Giáo trình Ứng dụng PSIM trong Điện tử công suất: Phần 2 gồm có những nội dung chính sau: Các mạch chỉnh lưu có điều khiển, bộ biến đổi AC – AC, bộ biến đổi DC – DC, bộ nghịch lưu. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm những nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 3
I1
Ud U2
GĐ2
α
VA >VK
VG >0
Hình 3.1: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp vào, điện áp trên tải R tia
m ột pha có điều khiển
Điều kiện để SCR dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xung trong bán kỳ từ 0÷π, VG<0 được kích xung trong bán kỳ từ π ÷ 2π) Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u2>0, chưa có xung kích ⇒SCRchưa đủ điều kiện dẫn (do chưa có xung kích) ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0
Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α ÷ π , u2>0, VG>0 (có xung trong bán kỳ từ 0÷ π) ⇒ SCR dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng u2 (tính từ góc kích)
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ π÷2π, u2<0 ⇒ SCR PCN (VA<VK) ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0
Trang 2Sơ đồ nguyên lýhình thành xung
Hình 3.2: Đồ thị dạng sóng thay đổi độ rộng xung
- Tín hiệu 1: Tín hiệu đồng bộ lối vào, đây cũng chính là bộ dò điểm Zero
- Tín hiệu 2: gồm hai thành phần, một là tín hiệu răng cưa được tạo
ra bởi tín hiệu đồng bộ (sóng sin), tín hiệu thứ hai là VP là tín hiệu một chiều cho qua biến trở để thay đổi xung quanh tín hiệu răng cưa
- Tín hiệu 3: là tín hiệu so sánh giữa tín hiệu răng cưa với tín hiệu
VP, đây cũng chính là thời điểm phát xung kích
- Tín hiệu VRT: điện áp trên tải R khi PWM ở 50%
b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Từ sơ đồ lý thuyết ta vẽ mạch chỉnh lưu cần mô phỏng trên PSIM Vào Elements/Sources/Voltage/Sine để lấy nguồn tín hiệu sine (hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ)
Vào Elements/Power/Switchs/Thyristor để lấy SCR (hoặc chọn
biểu tượng trên thanh công cụ)
Trang 3- Từ sơ đồ nguyên lý hình thành xung, ta chọn các thành phần điều khiển cho SCR
Vào Elements/Other/Sensors/Voltage Sensor để lấy bộ cảm biến điện áp (hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ)
Vào Elements/Control/Comparator để lấy bộ so sánh (hoặc chọn
biểu tượng trên thanh công cụ)
Vào Elements/Other/Switch controls/Alpha control để lấy bộ điều khiển góc kích α
Trang 4Vào Elements/sources/Voltage/DC để lấy nguồn một chiều (hoặc
chọn biểu tượng trên thanh công cụ)
Vào Elements/sources/Current/Step để lấy hàm bước (hoặc chọn
biểu tượng trên thanh công cụ)
Khai báo thông số cho các khối: trong các khối ta khai báo cho SCR, Anpha control, các khối khác đã hướng dẫn khai báo trong chương 2:
- Khai báo thông số cho SCR
+ Name: tên linh kiện
+ Voltage Drop: độ sụt áp
+ Holding current: dòng điện duy trì
+ Latching current: dòng điện chốt
+ Initial position: thời điểm ban đầu
+ Current flag: cờ dòng điện
Các thông số trên khi mô phỏng giữ mặc định theo phần mềm, chỉ
có Name có thể thay đổi tùy theo mỗi người gán tên
Trang 5- Khai báo thông số cho Anpha control
+ Name: tên linh kiện
+ Frequency: tần số, trong khối anpha control tần số của bộ phải cùng
với tần số của lưới điện nếu khai báo sai xung kích sẽ không chính xác + Pulse width: Độ rộng xung, để cho đúng với lý thuyết ta chọn độ
rộng xung 100 còn thực tế khi mô phỏng ta có thể chọn từ 010-1800
Trang 6Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.3: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải R
tia m ột pha có điều khiển
Trang 7λ α
Hình 3.4: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp vào, điện áp trên tải R+L
tia m ột pha có điều khiển
Điều kiện để SCR dẫn: VA>VK, VG>0
(có xung trong bán kỳ từ 0÷π)
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u2>0, chưa được kích xung⇒ SCR chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α ÷ π, u2>0, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) ⇒ SCR dẫn (thỏa mãn điều kiện)⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra
Trang 8b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.5: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L tia m ột pha có điều khiển
Trang 9Hình 3.6: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp vào, điện áp trên tải R+E
tia một pha có điều khiển
Điều kiện để SCR dẫn: VA>VK, u2>E, VG>0
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ θ1, u2>0, u2<E, SCR chưa được kích xungnênchưa đủ điều kiện dẫn (do chưa có xung kích và
Trang 10b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.7: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+E tia một pha có điều khiển
Trang 11Hình 3.8: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp vào, điện áp trên tải
R+L+E tia một pha có điều khiển
Điều kiện để SCR dẫn: VA>VK, u2>E, VG>0
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ θ1, u2>0, u2<E, chưa được kích xungnên SCR chưa đủ điều kiện dẫn (do chưa có xung kích, u2<E)
Giai đoạn 5 (GĐ5): Trong khoảng từ π÷2π, VA<VK nên SCR PCN (phân cực ngược) (do VA<VK) => SCR chưa đủ điều kiện dẫn nên Ud có
dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
Trang 12b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
Kết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.9: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L+E tia m ột pha có điều khiển
Trang 13II CH ỈNH LƯU TIA HAI PHA CÓ ĐIỀU KHIỂN
Hình 3.10: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp vào, điện áp trên tải R tia
hai pha có điều khiển
Điều kiện để SCR1 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xungtừ 0÷π)
SCR1 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xungtừ π÷2π)
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u21>0, SCR1 chưa được kích xung nên chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α ÷ π , u21>0, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) nên SCR dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng u21 (tính từ góc kích α)
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ π ÷ (π +α), u22>0, SCR2 chưa được kích xung nên chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra
bằng 0
Giai đoạn 4 (GĐ4): Trong khoảng từ (π +α)÷2π , u22>0, VG>0 (được kích xung từ π÷2π) nên SCR2 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud
có dạng sóng ngõ ra bằng u22 (tính từ góc kích α)
Trang 14K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.11: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải R
tia hai pha có điều khiển
Trang 15λ
GĐ5 GĐ6 L
t 0
Id
Id
Dòng liên tuc Dòng gián đoạn
GĐ1 GĐ2 GĐ3 GĐ4 GĐ5
λ
Hình 3.12: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp lối vào, dòng điện, điện
áp trên t ải R+L tia hai pha có điều khiển
Điều kiện để SCR1 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xungtừ 0÷π)
SCR1 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xungtừ π÷2π)
- Nguyên lý liên tục:
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u21>0, SCR1 chưa có xungkích nênchưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α ÷ π, u21>0, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) nên SCR dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng u21 (tính từ góc kích α), L nạp năng lượng
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ π ÷(π +α), u21<0 nên SCR1PCN, tuy nhiên L xả năng lượng nên duy trì thời gian dẫn SCR1 ⇒Ud có
dạng sóng ngõ ra bằng năng lượng cuộn dây xả ra
Giai đoạn 4 (GĐ4): Trong khoảng từ (π +α)÷2π, u22>0, VG>0 (được kích xung từ π÷2π) nên SCR2 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud
có dạng sóng ngõ ra bằng dạng sóng u22 (tính từ góc kích α)
Trang 16Giai đoạn 5 (GĐ5): Trong khoảng từ 2π÷(2π+α), u22<0 nên SCR2PCN Tuy nhiên, L xả năng lượng nên duy trì thời gian dẫnSCR2 ⇒ Ud
có dạng sóng ngõ ra bằng năng lượng cuộn dây xả ra
- Nguyên lý gián đoạn
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u21>0, SCR1 chưa có xungkích nên chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α ÷ π, u21>0, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) nên SCR dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng u21 (tính từ góc kích), L nạp năng lượng
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ π ÷λ, L xả năng lượng nên
duy trì thời gian dẫn SCR1 ⇒ Ud có dạng sóng xả qua trục 0 và bằng năng lượng cuộn dây xả ra
Giai đoạn 4 (GĐ4): Trong khoảng từ λ÷(π +α), u22>0, SCR2 chưa
có xungkích nênchưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 5 (GĐ5): Trong khoảng từ α÷ 2π, u22>0, VG>0 (được kích xung từ π÷2π) nên SCR2 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có
dạng sóng ngõ ra bằng u21 (tính từ góc kích α), L nạp năng lượng
Giai đoạn 6 (GĐ6): Trong khoảng từ 2π ÷(2π +λ), L xả năng lượng
duy trì thời gian dẫn SCR2 ⇒ Ud có dạng sóng xả qua trục 0 và bằng năng lượng cuộn dây xả ra
b Mô phỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
Trang 17K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Dạng sóng liên tục
Hình 3.13: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L tia hai pha có điều khiển trường hợp liên tục
Dạng sóng gián đoạn
Hình 3.14: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L tia hai pha có điều khiển trường hợp gián đoạn
Trang 18Hình 3.15: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng dòng điện, điện áp trên tải R+L
tia hai pha có điều khiển trường hợp trùng dẫn
Hiện tượng trên ta gọi là hiện tượng trùng dẫn
Trang 19b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.16: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L tia hai pha có điều khiển trường hợp trùng dẫn
Trang 20θ 1 θ 2 π π+ θ 1 π+ θ 2 2 π
Hình 3.17: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp vào, điện áp trên tải R+E
tia hai pha có điều khiển
Điều kiện để SCR1 dẫn: VA>VK, u2>E, VG>0 (VG>0 được kích xung(từ 0÷π)
SCR2 dẫn: VA>VK, u2>E, VG>0 (VG>0 được kích xungtừ π÷2π) Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ θ1, u21>0, u21<E ⇒ SCR1
chưa có xung kích nên chưa đủ điều kiện dẫn (do chưa có xung kích) ⇒
Ud có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ θ1÷ α (α được phát từ 0÷ π),
VA>VK, u21>E, SCR1 chưa có xung kích nên SCR1 PCN (phân cực ngược) ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ α1÷ θ2, VA>VK, u21>E, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) nên SCR1 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud
Trang 21Giai đoạn 7 (GĐ3): Trong khoảng từ (π +α)÷(π+θ2), VA>VK, u2>E,
VG>0 (được kích xung từ π÷2π) nên SCR2 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn)
⇒ Ud có dạng sóng giống như dạng sóng u22 (u22 tính từ (π + α)÷ π+θ2) Giai đoạn 8 (GĐ4): Trong khoảng từ (π+θ2)÷2π , VA>VK, u22<E,
VG>0 mặc dù xung được duy trì nhưng SCR2 vẫn PCN (phân cực ngược)
do u22<E ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.18: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+E tia hai pha có điều khiển
Trang 22III.CH ỈNH LƯU CẦUMỘT PHA CÓ ĐIỀU KHIỂN
t 0
α
SCR 2 SCR 3
V A >V K
V G >0
π+α α
Xung từ 0 =>π
Xung từ π=> 2 π
Hình 3.19: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp vào, điện áp trên tải R
c ầu một pha có điều khiển
Điều kiện để các SCR dẫn:
SCR1, SCR3 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xung (từ 0÷π) SCR2, SCR4 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xung (từ π÷2π) Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u2>0, SCR1 chưa có xung kích nên SCR3 chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra
bằng 0
Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α÷π, u2>0, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) nên SCR1, SCR3 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có
dạng sóng ngõ ra bằng u2 (tính từ góc kích)
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ π÷(π +α), u2>0, SCR2,SCR4
chưa có xungkích nênchưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra
Trong bài cầu một pha toàn phần do cấp 4 xung điều khiển nên
mạch mô phỏng khá nhiều dây nối, sơ đồ rất khó quan sát Để đơn giản hơn, tác giả đề nghị nối dây qua Bus (những thành phần nào nối chung
Trang 23thì ta đặt tên chung, mặc nhiên chúng sẽ kết nối với nhau) và được thể
hiện theo hướng dẫn sau:
Vào Edit/Label để lấy nhãn (có thể nhấn phím F2 hoặc chọn biểu tượng trên thanh công cụ)
Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.20: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải R
c ầu một pha có điều khiển
Trang 242 T ẢI R+L ĐIỀU KHIỂN TOÀN PHẦN
a Cơ sở lý thuyết
Ud
R U2
U1
I2 I1
GĐ1 GĐ2 GĐ3 GĐ4
t 0
α
λ
GĐ5 GĐ6
t 0
Id
Id
Dòng liên tuc Dòng gián đoạn
GĐ1 GĐ2 GĐ3 GĐ4 GĐ5
λ
SCR2 SCR3
L
π+α α
π+α α
Hình 3.21: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp ngõ vào, dòng điện, điện
áp trên t ải R+L cầu một pha có điều khiển
Điều kiện để các SCR dẫn:
SCR1, SCR3 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xung (từ 0÷π) SCR2, SCR4 dẫn: VA>VK, VG>0 (VG>0 được kích xung (từ π÷2π)
- Nguyên lý liên tục
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u2>0, SCR1, SCR3 chưa
có xungkích nênchưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α÷> π, u2>0, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) nên SCR1, SCR3 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có
Trang 25Giai đoạn 4 (GĐ4): Trong khoảng từ (π +α)÷ 2π, u2>0, VG>0 (được kích xung từ π÷2π) nên SCR2, SCR4 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud
có dạng sóng ngõ ra bằng dạng sóng u2
Giai đoạn 5 (GĐ5): Trong khoảng từ 2π ÷ (2π+α), u2<0 (đảo chiều), L xả năng lượng duy trì thời gian dẫn SCR2, SCR4 ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng năng lượng cuộn dây xả ra (tính từ góc kích), L nạp năng lượng
- Nguyên lý gián đoạn
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0 ÷ α, u2>0, SCR1, SCR3 chưa
có xung kích nên chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α ÷ π , u2>0, VG>0 (được kích xung từ 0÷π) nên SCR1, SCR3 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có
dạng sóng ngõ ra bằng u2 (tính từ góc kích), L nạp năng lượng
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ π ÷λ, L xả năng lượng qua SCR1, SCR3 nên Ud có dạng sóng xả qua trục 0 và bằng năng lượng cuộn dây xả ra
Giai đoạn 4 (GĐ4): Trong khoảng từ λ÷(π +α), u2>0, SCR2, SCR4chưa có xung kích nên chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0
Giai đoạn 5 (GĐ5): Trong khoảng từ α ÷ 2π, u2>0, VG>0 (được kích xung từ π÷2π) nên SCR2, SCR4 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud
có dạng sóng ngõ ra bằng u2 (tính từ góc kích), L nạp năng lượng
Giai đoạn 6 (GĐ6): Trong khoảng từ 2π ÷(2π +λ), L xả năng lượng
qua SCR2, SCR4 nên Ud có dạng sóng xả qua trục 0 và bằng năng lượng
cuộn dây xả ra
Mạch điện cần mô phỏng:
Trang 26K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Dạng sóng liên tục
Hình 3.22: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L cầu một pha có điều khiển trường hợp liên tục
Dạng sóng gián đoạn
Hình 3.23: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L c ầu một pha có điều khiển trường hợp liên tục
Trang 273 T ẢI R+L ĐIỀU KHIỂN BÁN PHẦN
GĐ1 GĐ2
t 0
Hình 3.24: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp ngõ vào, dòng điện, điện
áp trên t ải R+L cầu một pha có điều khiển bán phần không đối xứng
Điều kiện để SCR dẫn: VA>VK, VG>0 (được kích xung)
- Nguyên lý liên tục
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0÷α, u2>0, SCR1 chưa có xung kích nên D1 chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng 0 Giai đoạn 2 (GĐ2): Trong khoảng từ α÷π , u2>0, VG>0 (SCR1 được kích xung từ 0÷π) nên SCR1 và D1 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có
dạng sóng ngõ ra bằng u2 (tính từ góc kích), L nạp năng lượng
Giai đoạn 3 (GĐ3): Trong khoảng từ π÷(π+α), u2 đảo chiều Vì thế SCR2 chưa nhận xung kích nên chưa dẫn nên L xả năng lượng, duy trì
thời gian dẫn D1, D2 ⇒ Id có dạng sóng ngõ ra là đường thẳng
Giai đoạn 4 (GĐ4): Trong khoảng từ (π+α)÷2π, u2>0, VG>0 (SCR2 được kích xung từ π÷2π) nên SCR2, D2 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒
Ud có dạng sóng ngõ ra bằng dạng sóng u2
Giai đoạn 5 (GĐ5): Trong khoảng từ 2π÷(2π+α), u2đảo chiều SCR1 PCT nhưng chưa có xung kích nên SCR1 ngưng dẫn, L xả năng lượng, duy trì thời gian dẫn D2, D1 ⇒ Id có dạng sóng ngõ ra là đường thẳng
Trang 28Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.25: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải R+L c ầu một pha có điều khiển bán phần không đối xứng
Trang 29I SCR13
L ng
L ng
I SCR1
L d R d
SCR 1
SCR 2 SCR
3
SCR 4
I
SCR2
I SCR4
Hình 3.26: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng dòng điện, điện áp trên tải R+L
c ầu một pha có điều khiển trường hợp trùng dẫn
- Nguyên lý hoạt động:
Trong khoảng từ 0÷α, SCR1 được kích, dòng điện ISCR13 tăng dần, dòng điện đi qua cuộn dây Lng, qua điện trở R, qua cuộn dây Ld
Trong khoảng từ(π+α), SCR2 được kích, dòng điện ISCR24 tăng
dần, đồng thời dòng điện ISCR13giảm dần(do năng lượng của cuộn dây
Lng và Ld xả ra) Tại thời điểm γ tồn tại cả hai dòng điện của ISCR13,
ISCR24 nên ngắn mạch ngõ ra làm sụt áp ngõ ra, giải thích tương tự cho giai đoạn 2
Hiện tượng trên ta gọi là hiện tượng trùng dẫn
Trang 30b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.27: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L c ầu một pha có điều khiển trường hợp trùng dẫn
Trang 31Hình 3.28: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp ngõ vào, điện áp trên tải
R+E cầu một pha có điều khiển
Điều kiện để SCR dẫn: VA>VK, u2>E, VG>0 (được kích xung từ 0÷π hoặc từ π÷2π)
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0÷θ1, u2>0, u2<E, SCR1, SCR3chưa có xung kích nên chưa đủ điều kiện dẫn (do chưa có xung kích
Giai đoạn 4 (GĐ4): Trong khoảng từ θ2÷π , VA>VK, u2<E, VG>0 (xung được duy trì) nên SCR2, SCR4PCN (do u2<E) ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
Giai đoạn 5 (GĐ5): Trong khoảng từ π÷(π+θ1), VA<VK nên SCR2, SCR4 chưa đủ điều kiện dẫn (do chưa có xung kích và u2<E) Vì thế Ud
có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
Trang 32Giai đoạn 6 (GĐ2): Trong khoảng từ (π+θ1)÷(π +α)(xung kích phát
từ π÷2π), VA>VK, u2>E, SCR2, SCR4chưa có xungkích nênchưa đủ điều
kiện ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
Giai đoạn 7 (GĐ3): Trong khoảng từ (π +α)÷(π+θ2), VA>VK, u2>E,
VG>0 (SCR2, SCR4 được kích xung từ π÷2π) nên SCR2, SCR4 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có dạng sóng giống như dạng sóng u2 (u2 tính từ (π+α)÷π+θ2)
Giai đoạn 8 (GĐ4): Trong khoảng từ (π+θ2)÷2π, VA>VK, u2<E,
VG>0 (xung được duy trì)nên SCR2, SCR4 PCN (do u2<E) ⇒Ud có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
Hình 3.29: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+E c ầu một pha có điều khiển
Trang 33SCR 2 SCR 3
θ 1 α θ 2 π π +θ 1 π+απ +θ 2 2π
Hình 3.30: Sơ đồ và đồ thị dạng sóng điện áp ngõ vào, điện áp trên tải
R+L+E c ầu một pha có điều khiển
Điều kiện để Diode Phân cực thuận: VA>VK, u2>E, VG>0 (được kích xung từ 0÷π hoặc từ π÷2π)
Giai đoạn 1 (GĐ1): Trong khoảng từ 0÷θ1, u2>0, u2<E, SCR1, SCR3 chưa có xung kích nên chưa đủ điều kiện dẫn (do u2<E) ⇒ Ud có
Giai đoạn 6 (GĐ2): Trong khoảng từ (π+θ1)÷(π +α), xung kích phát
từ π÷2π), VA>VK, u2>E, SCR2, SCR4 chưa có xung kích nên chưa đủ điều kiện dẫn ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng nguồn E
Trang 34Giai đoạn 7 (GĐ3): Trong khoảng từ (π +α)÷(π+θ2), VA>VK,
u2>E, VG>0, được kích xung từ π÷2π nên SCR2, SCR4 dẫn (thỏa mãn điều kiện dẫn) ⇒ Ud có dạng sóng giống như dạng sóng u2 (tính từ (π +α)÷(π+θ2)), L nạp năng lượng
Giai đoạn 8 (GĐ4): Trong khoảng từ (π+θ2)÷2π, VA>VK, u2<E,
VG>0, xung được duy trì nên SCR2, SCR4 PCN do u2<E ⇒ L xả năng lượng ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra xả qua góc π+θ2
b Mô ph ỏng bằng phần mềm PSIM
Mạch điện cần mô phỏng:
K ết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM
Hình 3.31: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải
R+L+E c ầu một pha có điều khiển
Trang 35IV CH ỈNH LƯU TIA BA PHA CÓ ĐIỀU KHIỂN
t t
t t
Trang 36tải nên có thể bỏ qua do đó chỉ nối giữa hai đầu pha A và pha Cchứ không cần cộng thêm 0.7 như đã phân tích ), cảm biến áp B đặt vào hai đầu tín hiệu đồng bộ (giữa hai đầu pha B và pha A), cảm biến áp C đặt vào hai đầu tín hiệu đồng bộ (giữa hai đầu pha C và pha B) ngõ ra cảm
biến sẽ đến mạch điều khiển phát xung
Hình 3.33: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp trên tải R
tia ba pha có điều khiển
Trang 37t t t t
0
0 0
λ λ
V A >V K
V G >0
Hình 3.34: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và điện áp trên tải R+L tia ba
pha có điều khiển
VA>VK và VG được kích (được kích xung từ π/6+α hoặc 5π/6+α
hoặc 9π/6+α)
- Trường hợp dòng liên tục: α<π/6
Xét : π/6+α÷5π/6+α VA>VK và VGđược kích SCR1 dẫn ⇒ L nạp
năng lượng 5π/6+α÷9π/6+α VA>VK và VG được kích SCR2 dẫn
⇒ L nạp năng lượng 9π/6+α÷13π/6+α VA>VK và VGđược kích SCR3 dẫn ⇒
Trang 38Hình 3.35: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và dòng điện, điện áp
trên t ải R+L tia ba pha có điều khiển
Trang 39Điều kiện để SCR phân cực thuận: VA>VK, VG>0, ua,b,c>E Do E
nhỏ hơn điểm chuyển mạch tự nhiên �√2𝑈𝑈2
2 > 𝐸𝐸� nên u2 luôn lớn hơn E
Dạng sóng được biểu diễn như tia ba pha có điều khiển tải R
- Trường hợp nguồn E nhỏ hơn điểm chuyển mạch tự nhiên
Hình 3.36: Đồ thị dạng sóng điện áp vào và điện áp trên tải R+E tia ba
pha có điều khiển
Điều kiện để SCR phân cực thuận: VA>VK , ua,b,c>E, VG>0
Trong khoảng từ 0÷θ1: ua>0, ua<E, SCR1 chưa có xung kích nên SCR1 PCN ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng E
Trong khoảng từ θ1÷α: ua>0, ua>E, SCR1 chưa có xung kích nên SCR1 PCN ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng E
Trong khoảng từ (π/6+α)÷θ2: ua>0, ua>E, VG>0, SCR1 có xung kích nên SCR1 PCT ⇒ Ud có dạng sóng ra như dạng sóng ngõ vào ua (dạng sóng ua từ π/6+α÷θ2)
Trang 40Trong khoảng từ θ2÷π, ub>0, ub<E, SCR2 chưa có xung kích nên PCN ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng E
Trong khoảng từ π÷(π+ θ1): ub>0, ub>E, SCR2 chưa có xung kích nên SCR2 PCN ⇒ Ud có dạng sóng ngõ ra bằng E
Trong khoảng từ (5π/6+α)÷(π+θ2): ub>0, ub>E, VG> 0, SCR2 có xung kích nên SCR2 PCT ⇒ Ud có dạng sóng ra như dạng sóng ngõ vào