1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Tương tác át chế (epistasis) ppt

7 642 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tương tác át chế (epistasis)
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 356,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi lai giữa hai dòng chuột thuần chủng lông nâu và bạch tạng, ở F1 xuất hiện toàn chuột lông đen; và khi cho các chuột F1 tạp giao với nhau thì ở F2 có sự phân ly gần với tỷ lệ 9 đen :

Trang 1

Tương tác át chế

(epistasis)

Tương tác át chế là hiện tượng một gene này kìm hãm sự biểu hiện của một gene khác không allele với nó Gene át chế có thể là trội hoặc lặn

1 Át chế do gene lặn với tỷ lệ 9:3:4

Ví dụ: Sự di truyền màu sắc lông ở chuột

(hình 2.8) Khi lai giữa hai dòng chuột thuần chủng lông nâu và bạch tạng, ở F1 xuất hiện toàn chuột lông đen; và khi cho các chuột F1 tạp giao với nhau thì ở F2 có

sự phân ly gần với tỷ lệ 9 đen : 3 nâu : 4

Trang 2

bạch tạng Để giải thích kết quả này, ta dựa vào biện luận như ở ví dụ đầu tiên (mục III-1.1) và quy ước sau đây:

Quy ước: B-C- : đen; bbC- : nâu;

B-cc và bbcc : bạch tạng

Giải thích: Từ quy ước này, ta thấy rằng

allele c khi ở trạng thái đồng hợp (cc) ức chế sự biểu hiện của B- và bb khiến cho các kiểu B-cc và bbcc không có sắc tố

(bạch tạng, albino) Đối với hai kiểu hình

còn lại có thể giải thích theo một trong hai cách sau: (1) Allele C là đột biến trội, nên mất khả năng át chế và bản thân nó không tạo màu; khi đó allele trội B quy định màu đen là trội so với allele b quy định màu nâu khi nó ở trạng thái đồng

hợp; kết quả là B-C- có kiểu hình lông đen và bbC- cho kiểu hình lông nâu Như thế ở đây không xảy ra sự tương tác bổ

Trang 3

trợ giữa các gene trội B và C Cách lý

giải này rõ ràng là hợp lý (2) Allele C

quy định màu nâu và B là gene tạo màu, trong khi bb không có khả năng đó Do

đó khi gene trội C (không có khả năng át chế) đứng riêng sẽ cho màu nâu; còn

đứng chung với gene trội B sẽ cho hiệu quả bổ trợ trội với kiểu hình màu đen Rõ ràng cách giải thích này chỉ hợp lý trên hình thức khi cho rằng allele trội C xác định màu nâu

Hình 2.8 Từ trái sang là các chuột

agouti đen, agouti nâu và bạch tạng

Kiểm chứng:

Trang 4

Ptc Chuột nâu (bbCC) × Chuột bạch tạng (BBcc)

F1 Tất cả chuột đen (BbCc)

F1×F1 = BbCc × BbCc = (Bb × Bb)(Cc × Cc)

→ F2 = (3B-:1bb)(3C-:1cc) = 9 B-C-: 3 bbC- : (3 B-cc + 1 bbcc)

= 9 đen : 3 nâu : 4 bạch tạng

2 Át chế do gene trội với tỷ lệ 12:3:1

Ví dụ: Sự di truyền màu sắc lông ở ngựa

Khi lai giữa hai giống ngựa thuần chủng lông xám và hung đỏ với nhau, ở F1 thu được toàn ngựa lông xám Sau khi cho tạp giao các ngựa F1 thì ở F2 có tỷ lệ kiểu hình xấp xỉ 12 xám : 3 đen : 1 hung đỏ

Giải thích: Để giải thích kết quả này, ta

quy ước: A-B- và A-bb : xám; aaB-: đen;

Trang 5

và aabb: hung đỏ Theo đó, allele trội B quy định màu đen là trội so với b- hung

đỏ Và sở dĩ A-B- và A-bb cho kiểu hình lông xám trong khi chúng có chứa B và

bb, bởi vì gene trội A át chế các gene

không allele và đồng thời nó còn có khả năng tạo màu xám, còn allele a không có

cả hai khả năng đó Điều này được thể hiện qua sơ đồ lai sau đây:

Ptc Ngựa xám (AABB) × Ngựa hung đỏ (aabb)

F1 Tất cả ngựa xám (AaBb)

F1×F1 = AaBb ×AaBb = (Aa × Aa)(Bb × Bb)

→ F2 = (3A-: 1aa)(3B-:1bb) = (9 A-B- +

3 A-bb) : 3 aaB- : 1 aabb

= 12 xám : 3 đen : 1 hung đỏ

Trang 6

3 Át chế do gene trội với tỷ lệ 13:3

Ví dụ: Sự di truyền màu sắc lông ở gà

Khi lai giữa giống gà thuần chủng, gà

Leghorn trắng với gà Wyandotte trắng, ở

F1 thu được toàn gà lông trắng Sau khi cho tạp giao các cá thể F1, ở F2 có tỷ lệ phân ly kiểu hình xấp xỉ 13 lông trắng (white): 3 lông có màu (colored)

Giải thích: Để giải thích kết quả này, ta

quy ước: I-C- , I-cc và iicc : trắng; và

iiC-: có màu Theo đó, allele trội C -

gene sản xuất chất tạo màu (chromogen)

là trội so với allele c- không có khả năng

tạo màu; và allele trội I (inhibitor) át chế

gene không allele với nó và nó cũng

không có khả năng tạo màu, còn allele i không có khả năng át chế lẫn tạo màu

Sơ đồ lai:

Trang 7

Ptc Gà Leghorn trắng ( IICC ) × Gà

Wyandotte trắng (iicc)

F1 Tất cả gà trắng (IiCc)

F1×F1 = IiCc × IiCc = (Ii × Ii)(Cc × Cc)

→ F2 = (3I-:1ii)(3C-:1cc) = (9 I-C- + 3 I-cc + 1 iicc) : 3 iiC-

= 13 trắng : 3 có màu

Ngày đăng: 21/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.8 Từ trái sang là các chuột - Tài liệu Tương tác át chế (epistasis) ppt
Hình 2.8 Từ trái sang là các chuột (Trang 3)
Sơ đồ lai: - Tài liệu Tương tác át chế (epistasis) ppt
Sơ đồ lai (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm