Tìm hiểu về các nguồn năng lượng mới và tái tạo sử dụng máy phát thải đồng bộ nam châm vĩnh cửu. Nghiên cứu cấu trúc và nguyên lý làm việc của các bộ biến đổi điện tử công suất. Lựa chọn cấu trúc và đảm bảo chất lượng điện áp ra. Mô phỏng các bộ biến đổi trên phần mềm Matlab và Simulink.
Trang 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN TỬ CÔNG
SUẤT TRONG CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG SẠCH,
CÔNG SUẤT NHỎ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Hà Nội – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ VĂN KHƯƠNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT TRONG CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG SẠCH, CÔNG SUẤT NHỎ
Chuyên ngành : ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
…
NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Văn Liễn
Hà Nội – 2013
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình tìm hiểu nghiên cứu của riêng tôi dựa trên sự hướng dẫn của Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Liễn cùng các thầy cô trong b ộ môn và các nguồn tài liệu tham khảo đã trích dẫn Kết quả nghiên cứu là trung thực
H ọc viên
Lê Văn Khương
Trang 41
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
LỜI NÓI ĐẦU 6
I Tính cấp thiết của đề tài 7
II Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
III Phương pháp thực hiện nghiên cứu 7
IV Nội dung nghiên cứu 8
Chương 1 9
TÌM HIỂU VỀ CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG MỚI VÀ TÁI TẠO SỬ DỤNG MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NĂNG LƯỢNG MỚI VÀ TÁI TẠO 9
1.1.1 Ưu điểm và nhược điểm của nguồn năng lượng mới và tái tạo 9
1.1.2 Các nguồn năng lượng mới và tái tạo 9
1.1.3 Tiềm năng và ứng dụng năng lượng mới và tái tạo tại Việt Nam 12
1.2 GIỚI THIỆU VỀ MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Cấu tạo máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu 13
1.2.3 Nguyên lý hoạt động 13
1.3 CẤU TRÚC HỆ THỐNG BỘ BIẾN ĐỔI 13
Chương 2: 14
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 14
2.1 CÁC BỘ BIẾN ĐỔI CHỈNH LƯU (AC – DC) 14
2.1.1 Các bộ chỉnh lưu hình tia 14
2.2 Các bộ chỉnh lưu hình cầu 19
2.2 CÁC BỘ BIẾN ĐỔI MỘT CHIỀU – MỘT CHIỀU (DC – DC) 30
2.2.1 Bộ biến đổi hạ áp ( Buck converter) 30
2.2.2 Bộ biến đổi tăng áp (Boost converter) 35
2.2.3 Bộ biến đổi tăng/ hạ áp (Buck – Boost converter) 40
2.3 CÁC BỘ BIẾN ĐỔI NGHỊCH LƯU (DC – AC) 45
Trang 52
2.3.1 Nghịch lưu độc lập nguồn điện áp 45
2.3.2 Nghịch lưu độc lập nguồn dòng điện 56
Chương 3 59
LỰA CHỌN CẤU TRÚC VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐIỆN ÁP RA 59
3.1 LỰA CHỌN CẤU TRÚC 59
3.1.1 Chọn máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu 59
3.1.2 Tính toán bộ biến đổi cầu ba pha không điều khiển 59
3.1.3 Tính toán bộ biến đổi Buck-Boost 60
3.1.4 Tính toán bộ biến đổi nghịch lưu cầu một pha 63
3.2 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐIỆN ÁP RA 63
3.2.1 Phương pháp điều chế hai cực 64
3.2.2 Phương pháp điều chế đơn cực 65
3.2.3 Bộ điều khiển PID cho nghịch lưu cầu một pha 67
3.2.4 Bộ điều khiển PID cho bộ biến đổi Buck – Boost 70
Chương 4 76
MÔ PHỎNG CÁC BỘ BIẾN ĐỔI TRÊN PHẦN MỀM MATLAB VÀ SIMULINK 76
4.1 MÔ PHỎNG BỘ BIẾN ĐỔI XOAY CHIỀU – MỘT CHIỀU 76
4.2 MÔ PHỎNG BỘ BIẾN ĐỔI MỘT CHIỀU – MỘT CHIỀU 77
4.2.1 Khi hạ áp từ 300 V xuống 48V nạp cho ắc qui 77
4.3 MÔ PHỎNG BỘ BIẾN ĐỔI MỘT CHIỀU – XOAY CHIỀU 80
4.3.1 Mô phỏng bộ biến đổi DC-AC theo phương pháp điều chế lưỡng cực 80
4.3.2 Mô phỏng bộ biến đổi DC-AC theo phương pháp điều chế đơn cực 82
4.3.3 Mô phỏng bộ biến đổi DC-AC khi có bộ điều khiển PID 84
4.3.4 Mô phỏng bộ biến đổi DC-AC 3 pha sử dụng 3 bộ nghịch lưu một pha ghép lại 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 63
Hình 2.1 Sơ đồ bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Anot chung 15
Hình 2.2 Đồ thị mô tả nguyên lý làm việc của bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha Anot chung với α = 300 16
Hình 2.3 Sơ đồ bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Katot chung 17
Hình 2.4 Đồ thị mô tả nguyên lý làm việc của bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha Katot chung với α = 300 18
Hình 2.5 Sơ đồ bộ chỉnh lưu điều khiển đối xứng hình cầu một pha 20
Hình 2.6 Đồ thị mô tả nguyên lý làm việc của bộ chỉnh lưu hình cầu một pha với α = 300 21
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha 22
Hình 2.8 Đồ thị xác định miền dẫn và thời điểm phát xung của bộ chỉnh lưu hình cầu ba pha với α = 300 24
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu không điều khiển cầu ba pha 26
Hình 2.10 Đồ thị mô tả nguyên lý làm việc của bộ chỉnh lưu không điều khiển cầu ba pha 28
Hình 2.11 Sơ đồ nguyên lý bộ Buck converter 30
Hình 2.12 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi buck khi S ở trạng thái ON 31
Hình 2.13 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi buck khi S ở trạng thái OFF 31
Hình 2.14 Dạng điện áp trên các phần tử của bộ biến đổi buck 32
Hình 2.15 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi buck khi van ON hoặc OFF 33
Hình 2.16 Đặc tính truyền đạt tĩnh của bộ biến đổi buck 35
Hình 2.17 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi Boost 35
Hình 2.18 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi Boost khi S ở trạng thái ON 36
Hình 2.19 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi Boost khi S ở trạng thái OFF 36
Hình 2.20 Dạng đồ thị dòng điện và điện áp trên các van công suất của bộ biến đổi boost 37
Hình 2.21 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi boost khi van S ON hoặc OFF 38
Hình 2.22 Đặc tính truyền đạt tĩnh của bộ biến đổi boost 40
Hình 2.23 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi Buck-Boost 40
Trang 74
Hình 2.24 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi Buck-Boost khi S ON, D OFF 41
Hình 2.25 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi Buck-Boost khi S OFF, D ON 41
Hình 2.26 Dạng đồ thị dòng và áp trên các van công suất của bộ biến đổi buck-boost 42
Hình 2.27 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi Buck-Boost khi S OFF hoặc ON 43
Hình 2.28 : Đặc tính truyền đạt của bộ biến đổi buck-boost 45
Hình 2.29 Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lưu một pha 45
Hình 2.30 Sơ đồ điện áp và dòng điện qua các van của bộ nghịch lưu 47
Hình 2.31 Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lưu ba pha 50
Hình 2.32 Biểu đồ trạng thái pha của điện áp ba pha trên tải 51
Hình 2.33 Đồ thị dòng điện và điện áp bộ nghịch lưu ba pha 53
Hình 2.34 Sơ đồ nguyên lý nghịch lưu độc lập nguồn dòng cầu một pha 56
Hình 2.35 Đồ thị dòng và áp trên các van của nghịch lưu độc lập nguồn dòng một pha 58
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu một pha 64
Hình 3.2 Dạng xung chuyển mạch điện áp hai cực 65
Hình 3.3 Dạng xung chuyển mạch điện áp đơn cực 66
Hình 3.4 Sơ đồ cấu trúc mạch vòng dòng điện 68
Hình 3.5 Sơ đồ cấu trúc mạch vòng điện áp 69
Hình 3.6 Sơ đồ bộ biến đổi Buck – Boost khi có bộ điều khiển 70
Hình 3.7 Mạch vòng điều khiển điện áp của bộ Buck - Boost 70
Hình 3.8 Đặc tính tần số logarit của Tu và Gvdkhi hạ áp 74
Hình 3.9 Đặc tính tần số logarithm của Tu khi tăng áp 75
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển 76
Hình 4.2 Điện áp nguồn cấp cho bộ chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển 76
Hình 4.3 Đồ thị điện áp ra bộ chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển 77
Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi buck – boost 77
Hình 4.5 Sơ đồ nguyên lý khối PWM 78
Hình 4.6 Đồ thị điện áp ra của bộ buck – boost converter 78
Trang 85
Hình 4.7 Độ rộng xung điều khiển cấp cho bộ buck – boost converter khi hạ
áp 78 Hình 4.8 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi buck – boost khi tăng áp 79
Hình 4.9 Đồ thị điện áp ra của bộ biến đổi buck – boost khi tăng áp 79 Hình 4.11 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi DC – AC theo phương pháp điều chế hai cực 80 Hình 4.12 Sơ đồ nguyên lý khối phát xung cho bộ DC – AC theo phương pháp điều chế hai cực 80 Hình 4.13 Dạng xung phát cho bộ DC – AC theo phương pháp điều chế hai cực 81 Hình 4.14 Dạng điện áp ra của bộ DC – AC theo phương pháp điều chế hai cực 81 Hình 4.15 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi DC – AC theo phương pháp điều chế đơn cực 82 Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý khối phát xung theo phương pháp điều chế đơn cực 83 Hình 4.17 Dạng điện áp ra của bộ DC – AC theo phương pháp điều chế hai cực 83 Hình 4.18 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi DC – AC khi có bộ điều khiển PID 84 Hình 4.19 Điện áp đặt và điện áp ra của bộ biến đổi DC – AC khi có bộ điều khiển PI 85 Hình 4.20 Đồ thị điện áp xoay chiều ba pha sau bộ nghịch lưu ba pha sử dụng
ba bộ nghịch lưu một pha ghép lại 87
Trang 96
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thế giới thì nhu cầu sử dụng năng lượng điện của con người cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng cao
Càng ngày thế giới càng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về năng lượng: khoáng sản ( than, dầu khí…) ngày càng cạn kiệt, xây dựng các công trình thủy điện lớn mất rất nhiều thời gian, tốn diện tích đất canh tác, nhà máy nhiệt điện gây ô nhiễm môi trường do khí thải, nhà máy điện hạt nhân gây ra các thảm họa kinh hoàng cho môi trường và con người trên diện tích rộng Chủ đề năng lượng sạch hay năng lương tái tạo lấy năng lượng từ mặt trời, gió, biogas… sẽ dần dần được sử dụng để thay thế nguồn năng lượng truyền thống ngày càng được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng Vấn đề mấu chốt là nâng cao chất lượng điện áp sau các bộ biến đổi vì nguồn đầu vào thay đổi bất thường
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường ĐHBKHN, tôi đã được giao
công suất trong công nghệ năng lượng sạch, công suất nhỏ”
Với sự giúp đỡ và ủng hộ của các thầy cô giáo, bạn bè cùng sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành xong luận văn Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, trình độ ngoại ngữ có hạn, lĩnh vực nghiên cứu còn mới nên luận văn của tôi sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô, bạn bè và những ai quan tâm đến lĩnh vực này để bản luận văn của tôi được hoàn chỉnh và ý nghĩa hơn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, cán bộ thuộc viện đào tạo sau đại học trường ĐHBKHN Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Liễn, hiện là giảng viên trường ĐHBKHN đã tận tình chỉ bảo, trang bị kiến thức, động viên tôi trong suốt thời gian qua
Trang 107
I Tính cấp thiết của đề tài
Điện năng là nguồn năng lượng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực y học, an ninh quốc phòng, hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ hiện nay Trong những năm gần đây, tình trạng thiếu điện cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng Vì vậy, các hoạt động nghiên cứu ứng dụng năng lượng mới và tái tạo để thiết kế những hệ thống phát điện nhỏ đang từng bước được quan tâm và phát triển Các nguồn năng lượng tái tạo đang được hướng đến là nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng biogas… Ở các vùng nông thôn nước ta, đa số phát triển kinh tế theo mô hình trang trại: Vườn – Ao – Chuồng – Biogas Gas chủ yếu phục vụ cho đun nấu nhưng vẫn
dư thừa, nếu sử dụng gas để sản xuất điện năng phục vụ tại nhà hoặc dùng cho một
số hộ xung quanh thì sẽ góp phần giải quyết vấn đề năng lượng cho quốc gia cũng như thế giới Bên cạnh đó, nguồn năng lượng gió và năng lượng mặt trời là những nguồn năng lượng sạch vô hạn Tuy nhiên, các nguồn năng lượng trên đều không ổn định, vì vậy việc thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu ứng dụng các bộ biến đổi điên tử công suất trong công nghệ năng sạch, công suất nhỏ ” nhằm mục đích ổn định điện
áp ra tải trong khi năng lượng cấp vào bộ biến đổi không được duy trì liên tục và không ổn định, là vấn đề hết sức cần thiết
II Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1 Ý nghĩa khoa học:
Đề tài đã tổng hợp được các bộ biến đổi điện tử công suất, ứng dụng trong công nghệ năng lượng sạch, công suất nhỏ Đồng thời đưa ra các giải pháp ổn định điện áp ra sau các bộ biến đổi
2 Ý nghĩa thực tiễn:
Các kết quả đưa ra giúp ổn định điện áp ra của bộ biến đổi trong công nghệ năng lượng sạch, công suất nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các hộ gia đình, giải quyết vấn đề năng lượng toàn cầu
III Phương pháp thực hiện nghiên cứu
Để giải quyết được những vấn đề đặt ra, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Tìm hiểu các nguồn năng lượng tái tạo sử dụng máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu
- Phân tích, lựa chọn và tính toán các bộ biến đổi điện tử công suất: Bộ chỉnh lưu,
bộ biến đổi một chiều – một chiều, bộ nghịch lưu
- Tìm hiểu các nguyên lý điều khiển và bộ điều khiển
- Xây dựng mô hình hệ thống, lựa chọn bộ biến đổi và mô phỏng
Trang 118
IV Nội dung nghiên cứu
Bài luận văn được chia làm 4 chương với nhũng nội dung chính như sau:
Chương 1: Tìm hiểu về nguồn năng lượng tái tạo sử dụng máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu Chương này nêu lên tổng quan về năng lượng mới và tái tạo,
tiềm năng tại Việt Nam Giới thiệu về máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu
Chương 2: Nghiên cứu cấu trúc và nguyên lý làm việc của các bộ biến đổi điện
tử công suất Chương này đưa ra sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của các bộ
biến đổi, nêu ưu điểm, nhược điểm của mỗi sơ đồ
Chương 3: Lựa chọn cấu trúc và đảm bảo chất lượng điện áp ra Chương này sẽ
lựa chọn cấu trúc phù hợp cho bài toán và đưa ra các nguyên lý điều khiển đảm bảo chất lượng điện áp ra tải
Chương 4: Mô phỏng các bộ biến đổi trên phần mềm Matlab và simulink
Chương này kiểm tra tính đúng đắn của phương án lựa chọn thông qua kết quả mô
phỏng
Trang 129
Chương 1
CHÂM VĨNH CỬU
1.1.1 Ưu điểm và nhược điểm của nguồn năng lượng mới và tái tạo
Năng lượng mới và tái tạo là những dạng năng lượng từ thiên nhiên, vô hạn
Do nhu cầu về điện năng của xã hội ngày càng tăng trong khi nguồn nguyên-nhiên liệu để sản xuất ra điện năng như: nước, than, dầu, điện hạt nhân… ngày càng cạn kiệt Vì vậy sản xuất điện năng từ các nguồn năng lượng sạch như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng khí Biogas… là rất cần thiết
Những lợi ích của nguồn năng lượng tái tạo:
- Tiết kiệm chi phí từ việc sử dụng điện lưới quốc gia
- An toàn
- Tận dụng được nguồn năng lượng dư thừa
- Giải quyết vấn đề thiếu năng lượng hiện nay
- Giảm ô nhiễm môi trường (biogas)
Nhược điểm cơ bản của nguồn năng lượng tái tạo:
- Nguồn cấp không ổn định
- Chi phí xây dựng và lắp đặt ban đầu tốn kém
- Hiệu suất đem lại chưa cao
1.1.2 Các ngu ồn năng lượng mới và tái tạo
1 Nguồn năng lượng mặt trời
Năng lượng mặt trời là năng lượng của dòng bức xạ điện từ xuất phát từ mặt trời Người ta đã phát minh ra thiết bị phát điện dựa trên nguyên tắc: ánh sáng mặt
Trang 1310
trời chiếu lên các tấm bán dẫn, các electron (điện tử) được sinh ra và tạo ra dòng điện Nhưng năng lượng của ánh sáng mặt trời có mật độ rất thấp nên để thu được nguồn điện đủ, cần phải có một diện tích lớn Ở Việt Nam, năng lượng mặt trời chủ yếu được ứng dụng để chưng cất nước, sấy khô, làm pin mặt trời, đun nước nóng Với nền kinh tế nước ta hiện nay thì việc thu năng lượng mặt trời phục vụ trong lĩnh vực điện năng còn nhiều hạn chế
Mặt hạn chế của việc sử dụng năng lượng mặt trời:
- Giá thành tấm thu năng lượng mặt trời cao
- Tốn nhiều diện tích
chịu ảnh hưởng của thời tiết và nhiệt độ
- Pin mặt trời có hiệu suất thấp (6-25)%
2 Năng lượng gió
Năng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khí quyển trái đất Năng lượng gió là một hình thức gián tiếp của năng lượng mặt trời, vì bức xạ Mặt Trời chiếu xuống bề mặt Trái Đất không đồng đều làm cho bầu khí quyển, nước và không khí nóng không đều nhau Một nửa bề mặt của Trái Đất, mặt ban đêm bị che khuất không nhận được bức xạ của Mặt Trời và thêm vào đó là bức xạ Mặt Trời ở các vùng gần xích đạo nhiều hơn là ở các cực, do đó có sự khác nhau về nhiệt độ và vì thế là khác nhau về áp suất mà không khí giữa xích đạo và 2 cực cũng như không khí giữa mặt ban ngày và mặt ban đêm của Trái Đất di động tạo thành gió Trái Đất xoay tròn cũng góp phần vào việc làm xoáy không khí và vì trục quay của Trái Đất nghiêng đi (so với mặt phẳng do quỹ đạo Trái Đất tạo thành khi quay quanh Mặt Trời) nên cũng tạo thành các dòng không khí theo mùa
Ý tưởng dùng năng lượng gió để sản xuất điện hình thành ngay sau các phát minh ra điện và máy phát điện Ngày nay người ta sử dụng máy phát điện tuốc bin gió là loại máy phát xoay chiều có nhiều cặp cực, do kết cấu đơn giản và phù hợp đặc điểm tốc độ thấp của tuốc bin gió Vì gió không thổi đều đặn nên năng lượng
Trang 143 Năng lượng biogas
Hiện nay ở nông thôn nhiều hộ gia đình phát triển kinh tế theo mô hình VACB (Vườn –Ao – Chuồng - Biogas), hầm biogas được xây dựng chủ yếu với mục đích phục vụ đun nấu, ngoài ra còn có tác dụng giảm ô nhiễm môi trường, cung cấp phân bón cho cây trồng Do công suất tiêu thụ điện của mỗi hộ gia đình là nhỏ (tối đa 2 kW), chủ yếu là cung cấp điện cho các thiết bị như đèn thắp sáng, quạt, tivi, nồi cơm điện, siêu điện… Do đó, áp dụng công nghệ biến đổi khí sinh học(biogas) thành điện năng ứng dụng cho các hộ gia đình ở nông thôn sẽ tận dụng được nguồn năng lượng dư thừa, tiết kiệm chi phí khi sử dụng điện lưới, giải quyết vấn đề thiếu điện hiện nay Phương pháp tạo ra CH4 là phương pháp sinh học: quá trình xử lí sinh học yếm khí là quá trình hoạt động của vi sinh vật chuyển chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ trong điều kiện không có oxi tạo thành CH4(chiếm phần lớn) và
CH 4
(Phần lớn) Yếm khí
Trang 1512
Sử dụng khí biogas có nhiều ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí từ việc sử dụng điện năng
- Tiết kiệm thời gian tìm kiếm chất đốt
- Giữ vệ sinh khi đun nấu
- Tận dụng được nguồn năng lượng dư thừa
- Bảo vệ môi trường (Chất thải qua quá trình phân hủy mới được bón cho cây trồng)
1.1.3 Ti ềm năng và ứng dụng năng lượng mới và tái tạo tại Việt Nam
Việt Nam có tiềm năng dồi dào về nguồn năng lượng tái tạo, nhưng việc phát hiện, khai thác và sử dụng đang còn là vấn đề mới được quan tâm, nên chưa tận dụng được tối đa nguồn năng lượng này Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta phần lớn tiềm năng vẫn chưa được khai thác mà mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu, khảo sát
1.2.1 Khái ni ệm
Là máy phát hoạt động ở tốc độ đồng bộ, tốc độ quay của roto luôn luôn bằng với tốc độ quay của từ trường được tạo ra ở các cuộn dây Stato Stato được nối với lưới của tải, còn roto được đúc bằng lõi sắt bên ngoài có dập các rãnh nhỏ để gắn nam châm vĩnh cửu Máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu có công suất nhỏ, điểm khác biệt của nó với máy phát đồng bộ thông thường là ở phần cảm ( roto) có
từ thông được tạo ra bằng nam châm vĩnh cửu mà không dùng cuộn dây kích từ Máy phát điện đồng bộ làm việc ở tốc độ đồng bộ, tốc độ này được xác định bằng
số đôi cực và tần số điện áp của cuộn dây phần ứng, theo công thức sau:
Trang 1613
1 Stato: Bao gồm lõi thép được ép từ những lá thép kỹ thuật điện hình tròn, bên trong có rãnh để đặt ba cuộn dây AX, BY, CZ giống hệt nhau, lệch nhau 1200 điện
2 Roto: Được làm từ các lá thép kỹ thuật điện mỏng ép thành khối trụ tròn, bên ngoài có gắn các miếng nam châm vĩnh cửu, ở giữa có gắn trục quay và vòng bi
3 Vỏ máy: Vỏ máy được làm bằng gang hoặc hợp kim đúc hình trụ tròn bao lấy
Stato
1.2.3 Nguyên lý ho ạt động
Khi roto quay, từ trường quay của roto được sinh ra từ các cặp cực nam châm vĩnh cửu móc vòng qua các cuộn dây stato Theo nguyên lý cảm ứng điện từ, trong các cuộn dây stato xuất hiện các sức điện động cảm ứng có biên độ bằng nhau và lệch pha nhau 1200 Khi các cuộn dây được nối ra tải ta có nguồn điện ba pha
Năng lượng qua máy phát đồng bộ nam châm vĩnh cửu được chỉnh lưu thành điện một chiều, sau đó qua bộ biến đổi tăng hạ áp một chiều nạp vào ắc qui và qua
bộ nghịch lưu cấp điện xoay chiều cho tải
AC
Rectifier AC-DC
BuckBoost converter DC-DC
DC
Trang 1714
Chương 2:
+ Với sơ đồ đấu Katot chung: khi Anot của van nào bắt đầu có thế dương (+) hơn so với Anot của các van còn lại thì mới được phát xung điều khiển mở van đó, điểm bắt đầu dương hơn là điểm gốc để tính góc mở chậm ( góc điều khiển) cho van đó + Với sơ đồ đấu Anot chung: khi Katot của van nào có thế âm (-) hơn so với Katot của các van còn lại thì mới được phát xung điều khiển mở van đó, điểm bắt đầu âm hơn là điểm gốc để tính góc mở chậm ( góc điều khiển) cho van đó
Tùy thuộc vào số van đấu Anot chung hay Katot chung mà ta có: bộ chỉnh lưu hình tia 1 pha, 2 pha, 3 pha… Ở đây ta chỉ xét bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Anot chung và bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Katot chung
1 Bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Anot chung
a Sơ đồ nguyên lý
+ Nguồn cung cấp: Biến áp 3 pha
+ Tải: Ld, Rd
+ Bộ biến đổi: T1, T2 , T3: các van đấu Anot chung
Giả thiết các van lý tưởng :
Khi van thông : Rv = 0;Uv = 0; Khi van khóa : Rv = ∞;
Thời gian mở tm= 0 ; Thời gian khóa tk = 0;
Trang 1815
Hình 2.1 Sơ đồ bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Anot chung
b Nguyên lý làm việc của sơ đồ
- Điện áp nguồn cung cấp cho bộ chỉnh lưu: nguồn ba pha đối xứng
- Xác định điểm gốc để tính góc mở chậm cho các van:
c < ub; Tương tự O1 là gốc để tính góc mở chậm 𝛼𝛼 cho T3
- Xác định thời điểm phát xung điều khiển vào các pha ứng với góc α cho trước ( giả sử α =300)
Bảng 2.1 Bảng thời điểm phát xung cho sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Anot chung
- Vẽ đồ thị Ud = UOA
Tại 𝛼𝛼1 phát xung điều khiển vào T3, T3 thông uc qua T3 đặt vào điểm A nên:
UAO = uc < 0 Đến 𝛼𝛼2, xung điều khiển được phát vào T1, lúc này UT1 = uca > 0⇒T1thông Khi T1 thông thì UT3 = uac < 0 nên T3 bị khóa lại cách ly uc với A Đến 𝛼𝛼3,
Trang 1916
phát xung điều khiển vào T2, lúc này UT2 = uab > 0 nên T2 thông, còn UT1= uba < 0
⇒T1 khóa, UT3 = ubc < 0 nên T3 vẫn khóa
Xét trong đoạn từ O → 𝛼𝛼1: T2 dẫn dòng điện tải Id khép mạch như sau: O → (Rd, Ld) → T2→ ub Như vậy: ub qua T2đặt vào A Nên Ud = UOA = - ub > 0
Xét trong đoạn từ 𝛼𝛼1→ 𝛼𝛼2: T3 dẫn dòng tải Id khép mạch như sau: O → (Rd, Ld) → T3 → uc Như vậy: uc qua T3 đặt vào A Nên Ud = UOA = - uc > 0 Phân tích tương tự ta vẽ được phần còn lại của Ud
Hình 2.2 Đồ thị mô tả nguyên lý làm việc của bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha Anot chung với
𝛼𝛼 = 300
- Vẽ đồ thị iT1: tại một thời điểm bất kỳ chỉ có một van thông để dẫn dòng tải Id Vì
vậy khi T1 thông thì iT1 = Id
Trang 20c Các bi ểu thức liên quan
Quan h ệ giữa các đại lượng U d , U 2 , 𝛼𝛼
Hình 2.3 Sơ đồ bộ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Katot chung
b Nguyên lý làm việc của sơ đồ
- Điện áp nguồn cung cấp cho bộ chỉnh lưu: nguồn ba pha đối xứng
- Xác định điểm gốc để tính góc mở chậm cho các van:
K O
Trang 21Bảng 2.2 Bảng thời điểm phát xung cho sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha đấu Katot chung
Trang 2219
- Vẽ đồ thị Ud = UKO
Tại 𝛼𝛼1 phát xung điều khiển vào T1, T1 thông ua qua T1 đặt vào điểm K nên:
UKO = ua > 0 Đến 𝛼𝛼2, xung điều khiển được phát vào T2, lúc này UT2 = uba > 0 ⇒T2thông Khi T2 thông thì UT1 = uab < 0 nên T1 bị khóa lại cách ly ua với K Đến 𝛼𝛼3, phát xung điều khiển vào T3, lúc này UT3 = ucb > 0 nên T3 thông, còn UT2 = ubc < 0
⇒T2 khóa, UT1 = uac < 0 nên T1 vẫn khóa
Xét trong đoạn từ O → 𝛼𝛼1: T3 dẫn dòng điện tải Id khép mạch như sau: uc →
T3→ (Rd, Ld) → O Như vậy: uc qua T3đặt vào K Nên Ud = UKO = uc > 0
Xét trong đoạn từ 𝛼𝛼1→ 𝛼𝛼2: T1 dẫn dòng tải Id khép mạch như sau: ua→ T1 → (Rd, Ld) → O Như vậy: ua qua T1 đặt vào K Nên Ud = UKO = ua > 0 Phân tích tương tự ta vẽ được phần còn lại của Ud
- Vẽ đồ thị iT1: ở 1 thời điểm bất kỳ chỉ có 1 van thông để dẫn dòng tải Id Vì vậy khi T1 thông thì iT1 = Id
- Vẽ đồ thị điện áp đặt lên 1 pha : ví dụ UT1
Khi T1 thông thì UT1 = 0
Khi T2 thông thì UT1 = uab < 0
Khi T3 thông thì UT1 = uac < 0
c Các bi ểu thức liên quan
Quan h ệ giữa các đại lượng U d , U 2 , 𝛼𝛼
Trang 2320
1 Bộ chỉnh lưu điều khiển đối xứng cầu một pha
a Sơ đồ nguyên lý
Hình 2.5 Sơ đồ bộ chỉnh lưu điều khiển đối xứng hình cầu một pha
+ Nguồn cung cấp: Biến áp một pha
+ Tải: Ld, Rd
+ Bộ biến đổi: bộ chỉnh lưu cầu một pha gồm các van: T1, T2, T3, T4
Giả thiết các van lý tưởng :
Khi van thông : Rv = 0;Uv = 0; Khi van khóa : Rv =∞;
Thời gian mở tm=0 ; Thời gian khóa tk = 0;
b Nguyên lý làm việc của sơ đồ
- Điện áp nguồn cung cấp cho bộ chỉnh lưu: biến áp một pha
- Xác định thời điểm phát xung điều khiển vào các pha ứng với góc α cho trước ( giả sử α =300)
Bảng 2.3 Bảng thời điểm phát xung cho sơ đồ chỉnh lưu hình cầu một pha
K A
Trang 24chống lại sự giảm dòng qua nó làm cho 2 van T1, T2 vẫn thông để dẫn dòng khi T3,
T4 vẫn khóa Cho đến khi : T3, T4 dẫn dòng thì T1, T2 khóa lại
Phân tích tương tự ta vẽ được phần còn lại của Ud
- Vẽ đồ thị iT1, iT4, i2 : tại một thời điểm bất kỳ có 2 van thông (một van thuộc nhóm đấu Katot chung và một van thuộc nhóm đấu Anot chung) để dẫn dòng tải Id Vì
Trang 25c Các bi ểu thức liên quan
Quan h ệ giữa các đại lượng U d , U 2 , 𝛼𝛼
+ Giá trị biên độ điện áp đặt lên van:U ngmaxth = 2U2 =U dmax/ 0, 9
2 Bộ chỉnh lưu điều khiển đối xứng cầu 3 pha
a Sơ đồ nguyên lý
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
+ Nguồn cung cấp: Biến áp 3 pha
+ Tải: Ld, Rd
K A
Trang 2623
+ Bộ biến đổi:
T1 ,T3 ,T5 : bộ chỉnh lưu hình tia ba pha đấu Katot chung
T2 ,T4 ,T6 : bộ chỉnh lưu hình tia ba pha đấu Anot chung
Như vậy việc chỉnh lưu điều khiển đối xứng cầu 3 pha thực chất là 2 bộ chỉnh lưu điều khiển đối xứng hình tia 3 pha ( một bộ đấu Katot chung, một bộ đấu Anot chung) có chung bộ nguồn cung cấp và 2 mạch tải đấu nối tiếp nhau :
Ud =UKA= UKO+UAO= Ud1 + Ud2
Các van lý tưởng thì :
Khi van thông : Rv = 0;Uv = 0; Khi van khóa : Rv =∞;
Thời gian mở (tm=0) ; Thời gian khóa tk = 0;
b Nguyên lý làm việc của sơ đồ
- Điện áp nguồn cung cấp cho bộ chỉnh lưu cầu ba pha: biến áp bap ha đối xứng
- Xác định điểm gốc để tính góc mở chậm cho các van
Với nhóm van đấu Katot chung (T1 ,T3 ,T5)
Trang 2724
Bảng 2.4 Bảng thời điểm phát xung cho sơ đồ chỉnh lưu hình cầu ba pha
- Xác định miền dẫn của các van:
Tại 𝛼𝛼1 phát xung điều khiển vào T1 ⇒ T1 thông Khi T1 thông, ua qua T1 đặt vào điểm K: UKO = ua > 0 Đến 𝛼𝛼3 xung điều khiển được phát vào T3, tại thời điểm này khi T1 thông thì Katot T3 đang mang thế ua, còn anot T3 lại đính vào ub mà ub >
ua ⇒ UT3 = uba > 0 nên T3 thông Khi T3 thông, ub qua T3 đặt vào katot T1 còn anot
T1 vẫn mang thế ua nên UT1 = uab <0 ⇒ T1 khóa lại Đến 𝛼𝛼5 xung điều khiển được phát vào T5, lúc này UT5 = ucb > 0 nên T5 thông UT3 = ubc < 0 nên T3 khóa lại
Tại 𝛼𝛼2 phát xung điều khiển vào T2 Khi T2 thông, uc qua T2 đặt vào điểm A:
UAO = uc < 0 Đến 𝛼𝛼4, xung điều khiển được phát vào T4, lúc này UT4 = uca > 0 ⇒T4thông Khi T4 thông thì UT2 = uac < 0 nên T6 bị khóa lại cách ly uc với A Đến 𝛼𝛼6, xung điều khiển được phát vào T6, lúc này UT6 = uab >0 nên T6 thông, còn UT4= uba <
0 ⇒T4 khóa, UT2 = ubc < 0 nên T2 vẫn khóa
Trang 2825
- Vẽ đồ thị Ud=UKA
Xét trong đoạn từ O→ 𝛼𝛼1: T5, T6 thông dẫn dòng điện tải Id, dòng tải khép
mạch như sau: uc→T5→(Ld, Rd) →T6 →ub Như vậy: uc qua T5 đặt vào K , ub qua
T6đặt vào A Mà ub < uc ⇒UKA = Ud = ucb > 0
Với điện áp 3 pha hình sin: điện áp giữa 2 dây pha cũng là điện áp hình sin có biên
độ là 6U2 tại thời điểm pha thứ 3 đi qua 0 và bằng 0 tại các thời điểm điện áp 2 pha cắt nhau
Xét trong đoạn từ 𝛼𝛼1→ 𝛼𝛼2: T1,T6 thông dẫn dòng tải Id, dòng khép mạch như sau: ua→T1→ (Rd, Ld)→T6 →ub Như vậy: ua qua T1 đặt vào K , ub qua T6 đặt vào
A Mà ua > ub ⇒UKA = Ud = uab > 0 Phân tích tương tự ta vẽ được phần còn lại của
Ud
- Vẽ đồ thị iT1, iT4, ia
Qua đồ thị phân bố miền dẫn của các van ta thấy: tại một thời điểm bất kỳ có 2
Id Vì vậy khi T1 thông cùng với T6 (hoặc T2) thì dòng khép mạch như sau: ua→T1
→ tải→T6 → ub, dòng này chảy cùng chiều quy ước với dòng ia nên ia=iT1=Id>0 Khi T4 thông cùng với T3 (hoặc T5) thì dòng khép mạch như sau: ub→T3→ tải→T4
→ua ,dòng này chảy ngược chiều dòng quy ước với ia nên ia =− <I d 0 Qua đồ thị ia,
bằng phương pháp phân tích chuỗi Furier ta tìm được thành phần sóng hài cơ bản
c Các bi ểu thức liên quan
Quan h ệ giữa các đại lượng U d , U 2 , 𝛼𝛼
- Chế độ làm việc của sơ đồ
+ Sơ đồ làm việc ở chế độ chỉnh lưu khi:
Trang 2926
+ Khi U2 = const , nguồn ổn định , thay đổi góc 𝛼𝛼 để điều chỉnh Ud ⇒ Sơ đồ làm
chức năng điều chỉnh công suất
+ Khi U2 thay đổi , tức là nguồn không ổn định, thay đổi góc 𝛼𝛼 để giữ Ud =const
⇒ Sơ đồ có chức năng ổn áp 1 chiều
3
3 6
Ungmaxth =1.05Udmax
3 Bộ chỉnh lưu không điều khiển cầu 3 pha
a Sơ đồ nguyên lý
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu không điều khiển cầu ba pha
- Nguồn cung cấp: Máy phát 3 pha
Trang 3027
- Bộ biến đổi
+ D1, D3, D5 : bộ chỉnh lưu không điều khiển hình tia ba pha đấu Katot chung
+ D2, D4, D6 : bộ chỉnh lưu không điều khiển hình tia ba pha đấu Anot chung
+ Như vậy, việc chỉnh lưu không điều khiển cầu 3 pha đối xứng thực chất là 2 bộ chỉnh lưu không điều khiển hình tia 3 pha: một bộ đấu Katot chung, một bộ đấu Anot chung, có chung nguồn cung cấp
+ Giả thiết các van lí tưởng
b Nguyên lý làm việc của sơ đồ
- Điện áp nguồn cung cấp cho mạch chỉnh lưu
- Thời điểm dẫn các van
Nhóm van đấu Katot chung Nhóm van đấu Anot chung
D1dẫn từ O1 ÷ O3 khi uadương nhất D2dẫn từ O2÷ O4 khi ucâm nhất
D3dẫn từ O3 ÷ O5 khi ubdương nhất D4dẫn từ O4÷ O6 khi uaâm nhất
D5dẫn từ O5 ÷ O7 khi ucdương nhất D6dẫn từ O6÷ O8 khi ub âm nhất
- Vẽ Ud: Trong khoảng ( O ÷ O1) có D5, và D6thông: dòng tải khép mạch như sau:
uc → D5 → tải → 𝐷𝐷6 → ub, mà uc > 0 qua D5 đặt vào Katot chung, ub < 0 qua D6đặt vào Anot chung, nên: Ud = Ucb = Uc – Ub > 0; Trong khoảng ( O1 ÷ O2) có D1,
và D6 thông: dòng tải khép mạch như sau: ua → D1 → tải → 𝐷𝐷6 → ub, mà ua > 0 qua D1đặt vào Katot chung, ub < 0 qua D6, đặt vào Anot chung, nên:
Ud = Uab = Ua – Ub >0; Phân tích tương tự ta vẽ được phần còn lại của Ud
Điện áp Ud của mạch chỉnh lưu có dạng gợn sóng, không phẳng, gọi là độ đập mạch Số đập mạch mđm càng cao thì dạng Udcàng phẳng Với sơ đồ này thì mđm=6
Trang 3229
Ở thời điểm bất kỡ đều cú 2 van thụng (một van thuộc nhúm Anot chung, một van thuộc nhúm Katot chung) để dẫn dũng tải Id, nờn khi D1hoặc D4 thụng thỡ iD1 = Id
và iD4 = Id Do dũng iađược tạo nờn bởi dũng iD1 và iD4 :
+ Khi D1 và D2 (hoặc D6) dẫn dũng Idthỡ chiều dũng tải khộp mạch như sau:
ua → D1 → tải → 𝐷𝐷2 → uc : dũng này cựng chiều quy ước của ia nờn ia =iD1 =Id >0 + Khi D1 và D4 dẫn dũng Idthỡ chiều dũng tải khộp mạch như sau:
tải → 𝐷𝐷4 → D1 → tải, nờn ia = 0
+ Khi D4 và D3 (hoặc D5) dẫn dũng Idthỡ chiều dũng tải khộp mạch như sau:
ub → D3 → tải → 𝐷𝐷4 → ua: dũng này ngược chiều quy ước của ia nờn ia =iD1 =Id <0
- Vẽ đồ thị điện áp đặt lên 1 pha : ví dụ UD3
Khi D3 thông thì UD3=0
Khi D1 thông thì UD3=uba<0
Khi D5 thông thì UD3=ubc<0
c Cỏc biểu thức liờn quan
- Điện ỏp trung bỡnh trờn tải:
Trang 33+ Ứng dụng rộng rãi với dải công suất rộng, từ nhỏ đến hàng nghìn kW
+ Đơn giản về mạch lực và không có mạch điều khiển
+ Giá thành rẻ hơn
- Ở đây không dùng sơ đồ chỉnh lưu điều khiển vì nếu điều chỉnh điện áp một chiều trong một phạm vi rộng sẽ làm tăng kích thước bộ lọc và làm giảm hiệu xuất của bộ biến đổi [1]
- Nhược điểm
+ Sụt áp trên van gấp đôi sơ đồ hình tia vì có 2 van dẫn để đưa dòng ra tải
+ Không ứng dụng cho các tải đòi hỏi đảo chiều
vĩnh cửu tạo nguồn điện áp xoay chiều 3 pha, do đó ta chọn bộ biến đổi loại ba pha
Từ các ưu nhược điểm của các sơ đồ chỉnh lưu và yêu cầu không điều chỉnh điện áp sau chỉnh lưu nên ta chọn sơ đồ bộ chỉnh lưu không điều khiển cầu ba
2.2 CÁC BỘ BIẾN ĐỔI MỘT CHIỀU – MỘT CHIỀU (DC – DC)
2.2.1 B ộ biến đổi hạ áp ( Buck converter)
1 Sơ đồ nguyên lý
Hình 2.11 Sơ đồ nguyên lý bộ Buck converter
Mạch gồm: Mosfet công suất S, Diode D, cuộn cảm L và tụ lọc C, điện trở R
là tải một chiều S có thể điều khiển được bởi bộ điều chế độ rộng xung, tần số chuyển mạch 𝜋𝜋𝑠𝑠 = 1 𝑇𝑇� và độ rộng xung D ( Duty cycle):
V O
i L
r d
Trang 3431
𝐷𝐷 =𝑡𝑡𝑜𝑜𝑛𝑛
𝑇𝑇 = 𝑡𝑡𝑜𝑜𝑛𝑛
𝑡𝑡𝑜𝑜𝑛𝑛+𝑡𝑡𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 = 𝜋𝜋𝑠𝑠 𝑠𝑠𝑜𝑜𝑛𝑛
Trong đó: 𝑠𝑠𝑜𝑜𝑛𝑛 là thời gian van S dẫn dòng (ON), 𝑠𝑠𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 là thời gian van S không
dẫn dòng (OFF) trong một chu kỳ VI là điện áp một chiều đầu vào, VO là điện áp
một chiều đầu ra của bộ biến đổi
2 Nguyên lý ho ạt động của sơ đồ
Hình 2.12 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi buck khi S ở trạng thái ON
Tại thời điểm t = 0 phát xung điều khiển cho van công suất S thì S ở trạng thái
ON, điện áp đầu vào qua S đặt vào Katốt của diode làm diode phân cực ngược nên diode ở trạng thái OFF, 𝑣𝑣𝐷𝐷 = −𝑉𝑉𝐼𝐼, 𝑠𝑠𝐷𝐷 = 0; điện áp trên cuộn cảm: 𝑣𝑣𝐿𝐿 = 𝑉𝑉𝐼𝐼 − 𝑉𝑉𝑂𝑂; do
đó dòng qua cuộn cảm 𝑠𝑠𝐿𝐿 tăng tuyến tính với độ dốc (𝑉𝑉𝐼𝐼 − 𝑉𝑉𝑂𝑂)/𝐿𝐿 Dòng qua cuộn
cảm cũng là dòng qua van S, nên 𝑠𝑠𝑆𝑆 = 𝑠𝑠𝐿𝐿 Trong khoảng thời gian này năng lượng từ nguồn VIđược truyền tới cuộn cảm, tụ và tải
Hình 2.13 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi buck khi S ở trạng thái OFF
Tại thời điểm t = DT ngắt xung điều khiển vào van S, van S ở trạng thái OFF, dòng qua cuộn cảm 𝑠𝑠𝐿𝐿 vẫn khác 0 vì dòng qua cuộn cảm là hàm liên tục theo thời gian, dòng này vẫn chảy theo chiều cũ làm cho diode thông, điện áp trên van S là
VI, điện áp trên cuộn cảm là –VO Dòng qua cuộn cảm giảm tuyến tính với độ dốc
−𝑉𝑉𝑂𝑂/𝐿𝐿 Trong thời gian này nguồn một chiều VI không truyền năng lượng tới L, C
và tải L và C là kho dự trữ năng lượng để duy trì dòng và áp trên tải khi S ở trạng
+
+
-v C
Trang 3532
thái OFF Tại thời điểm t = T, phát xung điều khiển cho van S, van S ở trạng thái
ON, chu kỳ lại lặp lại như trên
Trang 3633
3 Mô hình toán h ọc mô tả hệ thống
Giả thiết các phần tử trong mạch là lý tưởng: Van công suất S đóng cắt không
có thời gian trễ, sụt áp trên Diode khi thông bằng 0
Gọi i(t) là dòng điện chảy qua cuộn cảm L, v(t) là điện áp trên tụ C
Gọi u là trạng thái chuyển mạch của van công suất S, 𝑢𝑢 = {0, 1} Khi S ở trạng thái
OFF, tương ứng với u = 0 Khi S ở trạng thái ON, tương ứng với u =1
Hình 2.15 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi buck khi van ON hoặc OFF
Áp dụng 2 định luật Kirchoff cho 2 trường hợp van S ở trạng thái ON (u=1) và OFF (u=0)
Khi chuyển mạch u = 0 ta có các phương trình cân bằng sau:
+ v C
Trang 3734
Ở trên là hệ phương trình vi phân mô tả quá trình động học xảy ra trong bộ biến đổi Để việc phân tích & thiết kế điều khiển được đơn giản, ta đặt các biến trạng thái như sau:
𝑑𝑑𝜏𝜏 = 𝑥𝑥1−
𝑥𝑥2𝑄𝑄Trong đó: 𝑄𝑄 = 𝑅𝑅�𝐶𝐶/𝐿𝐿 là hệ số chất lượng của mạch
Khi các biến trạng thái 𝑥𝑥1, 𝑥𝑥2 tiến đến giá trị xác lập 𝑥𝑥̅1, 𝑥𝑥̅2 và tín hiệu điều khiển:
𝐻𝐻(𝐷𝐷) = 𝑉𝑉𝑣𝑣̅
𝐼𝐼 =𝑥𝑥̅2𝑉𝑉 𝑉𝑉𝐼𝐼
𝐼𝐼 = 𝐷𝐷
Trang 3835
Hình 2.16 Đặc tính truyền đạt tĩnh của bộ biến đổi buck
2.2.2 B ộ biến đổi tăng áp (Boost converter)
1 Sơ đồ nguyên lý
Hình 2.17 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi Boost
Mạch gồm: Mosfet công suất S, Diode D, cuộn cảm L và tụ lọc C, điện trở R
là tải một chiều S có thể điều khiển được bởi bộ điều chế độ rộng xung, tần số chuyển mạch 𝜋𝜋𝑠𝑠 = 1 𝑇𝑇� và độ rộng xung D:
𝐷𝐷 =𝑡𝑡𝑜𝑜𝑛𝑛
𝑇𝑇 = 𝑡𝑡𝑜𝑜𝑛𝑛
𝑡𝑡𝑜𝑜𝑛𝑛+𝑡𝑡𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 = 𝜋𝜋𝑠𝑠𝑠𝑠𝑜𝑜𝑛𝑛 Trong đó: 𝑠𝑠𝑜𝑜𝑛𝑛 là thời gian van S dẫn dòng, 𝑠𝑠𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜𝑜 là thời gian van S không dẫn dòng trong một chu kỳ VI là điện áp một chiều đầu vào, VO là điện áp một chiều đầu ra
của bộ biến đổi
2 Nguyên lý ho ạt động của sơ đồ
Trong khoảng thời gian 0 ≤ 𝑠𝑠 ≤ 𝐷𝐷𝑇𝑇 phát xung điều khiển cho van S (ON), làm diode phân cực ngược nên bị khóa, 𝑣𝑣𝐷𝐷 = −𝑉𝑉𝑂𝑂, 𝑠𝑠𝐷𝐷 = 0; điện áp trên cuộn cảm
𝑣𝑣𝐿𝐿 = 𝑉𝑉𝐼𝐼, do đó dòng qua cuộn cảm 𝑠𝑠𝐿𝐿 tăng tuyến tính với độ dốc 𝑉𝑉𝐼𝐼/𝐿𝐿 Dòng qua
cuộn cảm cũng là dòng qua van S, nên 𝑠𝑠𝑆𝑆 = 𝑠𝑠𝐿𝐿
Trang 3936
Hình 2.18 Sơ đồ thay thế bộ biến đổi Boost khi S ở trạng thái ON
Tại thời điểm 𝑠𝑠 = 𝐷𝐷𝑇𝑇, ngắt xung điều khiển cho van S, S chuyển sang trạng thái OFF, dòng qua cuộn cảm tiếp tục đi qua Diode D Điện áp trên cuộn cảm 𝑣𝑣𝐿𝐿 =
𝑉𝑉𝐼𝐼− 𝑉𝑉𝑂𝑂 < 0, do đó dòng qua cuộn cảm L giảm dần với độ dốc (𝑉𝑉𝐼𝐼 − 𝑉𝑉𝑂𝑂)/𝐿𝐿 Dòng
chuyển từ cuộn cảm tới tụ lọc C và tải R Tại thời điểm t=T, van công suất S lại chuyển sang trạng thái ON và chu kỳ lại lặp lại như ban đầu
-+ v
Trang 40V L
T 0
V GS
l
V I