1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt

35 394 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7357:2003
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ thuật giao thông
Thể loại tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 693,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu Road vehicles - Gaseous pollutants e

Trang 1

Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử

trong phê duyệt kiểu

Road vehicles - Gaseous pollutants emitted by motorcycles equipped with a positive ignition

engine - Requirements and test methods in type approval

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy

cưỡng bức, có khối lượng không tải nhỏ hơn 400 kg, vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h và/hoặc

dung tích làm việc của xi lanh lớn hơn 50 cm3

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1 Phê duyệt xe (Approval of a vehicle): Phê duyệt một kiểu xe thoả mãn tiêu chuẩn này về giới

hạn của khí thải gây ô nhiễm do động cơ phát ra

2.2 Kiểu xe (Vehicle type): Một loại xe, trong đó các xe được dẫn động bằng động cơ, không khác

nhau về các đặc điểm cơ bản sau đây:

2.2.1 Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong phụ lục D, điều

5.2 của tiêu chuẩn này, và

2.2.2 Các đặc điểm của động cơ và xe như nêu trong phụ lục A, các điều 1 đến 6 và điều 8, và phụ lục

B của tiêu chuẩn này

2.3 Khối lượng chuẩn (Reference weight): Khối lượng của xe trong trạng thái sẵn sàng hoạt

động được cộng thêm 75 kg Khối lượng của xe trong trạng thái sẵn sàng hoạt động là tổng khối lượng

không tải của xe và khối lượng chất lỏng được đổ tới mức bằng 90 % dung tích lớn nhất của các bình

nhiên liệu

2.4 Các te động cơ (Engine crank-case): Các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với

thùng dầu bôi trơn bởi các ống dẫn nằm trong hoặc ngoài mà qua chúng các loại khí và hơi có thể thoát

ra ngoài

2.5 Khí thải gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): Cacbon mônôxit, hydrocacbon và các nitơ ôxit, nitơ

ôxit được biểu thị bằng đương lượng nitơ điôxít (NO2)

Trang 2

3 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

3.1 Tài liệu kỹ thuật

3.1.1 Tài liệu mô tả động cơ bao gồm tất cả các thông số nêu trong phụ lục A

3.1.2 Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và bố trí dấu phê duyệt kiểu được trình bày trong phụ lục

B và C

3.2 Mẫu thử

Một xe mẫu đại diện cho kiểu xe đề nghị phê duyệt kiểu Xe này phải lắp một hệ thống thải khí phù hợp với thiết bị thu gom khí được nêu tại 4.2.1 của phụ lục D Nếu cần phải nối dài hệ thống thải khí tiêu chuẩn nêu trên thì việc nối dài này không được làm thay đổi tính năng hoặc đặc tính phát thải của động cơ

4 Yêu cầu kỹ thuật và các phép thử

4.1 Yêu cầu chung

Các bộ phận có thể ảnh hưởng tới việc thải khí gây ô nhiễm phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp sao cho xe, trong điều kiện hoạt động bình thường dù có thể phải chịu tác động của các rung động, vẫn

đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này

4.2.1.1.1 Phép thử phải được thực hiện bằng phương pháp mô tả trong phụ lục D Các loại khí phải

được thu gom và phân tích bằng các phương pháp quy định

4.2.1.1.2 Theo yêu cầu trong 4.2.1.1.3, phép thử phải được lặp lại ba lần Trong mỗi lần thử, khối lượng của Cacbon mônôxit, khối lượng của hydrocacbon và khối lượng của nitơ ôxit thu được phải nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng 1

Mặc dù vậy, đối với mỗi chất gây ô nhiễm nêu trên, một trong ba kết quả đo được có thể lớn hơn giới hạn quy định không quá 10 % của giới hạn qui định, với điều kiện là gía trị trung bình cộng của ba kết

Trang 3

Bảng 1 - Giá trị giới hạn khí thải gây ô nhiễm

g/km Mức Mô tô loại Khối lượng các bon

* Đối với mô tô ba bánh, giá trị giới hạn này được nhân với 1,5

** Đối với mô tô ba bánh, giá trị giới hạn này được áp dụng

4.2.1.1.3 Số lần thử quy định tại 4.2.1.1.2 phải được giảm trong các điều kiện xác định sau đây, trong

đó V1 là kết quả của lần thử thứ nhất và V2 là kết quả của lần thử thứ hai đối với mỗi chất gây ô nhiễm

nêu tại 4.2.1.1.2

4.2.1.1.3.1 Chỉ cần thực hiện một lần thử nếu đối với tất cả các chất gây ô nhiễm được xét đến,

V1 ≤ 0,70 L

4.2.1.1.3.2 Chỉ cần thực hiện hai lần thử nếu đối với tất cả các chất gây ô nhiễm được xét đến,

V1 ≤ 0,85 L nhưng đối với ít nhất một chất gây ô nhiễm thì V1 ≥ 0,70 L Ngoài ra, đối với mỗi chất gây ô

nhiễm được xét đến, V2 phải thoả mãn các yêu cầu sau: V1 + V2 < 1,70 L và V2 < L

4.2.1.2 Thử kiểu loại II (kiểm tra sự phát thải của Cacbon mônôxit và hydrocacbon không cháy hết

trong điều kiện tốc độ không tải)

4.2.1.2.1 Khối lượng của cacbon mônôxit và khối lượng của hydrocacbon không cháy hết thải ra khi

động cơ chạy không tải trong một phút phải được ghi lại

4.2.1.1.2 Phép thử này phải được thực hiện bằng phương pháp mô tả trong phụ lục E

5 Yêu cầu kỹ thuật đối với sửa đổi kiểu xe

5.1 Việc sửa đổi kiểu xe không được gây ảnh hưởng bất lợi và xe phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu

chuẩn này

5.2 Phải thực hiện thử khí thải bổ sung tại phòng thử nghiệm đã tiến hành thử khí thải cho xe mẫu

6 Mở rộng kết quả thử khí thải

Kết quả thử khí thải thoả mãn yêu cầu nêu tại điều 4 cũng có thể được coi là đúng cho các kiểu xe khác

với kiểu xe đã được phê duyệt như sau:

Trang 4

6.1 Các kiểu xe có khối lượng chuẩn khác khối lượng chuẩn của kiểu xe đã được phê duyệt với điều kiện là khối lượng chuẩn của các kiểu xe đó chỉ yêu cầu sử dụng quán tính tương đương cao hơn hoặc thấp hơn ngay sát với quán tính tương đương của kiểu xe đã được phê duyệt

6.2 Các kiểu xe có tỉ số truyền động toàn bộ khác tỉ số truyền động toàn bộ của kiểu xe nguyên thuỷ với các điều kiện sau đây:

6.2.1 Đối với từng tỉ số truyền động được sử dụng trong phép thử kiểu loại I, cần phải xác định tỉ lệ sau:

1

1 2

V

VV

=

trong đó

V1 - vận tốc xe thuộc kiểu đã được phê duyệt tương ứng với tốc độ động cơ bằng 1000 Vg/phút;

V2 - vận tốc xe thuộc kiểu đang được xét tương ứng với tốc độ động cơ bằng 1000 Vg/phút;

6.2.2 Đối với từng tỉ số truyền động, nếu E ≥ 8 %

6.2.3 Đối với từng tỉ số truyền động, nếu E ≥ 8 % và E ≤ 13 % thì phải lặp lại phép thử kiểu loại I Tuy nhiên phép thử này có thể được thực hiện tại một phòng thử nghiệm do nhà sản xuất chọn, báo cáo thử nghiệm phải được gửi cho phòng thử nghiệm được công nhận

6.3 Các kiểu xe chỉ khoá về tỉ số truyền động toàn bộ và khối lượng chuẩn so với kiểu xe đã được phê duyệt nhưng phải thoả mãn các điều kiện nêu tại 6.1 và 6.2

6.4 Xe ba bánh có cùng động cơ, hệ thống khí thải và có cùng hệ thống truyền lực hoặc hệ thống truyền lực chỉ khác với kiểu xe đã được phê duyệt về tỉ số truyền động toàn bộ

7 Yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra trong sản xuất

7.1 Tất cả các xe thuộc kiểu xe đã được cấp chứng nhận kiểu theo tiêu chuẩn này và được sản xuất tiếp theo phải phù hợp với tiêu chuẩn này về yêu cầu khí thải

7.2 Để kiểm tra theo yêu cầu của 7.1, phải lấy xe mẫu từ các lô sản xuất

7.3 Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội dung mô tả trong hồ sơ chứng nhận và nếu cần thiết phải thực hiện một trong hai hoặc cả hai phép thử kiểu loại I và kiểu loại II nêu tại điều 4

7.3.1 Nếu xe được lấy ra từ lô xe không đáp ứng được các yêu cầu trong 7.3.1 thì nhà sản xuất có thể yêu cầu tiến hành đo trên một mẫu gồm các xe được lấy ra từ lô xe đó bao gồm cả các xe đã được chọn lúc đầu Nhà sản xuất phải xác định số lượng mẫu n Giá trị trung bình cộng các kết quả thu được

từ mẫu các xe và sai lệch chuẩn S (xem công thức dưới đây), phải được xác định đối với từng chất khí thải gây ô nhiễm Việc sản xuất lô xe đó sẽ được coi là phù hợp tiêu chuẩn nếu điều kiện sau được

đáp ứng:

Trang 5

k =

Trang 6

A.1.12 Thiết bị tuần hoàn khí cac te động cơ (mô tả và vẽ sơ đồ), nếu có

A.1.13 Bộ lọc không khí: Bản vẽ hoặc nhãn hiệu và kiểu

A.2 Thiết bị chống ô nhiễm phụ (nếu có, và nếu không đ−ợc nêu ở đề mục khác): mô tả và vẽ sơ

đồ

A.3 Nạp không khí và cung cấp nhiên liệu

A.3.1 Mô tả và vẽ sơ đồ của hệ thống nạp không khí và các phụ kiện của nó (bộ giảm chấn, thiết bị

sấy, hệ thống nạp không khí phụ.v.v)

A.3.2 Cung cấp nhiên liệu

A.3.2.1.1 Nhãn hiệu

A.3.2.1.2 Kiểu

A.3.2.1.3 Các thông số chỉnh đặt (3)

Trang 7

A.3.2.1.4 Bướm gió tay / tự động (2)……… thông số chỉnh đặt sự đóng (3)………

A.3.2.1.5 Bơm cung cấp nhiên liệu áp suất (2) .hoặc biểu đồ đặc tính (2) A.3.2.2 Cung cấp bằng bơm phun nhiên liệu(1) A.3.2.2.1 Bơm A.3.2.2.1.1 Nhãn hiệu

A.3.2.2.1.2 Kiểu

A.3.2.2.1.3 Lượng cung cấp: m3 trên một hành trình ở tốc độ bơm v/phút (1) (2) hoặc biểu đồ đặc tính (1) (2) A.3.2.2.2 Bởi bơm phun nhiên liệu A.3.2.2.2.1 Nhãn hiệu

A.3.2.2.2.2 Kiểu

A.3.2.2.2.3 Hiệu chuẩn tại áp suất: bar (1) (2) hoặc biểu đồ đặc tính (1) (2) A.4 Xác đinh thời gian đóng mở van (xup pap) A.4.1 Xác đinh thời gian đóng mở van cơ khí A.4.1.1 Chiều cao nâng lớn nhất của van và các góc đóng và mở van tính theo điểm chết :

A.4.1.2 Khe hở chuẩn và/hoặc khe hở chỉnh đặt (2)

A.4.2 Phân phối bởi các cửa A.4.2.1 Thể tích khoang cac te với pit tông ở điểm chết trên A.4.2.2 Mô tả các van lưỡi gà, nếu có (có bản vẽ kích thước) A.4.2.3 Mô tả (có bản vẽ kích thước) của cửa vào, cửa quét và cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương ứng Các bản vẽ cần bao gồm một bản thể hiện bề mặt bên trong của xi lanh A.5 Sự đánh lửa A.5.1 Bộ phân phối (bộ chia điện) A.5.1.1 Nhãn hiệu:

A.5.1.2 Kiểu

A.5.1.3 Đường đặc tính đánh lửa nâng cao (3)

A.5.1.4 Thời điểm đánh lửa(3)

A.5.1.5 Khe hở tiếp điểm (3) .………

A.6 Hệ thống xả: mô tả và bản vẽ

A.7 Thông tin bổ sung về điều kiện thử A.7.1 Nhiên liệu sử dụng A.7.2 Dầu bôi trơn sử dụng A.7.2.1 Nhãn hiệu:

Trang 8

A.7.7 Hàm lượng CO trong khí thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất vg/min (theo

tiêu chuẩn của nhà sản xuất)

A.8 Đặc tính động cơ

A.8.1 Tốc độ không tải nhỏ nhất ……… (vg/min)(3)

A.8.2 Tốc độ tại công suất lớn nhất (vòng/min)(3)

A.8.3 Công suất lớn nhất (kW)

Chú thích

1) Đối với các động cơ và hệ thống không phải loại thông dụng, phải cung cấp các số liệu cụ thể tương

đương với các số liệu nêu ở đây

2) Gạch phần không có

3) Quy định dung sai

4) Tỉ số nén = (Thể tích buồng cháy + Dung tích xi lanh) / (Thể tích buồng cháy)

Trang 9

Phụ lục B

(tham khảo) (Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc Chữ E trong vòng tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này)

Thông báo phê duyệt kiểu (Khổ giấy lớn nhất : A4 (210 x 297mm))

Công bố bởi: Cơ quan có thẩm quyền

Về (2) : Cấp phê duyệt Không cấp phê duyệt Cấp phê duyệt mở rộng Thu hồi phê duyệt Chấm dứt sản xuất của mỗi kiểu xe máy về khí thải gây ô nhiễm do động cơ: theo Quy định ECE 47 Phê duyệt số : Phê duyệt mở rộng số :

B.1 Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của xe (1)

B.2 Kiểu xe (1):

B.3 Tên và địa chỉ nhà sản xuất (1):

B.4 Tên và địa chỉ đại diện của nhà sản xuất (nếu có) (1):

B.5 Khối lượng không tải cuả xe

B.5.1 Khối lượng chuẩn của xe:

B.6 Khối lượng chuẩn của xe:

B.7 Khối lượng lớn nhất của xe:

B.8 Hộp số:

B.7.1 Hộp số điều khiển bằng tay hoặc tự động (2)(3)

B.7.2 Số lượng tỷ số truyền động:

B.7.3 Tỷ số truyền động của hộp số:(2): Số 1: Số 2: Số 3:

Tỉ số truyền cuối cùng

Lốp: e

(1)

Trang 10

Kích cỡ:

Chu vi vòng lăn động lực học:

Tốc độ thiết kế lớn nhất do nhà sản xuất quy định:

B.7.4 Kiểm tra các đặc tính nêu trong D.3.1.5, phụ lục D

B.8 Nhiên liệu chuẩn số:

B.9 Xe mẫu nộp để phê duyệt về:

B.10 Phòng thử nghiệm có trách nhiệm tiến hành thử phê duyệt:

B.11 Ngày lập báo cáo thử nghiệm do phòng thử nghiệm đó cấp:

B.12 Số của báo cáo thử nghiệm:

B.13 Cấp phê duyệt /không cấp:(4)

B.14 Vị trí nhãn phê duyệt trên xe:

B.15 Nơi cấp:

B.16 Ngày tháng năm cấp:

B.17 Ký tên:

B.18 Những tài liệu sau đây, mang số phê duyệt chỉ ra ở trên, là phụ lục của thông báo này:

01 bản sao đầy đủ của phụ lục A của tiêu chuẩn này và có các bản vẽ và sơ đồ kèm theo;

01 ảnh chụp động cơ;

01 bản sao của báo cáo thử nghiệm

Chú thích

1) Khi động cơ không do nhà sản xuất xe sản xuất, cũng phải cung cấp các số liệu tương đương về động cơ 2) Gạch phần không có

3) Trong trường hợp xe trang bị các hộp số tự động, cần cung cấp tất cả các thông số kỹ thuật thích hợp 4) Gạch phần không có

Trang 11

Phụ lục C

(tham khảo)

Ví dụ tham khảo về bố trí các dấu hiệu phê duyệt kiểu của các nước tham gia

Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc Cách bố trí dấu phê duyệt

Mẫu A (xem 4.4, ECE 40)

Dấu phê duyệt trên được gắn vào xe chỉ ra rằng kiểu xe được xét đến đã được phê duyệt ở Hà lan (E4),

theo quy định ECE 40 Hai chữ số đầu tiên của số phê duyệt chỉ ra rằng phê duyệt kiểu được cấp phù

hợp với các yêu cầu của quy định ECE 40-01

Mẫu B (xem 4.5, ECE 40)

Dấu phê duyệt trên được gắn vào xe chỉ ra rằng kiểu xe được xét đến đã được phê duyệt ở Hà lan (E4),

theo quy định ECE 40 và 33 Các số phê duyệt chỉ ra rằng, tại thời điểm cấp các phê duyệt kiểu, quy

định được áp dụng ECE 40-01 và ECE 33-00

Trang 12

Phụ lục D

(qui định) Thử kiểu loại I (Type I Test) (Kiểm tra lượng phát thải trung bình của chất khí gây ô nhiễm trong điều kiện xe chạy ở các đô thị)

D.1 Mở đầu

Phụ lục này mô tả phương pháp, trình tự tiến hành thử kiểu loại I được định nghĩa trong 4.2.1.1

D.1.1 Xe phải được đặt trên băng thử động lực học có thiết bị phanh và bánh đà Phải thực hiện thử nghiệm liên tục không được ngắt đọan và gồm 4 chu trình có thời gian tổng cộng là 13 phút Mỗi chu trình có 15 giai đọan (pha) (không tải, tăng tốc, vận tốc ổn định, giảm tốc, v.v) Trong khi thử, khí thải phải được pha loãng với không khí để đạt được hỗn hợp có lưu lượng không thay đổi về thể tích Trong suốt quá trình thử, các mẫu thử lấy từ hỗn hợp đạt được điều kiện như đã nêu trên với ở tốc độ lưu lượng không đổi phải được gom vào các túi để xác định một cách liên tục nồng độ trung bình của CO, HCx không cháy hết, NOx và CO2

D.2 Vận hành chu trình thử trên băng thử động lực học (băng thử toàn xe)

D.2.1 Mô tả chu trình thử

Chu trình thử vận hành trên băng thử động lực học phải là chu trình thử được trình bày trong bảng D.1 dưới đây và được thể hiện bằng sơ đồ trong phụ lục D-D1

Trang 13

Bảng D1 - Chu trình vận hành trên băng thử động lực học

Thời gian vận hành (s)

Thứ tự

vận

hành Bước vận hành Pha

Gia tốc (m/s2)

Vận tốc (km/h)

bước pha

Thời gian tích luỹ (s)

Tay số sử dụng khi hộp số điều khiển bằng tay

D.2.2 Điều kiện chung để thực hiện chu trình

Các chu trình thử sơ bộ cần được tiến hành nếu cần thiết nhằm xác định cách tốt nhất để đưa cơ cấu

điều khiển vận tốc xe (chân ga) và, khi cần thiết, cơ cấu điều khiển phanh (chân phanh) để đạt được chu trình gần đúng nằm trong giới hạn quy định của chu trình lý thuyết

D.2.3 Sử dụng hộp số

D.2.3.1 Hộp số của mô tô phải được sử dụng như sau:

D.2.3.1.1 Tại vận tốc không đổi, nếu có thể được, tốc độ quay của động cơ phải nằm trong khoảng từ

50 % đến 90 % tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ Khi tốc độ này có thể đạt được với các tay số từ 2 trở lên, xe phải được thử với tay số sử dụng cao nhất

Trang 14

D.2.3.1.2 Trong quá trình tăng tốc, xe phải được thử với tay số cho phép đạt được gia tốc quy định bởi chu trình Tay số cao hơn phải được sử dụng vào lúc cuối cùng khi tốc độ quay của động cơ bằng

110 % tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ Nếu xe đạt được vận tốc 20 km/h với tay

số 1 hoặc 35 km/h với tay số 2 thì phải sử dụng số cao hơn tiếp theo ở các vận tốc này Nếu trong pha giảm vận tốc việc sang số xảy ra ở các vận tốc xe cố định này thì pha vận tốc không đổi sau nó phải

được thực hiện ở tay số mà nó được sử dụng khi xe vào pha vận tốc không đổi đó, dù tốc độ động cơ bằng bao nhiêu

D.2.3.1.3 Trong quá trình giảm tốc, phải sử dụng số thấp hơn trước khi tốc độ động cơ gần đạt tới tốc

độ không tải hoặc khi tốc độ động cơ bằng 30 % tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ, tùy theo việc điều kiện nào xảy ra trước Không được giảm về số 1 trong khí giảm tốc

D.2.3.2 Xe trang bị hộp số tự động phải được thử với số cao nhất Chân ga phải được sử dụng sao cho việc tăng tốc có thể ổn định nhất tại đó các số khác nhau có thể được sử dụng theo thứ tự thông thường Phải áp dụng sai số quy định tại 2.4

D.2.4 Sai số

D.2.4.1 Sai số cho phép của vận tốc lý thuyết trong tất cả các giai đoạn là ± 1 km/h Các sai số lớn hơn sai số quy định được chấp nhận trong quá trình chuyển giai đoạn với điều kiện là các sai số đó không bao giờ được vượt quá trong thời gian lớn hơn 0,5 s đối với mọi trường hợp trừ trường hợp theo quy định tại D.6.5.2 và D.6.6.3

D.2.4.1 Sai số cho phép của thời gian lý thuyết là ± 0,5 s

D.2.4.2 Sai số cho phép của vận tốc và thời gian trên phải được kết hợp như được nêu tại phụ lục D1 của phụ lục này

D.2.4.3 Sai số đo quãng đường chạy được trong cả chu trình là ± 2 %

D.3 Xe thử và nhiên liệu

D.3.1 Xe thử

D.3.1.1 Xe phải ở trong tình trạng tốt về mặt cơ khí, được chạy rà và chạy ít nhất 1000 km trước khi thử Phòng thử nghiệm có thể xem xét chấp nhận xe thử đã chạy được quãng đường nhỏ hơn 1000 km D.3.1.2 Hệ thống xả không được có bất kỳ sự rò rỉ nào có thể làm giảm khối lượng khí cần thu lại khi thoát ra từ động cơ

D.3.1.3 Có thể kiểm tra độ kín của hệ thống nạp để đảm bảo việc hòa trộn không bị ảnh hưởng bởi một sự lọt vào ngẫu nhiên của không khí

Trang 15

D.4.2 Thiết bị đo thể tích và lấy mẫu khí

D.4.2.1 Sơ đồ đơn giản về thiết bị để thu gom, đo thể tích và lấy mẫu khí pha lõang cho việc sử dụng cùng với các khí thải sinh ra trong quá trình thử được cho trong các phụ lục D2 và D3 của phụ lục này D.4.2.2 Thiết bị thử được mô tả trong các mục dưới đây; mỗi bộ phận được xác định bằng các ký hiệu

sử dụng trong bản tóm tắt trong các phụ lục D2 và D3 Có thể sử dụng các thiết bị khác nếu cho được kết quả thử tương đương

D.4.2.2.1 Một thiết bị thu gom tất cả các loại khí thải sinh ra trong quá trình thử; thường là một thiết bị kiểu hở, duy trì áp suất không khí tại miệng thoát ra của ống xả Tuy nhiên nếu các điều kiện về áp suất ngược được thỏa mãn (< ± 125 mm H2O) thì có thể sử dụng một hệ thống kiểu kín Việc thu gom khí phải bảo đảm không có sự ngưng tụ nước có thể làm thay đổi đáng kể bản chất của khí thải ở nhiệt độ thử nghiệm

Trang 16

D.4.2.1.2 Một ống nối (Tu) giữa thiết bị thu gom khí thải và hệ thống lấy mẫu khí ống nối này và thiết

bị thu gom phải được làm bằng thép không gỉ hoặc một số vật liệu khác không ảnh hưởng đến thành phần của các khí được thu gom và chịu được nhiệt độ của các khí này

D.4.2.2 Một thiết bị trao đổi nhiệt (Sc) có khả năng hạn chế được sự thay đổi nhiệt độ các khí được pha lõang tại đầu vào của bơm trong phạm vi ± 5 0C trong suốt quá trình thử Sc phải có hệ thống hâm nóng sơ bộ có thể làm tăng nhiệt độ của bộ trao đổi nhiệt tới nhiệt độ hoạt động của nó (với sai số ± 5 0C) trước khi phép thử bắt đầu

D.4.2.2.1 Một bơm pít tông P1 được thiết kế để hút các khí pha loãng và được khởi động bằng một mô tơ có một số tốc độ không đổi Việc cung cấp phải đủ để bảo đảm việc nạp tòan bộ số lượng khí thải Cũng có thể sử dụng một thiết bị có lắp ống Venturi lưu lượng cực nhỏ

D.4.2.2.2 Một thiết bị ghi lại liên tục nhiệt độ của khí pha loãng đi vào bơm

D.4.2.2.3 Một ống lấy mẫu S3 được lắp dọc bên cạnh thiết bị thu gom khí để lấy mẫu không khí pha lõang với lưu lượng không đổi trong suốt quá trình thử qua bơm, lọc và đồng hồ đo lưu lượng

D.4.2.2.1 Một ống lấy mẫu S2 hướng vào phía trên dòng hỗn hợp khí thải pha loãng ở phía trước bơm pít tông để lấy các mẫu hỗn hợp khí thải pha loãng ở lưu lượng không đổi trong suốt quá trình thử qua một bơm, một bộ lọc và một đồng hồ đo lưu lượng Lưu lượng nhỏ nhất của dòng khí trong hai thiết bị lấy mẫu trên phải bằng 150 l/h

D.4.2.2.2 Hai bộ lọc F2 và F3 lần lượt được đặt sau S2 và S3 để bẫy bất kỳ hạt rắn nào lơ lửng trong các mẫu trên đường vào các túi thu gom mẫu Phải hết sức cẩn thận để sao cho các bộ lọc không gây

ra bất kỳ sự thay đổi nào về nồng độ các thành phần khí của các mẫu

D.4.2.2.3 Hai bơm P2 và P3 để lần lượt lấy mẫu qua các ống S2 và S3 và thu gom đưa vào các túi Sa

và Sb

D.4.2.2.4 Hai van điều chỉnh bằng tay, V2 và V3 lần lượt được lắp vào phía sau bơm P2 và P3 để

điều khiển lưu lượng các mẫu đưa vào các túi

D.4.2.2.5 Hai lưu lượng kế kiểu phao R2 và R3 lần lượt được đặt nối tiếp trên các dãy “ống lấy mẫu,

bộ lọc, bơm, van, túi” là “S2, F2, P2, V2, SA” và “S3, F3, P3, V3, SB” để có ngay được sự kiểm tra bằng mắt về lưu lượng của mẫu đang được lấy

D.4.2.2.6 Các túi thu gom mẫu bảo đảm kín khí để thu gom không khí pha loãng và hỗn hợp khí thải pha loãng có dung tích đủ để sao cho không cản trở dòng khí mẫu Các túi khí phải có một thiết bị tự

đóng kín tự động và bảo đảm thật nhanh sao cho tránh được rò rỉ khí sang hệ thống lấy mẫu hoặc sang

hệ thống đo tại lúc kết thúc việc thử

D.4.2.2.7 Hai đồng hồ đo áp suất vi sai, g1 và g2, được lắp như sau:

Trang 17

D.4.2.2.9 Các van ba ngả lắp trên hệ thống lấy mẫu nói trên để dẫn các dòng khí mẫu đi vào hoặc đi

ra ngoài các túi khí tương ứng trong suốt quá trình thử Các van này phải tác động nhanh Chúng phải

được làm bằng vật liệu không ảnh hưởng đến thành phần của các khí; hơn nữa tiết diện thông qua và hình dạng của chúng phải sao cho giảm tới mức thấp nhất sự tổn thất về năng lượng mà điều kiện kỹ thuật cho phép

D.4.3.3.1 Nồng độ của NOx trong mẫu thu gom vào túi SA và SB trong quá trình thử phải được xác

định bằng thiết bị phân tích kiểu quang hóa

D.4.4 Độ chính xác của thiết bị đo và phép đo

D.4.4.1 Vì phanh của băng thử được hiệu chuẩn bằng một phép thử riêng nên không yêu cầu về độ chính xác của băng thử Quán tính tổng cộng của các khối lượng quay bao gồm cả quán tính của con lăn và các phần quay của phanh (xem D.5.2) phải được đo với độ chính xác là ± 2 %

D.4.4.2 Vận tốc xe phải được đo theo tốc độ quay của con lăn được nối với phanh và bánh đà Độ chính xác của phép đo bằng ± 2 km/h khi dải vận tốc đo từ 0 đến 10 km/h và bằng ± 1 km/h khi vận tốc

đo trên 10 km/h

D.4.4.3 Độ chính xác của phép đo nhiệt độ nêu trong mục D.4.2.2.5 là ± 1 0C, trong mục D.6.1.1 là

± 2 0C

D.4.4.4 Độ chính xác của phép đo áp suất không khí là ± 1 mm (đồng hồ thủy ngân)

D.4.4.5 Độ chính xác của phép đo độ tụt áp suất đột ngột của các khí pha lõang xuống áp xuất không khí tại đầu vào của bơm P1 (xem D.4.2.2.12) là ± 3 mm (đồng hồ thủy ngân) Độ chính xác của phép đo

độ chênh lệch áp suất giữa các tiết diện trước và sau P1 (xem D.4.2.2.13) là ± 3 mm (đồng hồ thủy ngân)

D.4.4.6 Thể tích làm việc tương ứng với từng vòng quay đầy đủ của bơm P1 và giá trị làm việc tại tốc

độ bơm nhỏ nhất có thể được, khi được ghi bằng bộ đếm tích lũy CT, phải là giá trị sao cho thể tích tòan bộ của hỗn hợp khí thải và không khí pha lõang được bơm bởi bơm P1 trong quá trình thử có thể

được xác định với độ chính xác là ± 2 %

D.4.4.7 Các thiết bị phân tích phải có dải rộng thang đo tương thích với độ chính xác yêu cầu để đo

được hàm lượng của các chất gây ô nhiễm khác nhau với độ chính xác ± 3 % mà không phụ thuộc vào

Ngày đăng: 21/01/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Giá trị giới hạn khí thải gây ô nhiễm - Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt
Bảng 1 Giá trị giới hạn khí thải gây ô nhiễm (Trang 3)
Bảng 5 - Trọng số thống kê k - Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt
Bảng 5 Trọng số thống kê k (Trang 5)
Bảng D1 - Chu trình vận hành trên băng thử động lực học - Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt
ng D1 - Chu trình vận hành trên băng thử động lực học (Trang 13)
Bảng D.2 - Quán tính t−ơng đ−ơng và công suất hấp thụ - Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt
ng D.2 - Quán tính t−ơng đ−ơng và công suất hấp thụ (Trang 19)
Hình D1.1 -  Chu trình vận hành xe để thử kiểu loại I - Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt
nh D1.1 - Chu trình vận hành xe để thử kiểu loại I (Trang 27)
Hình D2.1 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị lấy mẫu và đo thể tích - Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt
nh D2.1 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị lấy mẫu và đo thể tích (Trang 28)
Hình D2.2 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị lấy mẫu và đo thể tích - Tài liệu TCVN 7357:2003 ppt
nh D2.2 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị lấy mẫu và đo thể tích (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w