Ôn tập Tiếng ViệtHệ thống đơn vị kiến thức: I.Phương châm hội thoại II.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp... Yêu cầu của PCHT-Nói có nội dung, đáp ứng đúng yêu cầu,không thừa,không
Trang 1Ôn tập Tiếng Việt
Hệ thống đơn vị kiến thức: I.Phương châm hội thoại
II.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 2Yêu cầu của PCHT
-Nói có nội dung, đáp ứng đúng yêu cầu,không thừa,không thiếu
-không nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực -Nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
-Cần nói rõ ràng, ngắn gọn, tránh cách nói
mơ hồ
-Cần tôn trọng và tế nhị với người tham gia giao tiếp
TÊN CÁC PCHT
1.PC VỀ LƯỢNG
2.PC VỀ CHẤT
3.PC QUAN HỆ
4.PC CÁCH THỨC
5.PC LỊCH SỰ
Ôn tập Tiếng Việt
I.Phương châm hội thoại
Trang 3Ôn tập Tiếng Việt
I Các phương châm hội thoại
Ví dụ:
? Nguyên nhân nào khiến các nhân vật vi phạm một phương châm hội thoại nào đó?
? Trong lễ vấn danh, Mã Giám Sinh có lúc nói năng cộc lốc , thiếu lễ độ? hắn vi phạm phương châm hội thoại nào? nguyên nhân do đâu? :
“Hỏi tên rằng :”Mã Giám Sinh”
Hỏi quê rằng : “Huyện Lâm Thanh cũng gần.”
Không tuân thủ phương châm lịch sự do nói vụng về, vô học.
Trang 4Ôn tập Tiếng Việt
I Các phương châm hội thoại
Trong phần đầu đoạn trích “Chiếc lược ngà”, Bé Thu phải gọi ông Sáu nhưng lại nói trổng? Em vi phạm phương châm
hội thoại nào? Tại sao Thu lại nói trổng như vậy?
“ - Vô ăn cơm !”
“ - Cơm chín rồi !”
Thu không tuân thủ phương châm lịch sự: nói trống không với người lớn tuổi Em cố tình
như vậy để ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng với em hơn.Vì em chỉ gọi “ba” chỉ khi
em biết chắc chắn đó là cha của mình.
Trang 5Ôn tập Tiếng Việt
I Các phương châm hội thoại
Cách nói của nhân vật trong ví dụ cho sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào, có dụng ý gì?
1“-Thế các cậu có mẹ không?
…- có, nhưng là mẹ khác, không phải là
mẹ chúng tớ, chúng tớ không còn mẹ, mẹ
chúng tớ chết rồi?”
2 “-Thế các cậu có mẹ không?
…- có, nhưng là mẹ kế, không phải mẹ đẻ”
Trang 6Ôn tập Tiếng Việt
I Các phương châm hội thoại
Người nói đã có cách nói hơi dài dòng nhưng gây sự chú ý khiến người nghe hiểu theo một hàm ý (người mẹ kế không có tình cảm trìu mến yêu thương thật sự, với những đứa trẻ luôn luôn có một sự cách biệt)
=> Vi phạm phương châm cách thức.
Trang 7Ôn tập Tiếng Việt
I Các phương châm hội thoại
*Lưu ý:
- Cần chú ý tìm hiểu nhân vật tham gia giao tiếp vi phạm phương châm hội
thoại nào, nguyên nhân vi phạm do vô tình, hay vụng về vô ý hoặc cố tình
- Nếu cố tình thì sự cố tình đó nhằm
mụch đích gì?
Trang 8Ôn tập Tiếng Việt
II Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Dẫn nguyên văn lời
nói hay suy nghĩ
-Đặt sau dấu hai chấm
trong ngoặc kép hoặc
-Xuống dòng sau dấu
gạch đầu dòng
Cách dẫn trực tiếp
Bài tập:1
a.Câu văn nào sau đây sử dụng lời dẫn trực tiếp?
Câu nào sử dụng lời dẫn gián tiếp?
A.Họa sĩ nghĩ thầm :”Chắc cu cậu chưa kịp quét
tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn.”
B.Trong thâm tâm ông họa sĩ nghĩ rằng anh ta chưa
kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn …
C.Nhà họa sĩ phá lên cười:
- Buồn thì ai mà chả sợ.?Nó như con gián gặm nhấm
người ta?Tốt hơn là tránh nó để làm việc đời
D.Sao người ta bảo anh là người cô độc nhất thế
gian?
Cách dẫn gián tiếp
- Không dẫn nguyên văn mà thay đổi tùy thuộc vào người dẫn -Không đi kèm với dấu hai chấm,dấu ngoặc kép
-Không phải xuống dòng
Trang 9Ôn tập Tiếng Việt
II.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Bài tập 2: (SGK)
Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi.Ngày 29 đến Nghệ An,vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở
huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:
- Quân Thanh sang đánh ,tôi sắp đem binh ra chống cự Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào?
Thiếp nói:
- Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ nên đánh hay giữ ra sao Chúa công đi ra chuyến này, không quá mười
ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan
Trang 10Ôn tập Tiếng Việt
II Cách dẫn trực tiếp-cách dẫn gián tiếp
Cách chuyển từ dẫn gián tiếp sang dẫn trực tiếp:
Cần chuyển đổi :
+Từ ngữ xưng hô: từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba và ngược lại +Thời gian (hiện tại sang quá khứ)
+Một số từ ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh sử dụng
+Cần bỏ các kí hiệu, dấu hiệu ngăn cách
Đoạn văn sau khi chuyển:
không, lòng người tan rã, Quân Thanh ở xa tới, không biết tình
hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ nên đánh hay giữ ra sao
tan