Trang 14Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào:
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
- Các em hãy thảo luận nhóm học tập kết hợp đọc thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tại sao nói nhân là trung tâm hoạt động của tế bào?
- Nhân được coi là trung tâm của tế bào vì nó điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào (chứa nhiễm sắc thể có vai trò quyết định trong di truyền, nhân con tổng hợp rARN)
Trang 15Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào:
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
Câu 2: Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản: Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và di truyền mà tất cả các hoạt động này được thực hiện ở tế bào
Trang 16Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào:
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
III Thành phần hóa học của tế bào:
- Em hãy cho biết thành phần cấu tạo của tế gồm những chất gì?
- Màng sinh chất điều chỉnh sự vận chuyển vật chất vào và ra tế bào để cung cấp nguyên liệu
Trang 17Hữu cơ
Vô cơ
Prôtêin Gluxit Lipit Axit nucleic
Muối khoáng chứa:
Ca, Na, K, Cu….
- Thành phần cấu tạo của tế gồm những chất
Trang 18Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào:
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
III Thành phần hóa học của tế bào:
- Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ
a Chất hữu cơ:
- Protein: C, H, N, O, S
- Gluxit: C, H, O
- Lipit: C, H, O
- Axit nucleic: AND, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
IV Hoạt động sống của tế bào:
Trang 19Cơ thể lớn lên
và sinh sản
Cơ thể phản ứng với kích thích
và các chất bài tiết
Giữa cơ thể và môi trường có có mối quan
hệ mật thiết với nhau
Trang 20- Nghiên cứu thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? Vì sao trong các bữa ăn cần cung cấp đủ các chất: prôtêin, lipít, gluxít, vitamin
Câu 2: Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ với nhau như thế nào? lấy ví dụ minh họa?
Câu 3: Cơ thể lớn lên được là do đâu?
Trang 21- Cơ thể lấy thức ăn từ môi trường bên ngoài (tự nhiên) Cần cung cấp đầy đủ các chất vì cần ăn đủ các chất để câu tạo nên tế bào.
Câu 1: Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? Vì sao trong các bữa ăn cần cung cấp đủ các chất: prôtêin, lipít, gluxít, vitamin
Câu 2: Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ với nhau như thế nào? lấy ví dụ minh họa?
- Giữa cơ thể và tế bào có mối quan hệ mật thiết với nhau Ví dụ: tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể và cơ thể là môi trường sống của tế bào, tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 3: Cơ thể lớn lên được là do đâu?
- Cơ thể lớn lên được là nhờ vào lớn lên và sự phân chia của tế bào
Trang 22Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu tạo tế bào:
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
III Thành phần hóa học của tế bào:
IV Hoạt động sống của tế bào:
Các hoạt động sống của tế bào gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
Trang 23- Các em hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ a,b,c… vào các ô trống sao cho phù hợp.
b e
d
Trang 24Chuẩn bị ở nhà
- Học bài và làm bài tập 1, 2 trong SGK Tr.13
- Đọc phần em có biết
- Đọc trước bài 4