1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU LUẬT THỦY SẢN NĂM 2017

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành thuỷ sản Việt Nam như: Một số thuật ngữ đã không còn phù hợp với sựphát triển của nghề cá hiện nay tàu cá, bè nuôi, trồng thủy sản..., một số thuậtngữ còn thiếu cần bổ sung vào Luậ

Trang 1

UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN

HỘI ĐỒNG PHPBGDPL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU LUẬT THỦY SẢN NĂM 2017

(Tài liệu dành cho Báo cáo viên pháp luật các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên)

Ngày 21/11/2017, tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIV đã thông qua Luật Thủy sản (số 18/2017/QH14), Chủtịch nước đã ký Lệnh số 16/2017/L-CTN ngày 05/12/2017 công bố Luật Thủysản Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019, dưới đây là những nộidung cơ bản của Luật Thủy sản năm 2017

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT

Luật Thuỷ sản được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/7/2004 đã tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng, điều chỉnhtoàn diện các quan hệ xã hội trong lĩnh vực thủy sản Căn cứ Luật Thủy sảnnăm 2003, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành trên 200 văn bản quyphạm pháp luật quản lý liên quan đến lĩnh vực thủy sản Thực tiễn những nămqua cho thấy, Luật Thuỷ sản năm 2003 và các văn bản dưới luật đã dần đi vàocuộc sống; khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân

cư tham gia vào nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản,thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao tính cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực thuỷ sản; góp phần tạo việc làm, nâng cao thunhập, cải thiện sinh kế cho ngư dân, phát triển kinh tế của đất nước trong quátrình chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế Nhờ đó,trong những năm gần đây ngành thuỷ sản Việt Nam đã đạt được những kết quảđáng ghi nhận, có đóng góp lớn trong giá trị kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam (năm 2016 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt trên 7 tỷ USD)

Tuy nhiên, trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, khó lường.Nguồn lợi thuỷ sản đang suy giảm, môi trường sống của các loài thuỷ sản cónguy cơ bị ô nhiễm nghiêm trọng, sự phát triển thủy sản chưa thực sự hiệu quả

và thiếu bền vững, yêu cầu hội nhập quốc tế; năng lực, kinh nghiệm quản lý vàtrang thiết bị phục vụ cho kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thuỷ sản còn hạnchế; xu hướng bảo hộ mậu dịch, hàng rào kỹ thuật của các nước nhập khẩu làthách thức lớn đối với thuỷ sản Việt Nam

Bên cạnh đó, sau 13 năm thi hành Luật Thủy sản năm 2003, thực tế đặt racác yêu cầu cần phải nghiên cứu, sửa đổi Cụ thể:

Thứ nhất, một số quy định của Luật Thuỷ sản năm 2003 sau khi triển khai

thực hiện đã bộc lộ hạn chế, bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển nhanh của

Trang 2

Ngành thuỷ sản Việt Nam như: Một số thuật ngữ đã không còn phù hợp với sựphát triển của nghề cá hiện nay (tàu cá, bè nuôi, trồng thủy sản ), một số thuậtngữ còn thiếu cần bổ sung vào Luật để đảm bảo thuận lợi trong quá trình triểnkhai thực hiện (đồng quản lý, quyền khai thác thủy sản ); một số hành vi cấmhiện nay không còn phù hợp (cấm sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản không

có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam ), hiện nay đã thayđổi phương thức quản lý không quản lý theo Danh mục được phép lưu hành màchuyển sang quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và điều kiện của cơ sở sản xuất;một số nghề khai thác thủy sản không sử dụng tàu cá nhưng có sản lượng khaithác lớn và có khả năng gây ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản do đó cần phảitiến hành cấp phép và quản lý đối với các nghề này; cần bổ sung quy định đốivới việc quản lý sản phẩm xử lý cải tạo môi trường trong nuôi, trồng thủy sản,chế định về Kiểm ngư để tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện…

Thứ hai, một số quy định mới của các Điều ước quốc tế về thuỷ sản đòi hỏi

phải sửa đổi, bổ sung Luật Thuỷ sản năm 2003 cho phù hợp như: quy định vềtruy xuất nguồn gốc trong khai thác, nuôi, trồng, chế biến thủy sản; yêu cầu tuânthủ các quy định, các biện pháp của quốc gia có cảng phải thực hiện và phảiđược nội luật hóa; các điều kiện cần đáp ứng để tàu cá Việt Nam có thể tiếnhành khai thác tại các vùng biển của các tổ chức quốc tế quản lý; quy định nhằmtạo điều kiện để thừa nhận và công nhận lẫn nhau trong hoạt động thủy sản như:Các quy định về chứng nhận thực hành nuôi, trồng thủy sản tốt, đăng kiểm tàu

cá, quy trình sản xuất trong lĩnh vực thủy sản

Thứ ba, một số quy định của Luật Thuỷ sản năm 2003 không còn phù hợp

với các luật mới có liên quan đến lĩnh vực thủy sản được Quốc hội thông quanhư: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật An toàn thực phẩm Thực tế đó đòi hỏi cần có sự nghiên cứu để sửa đổi nhằm đảm bảo tính phù hợp,thống nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Vì vậy, để khắc phục những tồn tại, bất cập của Luật Thủy sản năm 2003;nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của các chính sách và pháp luật thủy sản, đápứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực thủy sản; nhằmhoàn thiện pháp luật về thủy sản cho phù hợp với các luật có liên quan vừa đượcsửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới; đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hànhchính của Chính phủ, việc sửa đổi Luật Thuỷ sản năm 2003 là cần thiết

II MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG LUẬT THỦY SẢN

1 Mục đích

Tạo hành lang pháp lý quản lý thủy sản thống nhất với hệ thống pháp luậthiện hành; công khai, minh bạch, thông thoáng; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

2 Quan điểm chỉ đạo

- Xây dựng Luật Thủy sản năm 2017 theo hướng chi tiết trên tinh thần kếthừa những nội dung, quy định đã khẳng định tính phù hợp, đáp ứng được yêu cầu

Trang 3

của thực tiễn trong Luật Thủy sản năm 2003; các nội dung sửa đổi, bổ sung phảiđáp ứng được yêu cầu thực tiễn, sự phát triển thủy sản; đáp ứng yêu cầu về cảicách hành chính, xã hội hóa tối đa các dịch vụ công và đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế.

- Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái, quản lý theo hệ thống và theo chuỗi giátrị nhằm chuyển đổi từ nghề cá nhân dân sang nghề cá thương mại, có tráchnhiệm và phát triển bền vững

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước của các Bộ, ngành có liên quanđến lĩnh vực thủy sản và phân cấp triệt để cho địa phương trong việc cấp phép,chứng nhận…đối với các hoạt động về thủy sản

III BỐ CỤC CỦA LUẬT

Luật Thủy sản năm 2017 gồm 9 chương với 105 điều, trong đó, giảm 01chương và tăng 43 điều so với Luật Thủy sản năm 2003, cụ thể như sau:

- Chương I Những quy định chung; gồm 10 điều (từ Điều 01 đến Điều 10),

quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; sở hữunguồn lợi thủy sản; nguyên tắc hoạt động thủy sản; chính sách của Nhà nướctrong hoạt động thủy sản; các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản;hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản; cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản; đồngquản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- Chương II Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản, gồm 12 điều (từ

Điều 11 đến Điều 22), quy định về quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủysản; điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản;bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trườngsống của loài thủy sản; khu bảo tồn biển; thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệnguồn lợi thủy sản; quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừngđặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngậpnước; nguồn tài chính bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; quỹ bảo vệ vàphát triển nguồn lợi thủy sản; quỹ cộng đồng

- Chương III Nuôi trồng thủy sản, gồm 04 mục với 25 điều (từ Điều 23

đến Điều 47), bao gồm:

Mục 1 Giống thủy sản, gồm 8 điều (từ Điều 23 đến Điều 30) quy định về

quản lý giống thủy sản; điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡnggiống thủy sản; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡnggiống thủy sản; nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản; khảo nghiệm giống thủysản; kiểm định giống thủy sản; nhãn, hồ sơ vận chuyển giống thủy sản

Mục 2 Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản,

gồm 6 điều (từ Điều 31 đến Điều 37), quy định về quản lý thức ăn thủy sản, sảnphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn

Trang 4

thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; điều kiện cơ sở muabán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủysản; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ănthủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; khảo nghiệm thức ănthủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu, xuất khẩuthức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; nghĩa vụ của

tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán, nhập khẩu, sử dụng thức ăn thủy sản, sảnphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Mục 3 Nuôi trồng thủy sản, gồm 5 điều (từ Điều 38 đến Điều 42), quy

định về điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản; thẩm quyền cấp phép nuôi trồngthủy sản trên biển; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủysản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vậthoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; quan trắc, cảnh báo môitrường, phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; quyền và nghĩa vụcủa tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản

Mục 4 Giao, cho thuê, thu hồi đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản,

gồm 5 điều (từ Điều 43 đến Điều 47), quy định về giao, cho thuê, thu hồi đất đểnuôi trồng thủy sản; giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; thu hồi, trưngdụng khu vực biển đã giao để nuôi trồng thủy sản; quyền của tổ chức, cá nhânđược giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; nghĩa vụ của tổ chức, cá nhânđược giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản

- Chương IV Khai thác thủy sản, gồm 04 mục với 14 điều (từ Điều 48 đến

Điều 61), bao gồm:

Mục 1 Khai thác thủy sản trong nội địa và trong vùng biển Việt Nam, gồm

5 điều (từ Điều 48 đến Điều 52), quy định về quản lý vùng khai thác thủy sản;hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản trên biển; giấy phép khai thác thủy sản;cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản; quyền và nghĩa vụcủa tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản

Mục 2 Khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam, gồm 2 điều (Điều 53

và Điều 54), quy định về điều kiện khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam;trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam

Mục 3 Hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam,

gồm 5 điều (từ Điều 55 đến Điều 59), quy định về điều kiện cấp phép cho tổchức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam;cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài cótàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam; quyền và nghĩa vụ của tổchức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam;giám sát viên trên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam;quyền và trách nhiệm của giám sát viên

Trang 5

Mục 4 Khai thác thủy sản bất hợp pháp, gồm 2 điều (Điều 60 và Điều 61),

quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận, chứng nhận nguồn gốcthủy sản từ khai thác

- Chương V Quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản, cảng cá, khu neo đậu

tránh trú bão cho tàu cá, gồm 02 mục với 25 điều (từ Điều 62 đến Điều 86):

Mục 1 Quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản, gồm 15 điều (từ Điều 62 đến

Điều 76), quy định về quản lý đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá; điều kiện

cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủđiều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá; quyền và nghĩa vụ của cơ sở đóng mới, cảihoán tàu cá; xuất khẩu tàu cá, nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần; bảo đảm an toàn

kỹ thuật tàu cá; điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá; cấp, cấp lại, thu hồi Giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá; quyền và nghĩa vụ của cơ sởđăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá; đăng ký tàu cá; xóa đăng ký tàu cá;quyền và nghĩa vụ của chủ tàu cá; thuyền viên, người làm việc trên tàu cá;thuyền trưởng tàu cá; quản lý tàu công vụ thủy sản

Mục 2 Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, gồm 10 điều (từ

Điều 77 đến Điều 86), quy định về quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống cảng

cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; phân loại cảng cá; mở, đóng cảng cá;quản lý cảng cá; quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý cảng cá; quy định đốivới tàu cá Việt Nam ra, vào cảng cá; quy định đối với tàu nước ngoài hoạt độngthủy sản tại Việt Nam ra, vào cảng cá; phân loại khu neo đậu tránh trú bão chotàu cá; quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; công bố danh sách khu neođậu tránh trú bão cho tàu cá

- Chương VI Kiểm ngư, gồm 09 điều (từ Điều 87 đến Điều 95) quy định về

chức năng của Kiểm ngư; nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm ngư; tổ chức Kiểm ngư;Kiểm ngư viên; Thuyền viên tàu kiểm ngư; cộng tác viên kiểm ngư; phương tiện,trang thiết bị, trang phục của kiểm ngư; nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểmngư; điều động, huy động lực lượng, phương tiện trong hoạt động kiểm ngư

- Chương VII Mua, bán, sơ chế, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản,

sản phẩm thủy sản, gồm 05 điều (từ Điều 96 đến Điều 100) quy định về mua,bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản; bảo quản thủy sản, sản phẩmthủy sản; nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản; chế biến, xuấtkhẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh loài thủy sản thuộcPhụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dãnguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; chợ thủy sản đầu mối

- Chương VIII Quản lý nhà nước về thủy sản, gồm 3 điều (từ Điều 101 đến

Điều 103) quy định về trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ; tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp; trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội

Trang 6

- Chương IX Điều khoản thi hành, gồm 2 điều, Điều 104 và Điều 105, quy

định về hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

IV NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

Về cơ bản, Luật Thủy sản năm 2017 vẫn giữ nguyên tên chương của LuậtThủy sản năm 2003, giảm 01 chương (09/10) và tăng 43 điều so với Luật Thủysản năm 2003 (105/62), trong đó có một số thay đổi về kết cấu như sau:

- Bổ sung 01 chương (Kiểm ngư) nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cao nhất cho

tổ chức và hoạt động của Kiểm ngư Việt Nam, khắc phục những khó khăn,thách thức trong hoạt động đảm bảo thực thi pháp luật thuỷ sản trên biển của lựclượng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thủy sản của các tỉnh, thành phốven biển;

- Bỏ 02 chương: Hợp tác quốc tế về hoạt động thủy sản; Khen thưởng và

xử lý vi phạm với lý do: Các nội dung về hợp tác quốc tế được thể hiện thànhmột điều trong chương Quy định chung, nội dung hợp tác về khai thác thủy sảntại nước ngoài, tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam, nhậpkhẩu tàu cá được thể hiện trong chương Khai thác thủy sản Đối với quy định vềkhen thưởng và xử lý vi phạm hiện đã được quy định và thực hiện theo Luật Thiđua khen thưởng, Luật giải quyết Khiếu nại, tố cáo, Luật Thanh tra và Luật Xử

lý vi phạm hành chính Như vậy, việc bỏ các chương này nhằm đảm bảo kỹthuật soạn thảo theo yêu cầu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nênkhông quy định lại ở Luật này

1 Những quy định chung (Chương I)

- Về đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh (Điều 1, Điều 2), Luật vẫn

kế thừa phạm vi điều chỉnh của Luật Thủy sản năm 2003 và tách thành hai điềuriêng biệt, một điều về phạm vi điều chỉnh và một điều về đối tượng áp dụng.Theo đó, Luật Thủy sản năm 2017 quy định về hoạt động thủy sản; quyền vànghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạtđộng thủy sản; quản lý nhà nước về thủy sản Luật áp dụng đối với tổ chức, cánhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thủy sản hoặc có liênquan đến hoạt động thủy sản trong nội địa, đảo, quần đảo và vùng biển ViệtNam; tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam

- Về giải thích từ ngữ (Điều 3), Luật sửa đổi, bổ sung một số khái niệm vềhoạt động thủy sản, nguồn lợi thủy sản, tái tạo nguồn lợi thủy sản, giống thủysản, tàu cá, cảng cá và bổ sung thêm các khái niệm mới như: đồng quản lý, tổchức cộng đồng tham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảotồn biển, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản bản địa v.v để thuậnlợi trong quá trình triển khai thực hiện

- Về nguyên tắc hoạt động thủy sản (Điều 5), Luật sửa đổi, bổ sung cácnguyên tắc trong Luật Thủy sản 2003 theo hướng cụ thể và phù hợp với yêu cầuthực tiễn, cụ thể như sau: (1) Kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, an

Trang 7

ninh; (2) Khai thác nguồn lợi thủy sản phải căn cứ vào trữ lượng nguồn lợi thủysản, gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, không làm cạn kiệtnguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; tiếp cận thận trọng,dựa vào hệ sinh thái và các chỉ số khoa học trong quản lý hoạt động thủy sản đểbảo đảm phát triển bền vững; (3) Thích ứng với biến đổi khí hậu; chủ độngphòng, chống thiên tai; bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt độngthủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệmôi trường; (4) Bảo đảm chia sẻ lợi ích, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trongviệc hưởng lợi từ khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản hoặc hoạt động trongngành, nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lợi thủy sản; (5) Đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế; tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên.

- Về cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản (Điều 9), đây là quy định mới sovới Luật Thủy sản năm 2003 nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình bảoquản và sử dụng các số liệu, dữ liệu trong lĩnh vực thủy sản, Luật quy định: (1)

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản được xây dựng thống nhất từ trung ương đếnđịa phương; được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệthông tin; (2) Tổ chức, cá nhân cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia vềthủy sản theo quy định của pháp luật; (3) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốcgia về thủy sản

- Về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Điều 10) Để tạo cơ sởpháp lý cho Nhà nước giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng trong bảo vệnguồn lợi thủy sản, đồng thời nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dântrong hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản, từng bước thực hiện chủ trương xãhội hóa, tăng cường vai trò, trách nhiệm của cộng đồng trong quản lý hoạt độngbảo vệ nguồn lợi thủy sản Luật quy định:

+ Tổ chức cộng đồng được công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệnguồn lợi thủy sản khi đáp ứng các điều kiện: thành viên là các hộ gia đình, cánhân sinh sống và được hưởng lợi từ nguồn lợi thủy sản tại khu vực đó; đăng kýtham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại một khu vực địa lýxác định chưa được giao quyền quản lý cho tổ chức, cá nhân khác; có phương ánbảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.+ Tổ chức cộng đồng có quyền: tổ chức, quản lý hoạt động nuôi trồng thủysản, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, du lịch giải trí gắn với hoạt động thủysản trong khu vực được giao quyền quản lý; thực hiện tuần tra, kiểm tra hoạt độngnuôi trồng thủy sản, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong khuvực được giao quyền quản lý; yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lýhành vi vi phạm; ngăn chặn hành vi vi phạm trong khu vực được giao quyền quản

lý theo quy định của pháp luật và quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng; đượctham vấn đối với dự án, hoạt động có liên quan trực tiếp đến hệ sinh thái hoặc

Trang 8

nguồn lợi thủy sản trong khu vực được giao quản lý; hưởng chính sách ưu đãi, hỗtrợ theo quy định của pháp luật; thành lập quỹ cộng đồng.

+ Tổ chức cộng đồng có trách nhiệm: thực hiện đúng các nội dung đượcghi trong quyết định công nhận và giao quyền quản lý quy định tại khoản 3 Điều

10 Luật Thủy sản 2017; chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động thủysản; việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật; phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện tuần tra, kiểm tra,thanh tra, điều tra, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm trong khu vực được giao;báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động của tổ chức cộng đồngtheo quy định

2 Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (Chương II)

Trên cơ sở các quy định tại Chương II Luật Thủy sản năm 2003, Luật Thủysản năm 2017 đã bổ sung thêm một số nội dung sau:

- Bổ sung quy định về quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản(Điều 11) Theo đó, quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được xâydựng dựa trên các căn cứ về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng,

an ninh; chiến lược phát triển ngành thủy sản; chiến lược khai thác và sử dụngbền vững tài nguyên biển và hải đảo, bảo vệ môi trường; chiến lược về bảo tồn

đa dạng sinh học; quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốcgia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch bảo vệ môi trường; quy hoạchtổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản;thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; căn cứkhác theo quy định của pháp luật về quy hoạch

Nội dung chủ yếu của quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sảnbao gồm: đánh giá hiện trạng quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợithủy sản; xác định mục tiêu, định hướng và xây dựng phương án tổng thể quản

lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; vị trí địa lý, diện tích, ranhgiới và bản đồ khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợithủy sản; phân vùng khai thác thủy sản; số lượng tàu cá của từng loại nghề; biệnpháp quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; giải pháp, chương trình,

kế hoạch thực hiện; nguồn lực, tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và khai thácnguồn lợi thủy sản; nội dung khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch

- Bổ sung hoạt động điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trườngsống của loài thủy sản (Điều 12) Nội dung này quy định chi tiết về yêu cầu vàtrách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, cụ thể:

+ Mục đích điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống củaloài thủy sản là nhằm: cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ côngtác quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản bền vững; xác định trữ lượng, sản lượngcho phép khai thác, đánh giá sự biến động của nguồn lợi thủy sản, chất lượngmôi trường sống của loài thủy sản

Trang 9

+ Chương trình điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sốngcủa loài thủy sản bao gồm: điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môitrường sống của loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 05 năm; điều tra,đánh giá nghề cá thương phẩm hằng năm; điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản

và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề

- Bổ sung quy định về khu bảo tồn biển (Điều 15) và khu bảo vệ nguồn lợithủy sản (Điều 17) Những quy định này được xây dựng trên cơ sở kế thừa quyđịnh tại Điều 9 của Luật Thủy sản năm 2003 và Luật Đa dạng sinh học, theo đó:+ Khu bảo tồn biển bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khubảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan Các khu bảo tồn biển được xáclập dựa trên các tiêu chí như sau:

Đối với tiêu chí xác lập khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học

Đối với tiêu chí xác lập vườn quốc gia bao gồm: có hệ sinh thái biển quantrọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tựnhiên; là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất mộtloài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệhoặc thuộc nhóm loài thủy sản cấm khai thác trong Danh mục loài thủy sảnnguy cấp, quý, hiếm; có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môitrường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái

Đối với tiêu chí xác lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh bao gồm: khu bảo tồnloài - sinh cảnh cấp quốc gia là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theomùa của ít nhất một loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được

ưu tiên bảo vệ hoặc thuộc nhóm loài thủy sản cấm khai thác trong Danh mục loàithủy sản nguy cấp, quý, hiếm; có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; khu bảotồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theomùa của ít nhất một loài thủy sản đặc hữu hoặc loài thủy sản bản địa có giá trị đặcbiệt về khoa học, kinh tế; có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường

+ Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản là nơi cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủysản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất mộtloài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủysản bản địa hoặc loài thủy sản di cư xuyên biên giới

- Bổ sung quy định về quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinhtrong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ (Điều 18), theo đó, tổ chức quản lý rừngđặc dụng, rừng phòng hộ có trách nhiệm xây dựng nội dung về bảo vệ, bảo tồnnguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong kế hoạch quản lý rừng đặc dụng,rừng phòng hộ; thực hiện chế độ quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủysinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định của Luật này và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan; bố trí người có chuyên môn về thủy sảnlàm công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh; đánh giá hiện

Trang 10

trạng nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng

hộ, thực hiện bảo tồn nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh; báo cáo hằngnăm hoặc đột xuất về công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủysinh cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản

Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tracông tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặcdụng, rừng phòng hộ

- Bổ sung quy định về quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đấtngập nước (Điều 19), theo đó, tổ chức quản lý khu bảo tồn đất ngập nước cótrách nhiệm xây dựng nội dung về bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản trong kếhoạch quản lý khu bảo tồn đất ngập nước; thực hiện chế độ quản lý nguồn lợithủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định của Luật này và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan; bố trí người có chuyên môn về thủy sảnlàm công tác quản lý nguồn lợi thủy sản; đánh giá hiện trạng nguồn lợi thủy sảntrong khu bảo tồn đất ngập nước; báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về công tácquản lý nguồn lợi thủy sản cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản Cơ quanlập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước có nguồn lợi thủy sản phải lấy ýkiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cơ quan quản

lý nhà nước về thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lýnguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước

- Bổ sung quy định về quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (Điều21) và quỹ cộng đồng (Điều 22)

Thực tế hoạt động bảo vệ, tái tạo, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sảnđều gắn liền với địa phương và các cộng đồng dân cư nên rất cần các nguồn tàichính từ xã hội hóa phục vụ thiết thực cho địa phương, cho cộng đồng để bảo

vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản Việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên thủysinh, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản luôn phảigắn liền với cuộc sống, sản xuất của cộng đồng, phải dựa vào cộng đồng mới cóthể quản lý hiệu quả Mặt khác, việc khắc phục sự cố môi trường, hỗ trợ khắcphục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh trong hoạt động nuôi trồng thủy sản thì địaphương là nơi trực tiếp triển khai thực hiện và chỉ có địa phương thực hiện làthuận lợi, đạt hiệu quả tốt nhất Bên cạnh đó, hiện nay nhiều tổ chức, cá nhânmuốn được tham gia tái tạo nguồn lợi thông qua việc ủng hộ, từ thiện và điềunày chỉ thực hiện thuận lợi khi có Quỹ bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh

Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn, Điều 21 Luật Thủy sản năm 2017 quy địnhquỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản là quỹ tài chính nhà nước ngoàingân sách, được thành lập ở trung ương và cấp tỉnh để huy động các nguồn lựccủa xã hội cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Thẩm quyềnthành lập quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản được quy định như sau: Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập quỹ ở trungương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập quỹ ở cấp tỉnh căn

Trang 11

cứ nhu cầu và nguồn lực huy động của địa phương Quỹ bảo vệ và phát triểnnguồn lợi thủy sản hoạt động dựa trên các nguyên tắc: (1) Hoạt động không vìmục đích lợi nhuận; (2) Hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt độngphi dự án về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản mà ngân sách nhà nướcchưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư; (3) Bảo đảm công khai, minhbạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định củapháp luật.

Nguồn tài chính hình thành quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sảnđược quy định như sau: (1) Tiền đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân làmảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản, môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản,khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của loài thủy sản;(2) Tài trợ, từ thiện, vốn nhận ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài; (3) Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật Chính phủ quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; cơ chế hoạt động, quản lý, sửdụng tài chính của quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Bên cạnh đó, để tăng cường nguồn lực cộng đồng, Luật quy định khuyếnkhích thành lập Quỹ cộng đồng để hỗ trợ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sảntại cộng đồng, cụ thể: (1) Quỹ cộng đồng là quỹ xã hội được thành lập để hỗ trợbảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Nhà nước khuyến khích thành lập quỹcộng đồng; (2) Quỹ cộng đồng được tiếp nhận hỗ trợ từ quỹ bảo vệ và phát triểnnguồn lợi thủy sản và các nguồn tài chính hợp pháp khác; (3) Tổ chức và hoạtđộng của quỹ cộng đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ

3 Nuôi trồng thủy sản (Chương III)

Trên cơ sở kế thừa Chương IV Luật Thủy sản năm 2003, các quy định vềnuôi trồng thủy sản được Luật Thủy sản năm 2017 quy định cụ thể hơn về việcquản lý giống thủy sản, thức ăn và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủysản theo hướng quản lý hệ thống, kiểm soát đầu vào từ điều kiện cơ sở và chứngnhận đủ điều kiện trước khi hoạt động, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giống thủy sản (bao gồm cả giốngđộng vật, thực vật thủy sản (Điều 23) Trên cơ sở Điều 33 Luật Thủy sản năm

2003, Luật Thủy sản năm 2017 đã quy định chi tiết về điều kiện của cơ sở sảnxuất, ương dưỡng giống thủy sản, giống thủy sản bố mẹ và bỏ một số điều kiệnkhông cần thiết được quy định trong Luật Thủy sản năm 2003 nhằm giảm thủtục hành chính, tạo môi trường thông thoáng và nâng cao ý thức tự chịu tráchnhiệm của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh củamình trước pháp luật và minh bạch theo tinh thần của Luật Đầu tư

Luật quy định giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đápứng các yêu cầu sau đây: Thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanhtại Việt Nam; Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy

Trang 12

định; Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng; Được kiểm dịch theoquy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản; quy định về thời hạn sửdụng giống thủy sản bố mẹ; trình Chính phủ ban hành Danh mục loài thủy sảnđược phép kinh doanh tại Việt Nam Hướng dẫn kiểm tra về điều kiện của cơ sởsản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; chất lượng giống thủy sản trong sản xuất,xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sảnphẩm hàng hóa; quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý viphạm chất lượng giống thủy sản; hướng dẫn cập nhật thông tin giống thủy sảnvào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản

- Bổ sung quy định về điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy

sản (Điều 24) Cụ thể, tổ chức, cá nhân sản xuất giống thủy sản được cấp giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Cơ sở vậtchất, trang thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với loài thủy sản; có nơi cách lytheo dõi sức khỏe giống thủy sản mới nhập; (2) Có nhân viên kỹ thuật được đàotạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học; (3) Áp dụng hệthống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; (4) Trường hợp sản xuất giốngthủy sản bố mẹ phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản đượccông nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và côngnghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép Tổ chức,

cá nhân ương dưỡng giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện khi đáp ứng các điều kiện 1, 2 và 3 nêu trên

- Sửa đổi, bổ sung quy định về nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản (Điều27) theo hướng quy định cụ thể hơn về quyền của tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản so với Luật Thủy sản năm 2003, cụ thể:(1) Giống thủy sản nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng theo quy định củapháp luật; (2) Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu giống thủy sản có tên trongDanh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; trường hợp nhậpkhẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinhdoanh tại Việt Nam để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hộichợ, triển lãm phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép; (3)

Tổ chức, cá nhân được xuất khẩu giống thủy sản trong các trường hợp sau đây:Không có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu; Đáp ứng điều kiệntrong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện; Trường hợp vì mục đíchnghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế cần xuất khẩu giống thủy sản có tên trongDanh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu

có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện phải được Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn cấp phép trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ;(4) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định kiểm tra hệthống quản lý, sản xuất giống thủy sản tại nước xuất khẩu theo quy định của

Trang 13

pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây: Đánh giá để thừa nhận lẫnnhau; Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinhhọc đối với giống thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam Luật giao Chính phủ quyđịnh chi tiết Điều này.

- Bổ sung quy định về khảo nghiệm giống thủy sản (Điều 28), theo đó, việc

khảo nghiệm chỉ áp dụng trong các trường hợp: đối với giống thủy sản lần đầuđược tạo ra trong nước thông qua việc chọn, lai, thụ tinh hoặc sử dụng biện pháp

kỹ thuật khác, trừ giống thủy sản được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép;giống thủy sản nhập khẩu để đưa vào sản xuất, kinh doanh chưa có tên trongDanh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam

- Bổ sung quy định về quản lý thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trườngnuôi trồng thủy sản tại Điều 31 theo hướng chuyển từ quản lý danh mục theonhư quy định tại Luật Thủy sản năm 2003 sang phương thức quản lý tiêu chuẩn,quy chuẩn đối với sản phẩm Cụ thể, Luật quy định thức ăn thủy sản, sản phẩm

xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phảiđáp ứng các yêu cầu sau đây: (1) Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợpquy theo quy định; (2) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn đã được công bố ápdụng; (3) Thông tin về sản phẩm đã được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn theo quy định

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:(1) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lýmôi trường nuôi trồng thủy sản; (2) Ban hành Danh mục hóa chất, chế phẩmsinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môitrường nuôi trồng thủy sản; (3) Ban hành Danh mục hóa chất, chế phẩm sinhhọc, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôitrồng thủy sản tại Việt Nam căn cứ kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụkhoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép hoặc kết quả rà soát, điều tra, đánh giá thực tiễn; (4) Hướng dẫnkiểm tra về điều kiện cơ sở sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sảnphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; chất lượng thức ăn thủy sản, sảnphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩutheo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quyđịnh trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật để xử lý thức ăn thủy sản, sảnphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm quy định về chất lượng; (5)Quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật; quy định việc đặt tên, sai sốcho phép trong phân tích chất lượng, chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêuchuẩn công bố áp dụng của thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôitrồng thủy sản

Trang 14

- Bổ sung quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản

phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Điều 32) và quy định về điều kiện

cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôitrồng thủy sản (Điều 33) nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp,

cụ thể:

+ Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuấtthức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản khi đáp ứngcác điều kiện sau đây: (1) Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ônhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại; (2) Khu sản xuất có tường, ràongăn cách với bên ngoài; (3) Nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với từng loại sảnphẩm; (4) Có điều kiện phân tích chất lượng trong quá trình sản xuất; (5) Ápdụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; (6) Có nhân viên kỹ thuậtđược đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học hoặccông nghệ thực phẩm Luật giao Chính phủ quy định chi tiết nội dung này

+ Cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trườngnuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện: (1) Nơi bày bán, nơi bảo quảncách biệt với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại; (2) Có thiết bị,dụng cụ để bảo quản thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồngthủy sản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp

- Luật Thủy sản năm 2017 sửa đổi, bổ sung quy định về thực hiện khảonghiệm theo hướng thu hẹp các trường hợp phải thực hiện khảo nghiệm (Điều35), theo đó, đối với thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồngthủy sản chỉ thực hiện khảo nghiệm trong trường hợp có hóa chất, chế phẩmsinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không có tên trongdanh mục về hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ănthủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và danh mục về hóachất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sửdụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam căn cứ kết quả khảo nghiệm hoặckết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quannhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc kết quả rà soát, điều tra, đánh giá thựctiễn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành

- Bổ sung quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử

lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Điều 36), cụ thể: (1) Thức ăn thủy sản, sảnphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản khi nhập khẩu phải được kiểm trachất lượng; (2) Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử

lý môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinhhọc, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôitrồng thủy sản tại Việt Nam; trường hợp nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm

xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinhvật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không thuộc danh mục quy định tại

Trang 15

điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này để khảo nghiệm, nghiên cứukhoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm phải được Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn cấp phép; (3) Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôitrồng thủy sản khi xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật nước nhậpkhẩu và pháp luật Việt Nam; (4) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xemxét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm

xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại nước xuất khẩu theo quy định của phápluật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên trong trường hợp sau đây: a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;b) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịchbệnh, môi trường đối với sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam; (5) Luật giaoChính phủ quy định chi tiết Điều này

- Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản theohướng chặt chẽ hơn so với Luật Thủy sản năm 2003 nhằm đảm bảo truy xuấtnguồn gốc thủy sản nuôi trồng, đảm bảo an toàn thực phẩm thủy sản và minhbạch theo tinh thần của Luật Đầu tư Bên cạnh đó, hiện nay, việc sản xuất, kinhdoanh thủy sản không làm thực phẩm đang phát triển rất mạnh, nếu không cóquy định quản lý có thể sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh; phần lớnthủy sản làm cảnh được nhập khẩu vào việt Nam là các loài ngoại lai có nguy cơxâm hại do đó nếu không quản lý sẽ có thể ảnh hưởng đến môi trường sinh tháinếu bị thoát ra ngoài tự nhiên Do đó, Luật Thủy sản năm 2017 (Điều 38) cũng

bổ sung quy định này nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý, cụ thể:

+ Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Địađiểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy định về sử dụng đất,khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật; (2) Có cơ sởvật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi; (3) Đápứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động; (4)Đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; (5) Phải đăng ký đối vớihình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực Cơ sởnuôi trồng thủy sản dùng làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ, mỹ phẩm phải tuân theoquy định tại các điểm 1, 2, 3 và 5 nêu trên

+ Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên biển phải lập dự án nuôi trồngthủy sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép nuôi trồng thủysản, trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 của Luật này Thủ tướngChính phủ quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực Chính phủ quy định chitiết điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản; thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tụccấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản; thẩm quyền, nộidung, trình tự, thủ tục đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè, đốitượng thủy sản nuôi chủ lực; nội dung, trình tự, thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sảntrên biển

Trang 16

- Bổ sung quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạoloài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật,thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (Điều 40), cụ thể:+ Tổ chức, cá nhân được phép nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấynhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loàiđộng vật, thực vật hoang dã nguy cấp; các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếmtheo quy định của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vậthoang dã nguy cấp và pháp luật Việt Nam.

+ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh quản lý, xác nhận nguồngốc loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài độngvật, thực vật hoang dã nguy cấp; các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồngốc từ nuôi trồng hoặc khai thác từ tự nhiên

+ Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận nguồn gốc loài thủy sảnquy định tại khoản 2 Điều 40; điều kiện, thẩm quyền, trình tự và thủ tục chứngnhận cơ sở đủ điều kiện nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhântạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài độngvật, thực vật hoang dã nguy cấp; các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

- Bổ sung quy định về quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng, chống dịchbệnh trong nuôi trồng thủy sản (Điều 41), theo đó, việc quan trắc, cảnh báo môitrường, phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về thú y và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Sửa đổi, bổ sung quy định về giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản(Điều 43) theo đó, việc giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thủy sản thựchiện theo quy định của pháp luật về đất đai Đây là quy định viện dẫn nhằmtránh trùng lặp với các nội dung đã được quy định tại pháp luật chuyên ngành

- Sửa đổi, bổ sung quy định về giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản(Điều 44) theo hướng phân cấp thẩm quyền mạnh cho địa phương trong việcgiao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, cụ thể:

+ Việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản phải căn cứ quy hoạchkhông gian biển quốc gia, quy hoạch tỉnh và quy định của pháp luật về biển, bảođảm quốc phòng, an ninh

+ Thẩm quyền giao khu vực biển không thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủysản như sau: (1) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao khu vực biển cho cá nhân ViệtNam có hồ sơ đăng ký khi cá nhân đó phải chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờsang nuôi trồng thủy sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnhoặc thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôitrồng thủy sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận Phạm vigiao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản tính từ đường mép nước biển thấp nhấttrung bình trong nhiều năm đến 03 hải lý thuộc phạm vi quản lý; (2) Ủy bannhân dân cấp tỉnh giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện

Trang 17

nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt Phạm vi giao khu vực biển tính từ đường mépnước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm viquản lý; (3) Bộ Tài nguyên và Môi trường giao khu vực biển cho tổ chức, cánhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồngthủy sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Phạm vi giao khuvực biển ngoài 06 hải lý, khu vực biển nằm đồng thời trong và ngoài 06 hải lýtính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; khu vựcbiển giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Thẩm quyền giao khu vực biển có thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sảnnhư sau: (1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sảnđối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; (2) Bộ Tàinguyên và Môi trường giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản đối với trườnghợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 39 của Luật này

+ Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 30 năm,được tính từ ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực Khi hết thời hạngiao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao đểnuôi trồng thủy sản được Nhà nước xem xét gia hạn, có thể gia hạn nhiều lầnnhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm Thời hạn giao khu vực biểncho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục

vụ nuôi trồng thủy sản không quá thời hạn nhiệm vụ khoa học và công nghệđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

+ Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản được sửa đổi, bổsung trong các trường hợp sau đây: (1) Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhânđược giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; (2) Thay đổi nội dung hồ sơđăng ký, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án nuôi trồng thủy sản dẫn đếnthay đổi nội dung quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản

Luật giao Chính phủ quy định việc giao, gia hạn, hạn mức, khung giá tiền

sử dụng khu vực biển; sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để nuôitrồng thủy sản

4 Khai thác thủy sản (Chương IV)

Trên cơ sở những quy định tại Chương III Luật Thủy sản năm 2003 và cácquy định của pháp luật quốc tế về bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản, Luật Thủysản năm 2017 đã bổ sung một số nội dung mới, cụ thể như sau:

- Sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý vùng khai thác thủy sản (Điều 48)theo hướng phân cấp quản lý khu vực khai thác thủy sản theo vùng và bổ sungquyền hạn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong quản lý, khai thácthủy sản, cụ thể: (1) Chính phủ quy định vùng biển khai thác thủy sản bao gồmvùng ven bờ, vùng lộng và vùng khơi; hoạt động của tàu cá trên các vùng biển;(2) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý khai thác thủy sản tại vùng

Ngày đăng: 29/11/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w