Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Trung Kiên cũng như các thầy cô khác trong Khoa.. - Hệ thống thông gió bao gồm: Hệ
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUNG CƯ VĂN PHÚ
GVHD: NGUYỄN TRUNG KIÊN SVTH: NGUYỄN VĂN NHÀNG MSSV: 15149148
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01/2020
SKL 0 0 6 8 5 5
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP HCM nói chung và thầy cô Khoa Xây dựng nói riêng dã dạy bảo em trong bốn năm học vừa qua, từ những bước đầu chập chững với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ ràng về công việc của một ngừơi kỹ sư Xây dựng trong nhiều khía cạnh khác nhau Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là một hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này
Luận án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng
em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này
Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của thầy Nguyễn Trung Kiên cũng như các thầy cô khác trong Khoa Thầy đã giúp em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư Xây dựng Đó là một kinh nghiệm quý báo cho bản thân em sau này
Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ án
tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục
sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2020
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN NHÀNG
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
CAPSTONE PROJECT’S TASK
Name’s student : NGUYEN VAN NHANG
Student ID : 15149148
Class : 151491A
Sector : Construction Engineering Technology
Advisor : Dr NGUYEN TRUNG KIEN
Modeling, anlysis and design typical floor
Calculate, design staircase
Modeling, calculation column, wall…
Foundation: Bored piles
4 Product
01 Thesis and 01 Appendix
62 drawing A3 (08 Architecture, 53 Structures, 01 Drawing list)
Ho Chi Minh, January 13st, 2020 HEAD OF FACULTY ADVISOR
NGUYEN TRUNG KIEN
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
1) Số liệu ban đầu
o Hồ sơ kiến trúc (Sưu tầm công trình thực tế bên ngoài)
o Hồ sơ khảo sát địa chất (Huyện Đức Huệ, Long An) 2) Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
2.1 Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc (20%)
2.2 Kết cấu
o Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
o Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
o Mô hình, tính toán, thiết kết cột, dầm và vách công trình
o Nền móng: phương án cọc khoan nhồi
3) Thuyết minh và bản vẽ
o 01 thuyết minh và 01 Phụ lục
o 62 bản vẽ A3 (08 kiến trúc, 53 kết cấu ,1 danh mục bản vẽ)
Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2020
Xác nhận của GVHD
Nguyễn Trung Kiên
5) Ngày giao nhiệm vụ : 07/2019 6) Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 13/01/2020
Sinh viên : NGUYỄN VĂN NHÀNG MSSV: 15149148
Khoa : Xây Dựng
Ngành : CNKT Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ VĂN PHÚ
Trang 5ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
MỤC LỤC
CAPSTONE PROJECT’S TASK 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 12
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 12
QUY MÔ, CÔNG SUẤT VÀ CẤP CÔNG TRÌNH 12
Các giải pháp kỹ thuật công trình 13
Giải pháp bố trí giao thông 13
Giải pháp thông gió, chiếu sáng 13
Giải pháp điện, nước và thông tin 14
Hệ thống thu gom rác thải 15
Giải pháp phòng cháy chữa cháy 15
Vấn đề thoát người khỏi công trình khi có sự cố 15
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 16
TỔNG QUAN 16
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 16
Hê kết cấu chịu lực chính 16
Hệ kết cấu sàn 16
NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 17
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1 17
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2 17
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 17
VẬT LIỆU SỬ DỤNG 18
LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ 18
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN 19
PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SÀN 19
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM) 19
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, sàn 19
Tải trọng tác dụng lên sàn 22
Mô hình sàn 25
Phân tích nội lực sàn 29
Kiểm tra chuyển vị 33
Tính toán cốt thép 34
CHƯƠNG 4 Thiết kế cầu thang 37
Mặt bằng cầu thang 37
Cấu tạo cầu thang 37
Tải trọng tác động 37
Tĩnh tải 37
Hoạt tải 39
Mô hình tính toán 39
Kết quả nội lực như sau 40
Kiểm tra chuyển vị 41
Kết quả mô hình dầm chiếu nghỉ 42
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Tính toán cốt thép 43
CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 45
Tổng quan công trình 45
Vật liệu sử dụng 45
Sơ bộ kết cấu 46
Sơ bộ kích thước cột 46
Sơ bộ kích thước dầm , sàn 46
Sơ bộ kích thước sàn: 46
Sơ bộ kích thước vách 47
Tính toán tải trọng 47
Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn 47
Hoạt tải 49
Tải trọng gió 49
Tính toán tải trọng động đất 66
Tổ hợp tải trọng 76
Các trường hợp tải trọng 76
Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải trọng 76
Kiểm tra các điều kiện sử dụng của công trình 77
Kiểm tra lật 77
Kiểm tra chuyển vị đỉnh 77
Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 78
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KHUNG 80
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT 80
Tính toán thép dọc cột 80
Ví dụ tính toán 83
Tính toán cốt đai 84
Kết quả tính toán cốt thép 85
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH 95
Mặt bằng hệ dầm 95
Tính toán cốt thép 95
Tính toán chi tiết cho 1 dầm B36 98
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ VÁCH 109
Phương pháp vùng biên chịu momen 109
Tính toán cốt thép cho một trường hợp cụ thể 112
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ MÓNG 136
TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 136
KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 136
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH 138
TÍNH TOÁN CỌC CÔNG TRÌNH 138
Chọn kích thước, vật liệu và chiều sâu chôn cọc 138
Trang 7ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Mặt bằng cọc 149
Thiết kế móng M1 (A-2) 150
Thiết kế móng M2 (B-2) 156
Thiết kế móng M3 (Móng lõi thang máy) 162
Kểm tra xuyên thủng móng M-LTM 165
Thiết kế móng M4 166
TÀI LIỆU THAM KHẢO 170
Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép 18
Bảng 3.1 Sơ bộ tiết diện dầm 20
Bảng 3.2 Sơ bộ tiết diện cột 22
Bảng 3.3 Tĩnh tải sàn phòng tầng điển hình 23
Bảng 3.4 Tĩnh tải sàn nhà vệ sinh, ban công 23
Bảng 3.5 Tĩnh tải sàn tầng mái 23
Bảng 3.6 Tĩnh tải sàn tầng hầm 24
Bảng 3.7 Tải trọng tường 24
Bảng 3.8 Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình (TCVN 2737-1995) 24
Bảng 3.9 Các loại tải trọng sàn (Load Pattens) 25
Bảng 4.1 Bảng các kích thước cầu thang 37
Bảng 4.2 Tải trọng lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 38
Bảng 4.3 Tải trọng lớp cấu tạo bản thang 39
Bảng 4.4 Bảng giá trị thép bản thang 44
Bảng 4.5 Bảng tính thép dầm chiếu tới 44
Bảng 5.1 Sơ bộ tiết diện cột 46
Bảng 5.2 Tĩnh tải sàn căn hộ , hành lang, phòng ăn , khách , ngủ 47
Bảng 5.3 Tĩnh tải sàn nhà vệ sinh 47
Bảng 5.4 Tĩnh tải sàn tầng thượng, mái 48
Bảng 5.5 - Tĩnh tải sàn tầng hầm 48
Bảng 5.6 Giá trị hoạt tải sử dụng 49
Bảng 5.7 Bảng tính toán gió tĩnh 51
Bảng 5.8 Bảng giá trị chu kỳ và tần số với từng mode dao động 55
Bảng 5.9 Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 55
Bảng 5.10 Bảng tóm tắt các mode tính gió động 56
Bảng 5.11 Bảng khối lượng tầng, tâm cứng, tam khối lượng 58
Bảng 5.12 Bảng tính gió động Mode 2, dạng dao động thứ 1, phương X 60
Bảng 5.13 – Bảng tính gió động Mode 1, dạng dao động thứ 1, phương Y 62
Bảng 5.14 Bảng tổng hợp nội lực gió theo 2 phương 64
Bảng 5.15 Bảng giá trị chu kỳ và tầng số với từng mode trong thiết kế xây dựng 67
Bảng 5.16 Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 68
Bảng 3.17 – Thang phân chia cấp động đất 70
Bảng 5.18 Bảng giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 71
Bảng 5.19 Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử q0 cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng 71
Trang 9ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Bảng 5.24 Chuyển vị đỉnh công trình 78
Bảng 5.25 Chuyển vị lệch tầng 79
Bảng 6.1 Bảng điều kiện phương làm việc của cột 82
Bảng 6.2 Bảng nội lực cột C26 - Tầng 17 83
Bảng 6.3 Bảng tính thép cột C26 86
Bảng 6.4 Bảng tính thép cột C31 87
Bảng 6.5 Bảng tính thép cột C32 88
Bảng 6.6 Bảng tính thép cột C27 89
Bảng 6.7 Bảng tính thép cột C43 90
Bảng 6.8 Bảng tính thép cột C47 91
Bảng 6.9 Bảng tính thép cột C28 92
Bảng 6.10 Bảng tính thép cột C44 93
Bảng 6.11 Bảng tính thép cột C15 , C17, C19, C21 ,C23 , C25 94
Bảng 6.12 Bảng quy đổi tên dầm 97
Bảng 6.13 Bảng kết quả tính toán cốt thép cho dầm B25(Tầng 23 ) 98
Bảng 6.14 Bảng kết quả tính toán thép dầm tầng điển hình (tầng 23) 101
Bảng 6.15 Bảng kết quả tính toán thép dầm tầng điển hình (tầng 12) 107
Bảng 6.16 Nội lực vách V1 112
Bảng 6.17 Kết quả tính toán thép vách V1, V2 114
Bảng 6.18 Kết quả tính toán thép vách V3,V5 116
Bảng 6.19 Kết quả tính toán thép vách V4 118
Bảng 6.20 Kết quả tính toán thép vách V6 120
Bảng 6.21 Kết quả tính toán thép vách V7 122
Bảng 6.22 Kết quả tính toán thép vách V8 124
Bảng 6.23 Kết quả tính toán thép vách V10 126
Bảng 6.24 Kết quả tính toán thép vách V11 128
Bảng 6.25 Kết quả tính toán thép vách V12 130
Bảng 6.26 Kết quả tính toán thép vách V13 132
Bảng 6.27 Kết quả tính toán thép vách V14 134
Bảng 7.1 Phân chia đơn nguyên địa chất ( lớp ) 136
Bảng 7.2 Bảng thống kê địa chất lớp đất 137
Bảng 7.3 Bảng xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 140
Bảng 7.4 Sức chịu tải của đất theo cường độ đất nền 142
Bảng 7.5 Sức kháng ma sát theo thí nghiệm tiêu chuẩn SPT 144
Bảng 7.6 Bảng tổng hợp sức chịu tải 146
Bảng 7.7 Bảng tính toán số lượng cọc dưới chân cọc đơn 146
Bảng 7.8 Bảng tính toán số lượng cọc vách bên 147
Bảng 7.9 Bảng tính toán số lượng cọc dưới lõi thang máy 147
Bảng 7.10 Bảng xác định module biến dạng đất E 148
Bảng 7.11 Nội lực móng M1 (A-2) 150
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Bảng 7.12 Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 150
Bảng 7.13 Bảng xác định dung trọng đẩy nổi trung bình khối móng quy ước 151
Bảng 7.14 Quan hệ e-p 153
Bảng 7.15 Bảng tính lún móng M1 154
Bảng 7.16 Bảng tính thép đài móng M1 (A-2) 156
Bảng 7.17 Nội lực móng M2 (B-2) 156
Bảng 7.18 Bảng kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 157
Bảng 7.19 Quan hệ e-p 159
Bảng 7.20 Bảng tính lún móng M2 160
Bảng 7.21 Bảng tính thép đài móng M2 162
Bảng 7.22 Nội lực móng M3(LTM) 162
Bảng 7.23 Bảng kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy móng 163
Bảng 7.24 Bảng tính thép đài móng M3 166
Bảng 7.25 Nội lực móng M4 166
Bảng 7.26 Bảng kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 167
Trang 11ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí địa lí công trình 12
Hình 3.1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình 25
Hình 3.2 Combo CV-NH (kiểm tra độ võng ngắn hạn) và TINHTOAN (tính toán cốt thép) 26
Hình 3.3 Khai báo f1 27
Hình 3.4 Khai báo f2 27
Hình 3.5 Khai báo f 283 Hình 3.6 Khai báo combo CV-DH (kiểm tra độ võng dài hạn) 28
Hình 3.7 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 29
Hình 3.8 Tĩnh tải tường xây tập trung 29
Hình 3.9 Tĩnh tải tường xây phân bố đều 30
Hình 3.10 Hoạt tải HT1 tác dụng lên sàn 31
Hình 3.11 Hoạt tải HT2 tác dụng lên sàn 31
Hình 3.12 Biểu đồ moomen theo phương X 32
Hình 3.13 Biểu đồ momen theo phương Y 32
Hình 3.14 Chuyển vị sàn theo tải trọng ngắn hạn 33
Hình 3.15 Chuyển vị theo tải dài hạn 34
Hình 4.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang 37
Hình 4.2 Các lớp cấu tạo cầu thang 38
Hình 4.3 Tĩnh tải tác dụng lên thang 39
Hình 4.4 Hoạt tải tác dụng lên thang 40
Hình 4.5 Phản lực tại các gối 40
Hình 4.6 Nội lực (lực cắt) trong bản thang 41
Hình 4.7 Nội lực (moment) trong bản thang 41
Hình 4.8 Chuyển vị của bản thang 42
Hình 4.9 Mô hình dầm chiếu nghỉ 42
Hình 4.10 Nội lực (moment) dầm chiếu tới 43
Hình 4.11 Nội lực (lực cắt) dầm chiếu tới 43
Hình 5.1 Mặt bằng cột 46
Hình 5.2 Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình 53
Hình 5.3 - Mô hình 3D của công trình ETABS 54
Hình 5.4 Các dạng dao động cơ bản công trình 55
Hình 5.5 - Đồ thị xác định hệ số động lực i 57
Hình 5.6 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian 57
Hình 5.7 – Biểu đồ phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi 74
Hình 5.8 Khai báo tải động đất 74
Hình 5.9 - Dạng của phổ thiết kế dùng cho phản ứng đàn hồi 75
Hình 5.10 Định nghĩa trường hợp tải động đấ 76
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Hình 5.11 Chuyển vị đỉnh công trình lớn nhất 78
Hình 6.1 Mặt bằng cột, vách 80
Hình 6.2 Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm 81
Hình 6.3 Mặt bằng dầm sàn ETABS tương đương tầng điển hình 95
Hình 6.4 Sơ đồ khối tính dầm 96
Hình 6.5 Biểu đồ Momen dầm tầng điển hình (tầng 23) ứng với tổ hợp bao 97
Hình 6.6 Đoạn gia cường cốt treo tại vị trí dầm phụ gối lên dầm chính 100
Hình 6.7 Cốt thép ngang nằm trong vùng giớ hạn của dầm 108
Hình 6.8 Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách 109
Hình 7.1 Mặt bằng cọc, đài cọc 149
Hình 7.2 Mặt bằng móng M1 (A-2) 150
Hình 7.3 Phản lực đầu cọc M1 (A-2) 150
Hình 7.4 Biểu đồ quan hệ e-p 153
Hình 7.5 Biểu đồ màu M11 155
Hình 7.9 Mặt bằng móng M2 (B-2) 156
Hình 7.11 Phản lực đầu cọc M2 157
Hình 7.12 Biểu đồ quan hệ e-p 159
Hình 7.13 Biểu đồ màu M11 161
Hình 7.15 Moment theo phương layer A 161
Hình 7.17 Mặt bằng móng M3 162
Hình 7.18 Phản lực đầu cọc móng M3 163
Hình 7.21 Mặt bằng móng M4 166
Hình 7.22 Phản lực đầu cọc M4 167
Hình 7.23 Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M3 169
Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
- Địa điểm xây dựng công trình: chung cư cao cấp Văn Phú, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, Long An
- Về mặt tổng thể của dự án xây dựng thì khu đất cần được san lấp để đạt được cốt thiết
kế của hè và đường
QUY MÔ, CÔNG SUẤT VÀ CẤP CÔNG TRÌNH
- Theo dự án, công trình là nhà thuộc loại cao trong tổng thể dự án (cốt cao độ đỉnh tòa nhà là +93.6 m), bao gồm các công năng như sau:
+ Tầng hầm 1, 2 dành để xe
+ Tầng 1, 2, 3, 4, 5 dùng làm siêu thị, nhà hàng và các nhu cầu dịch vụ khác
+ Tầng tiếp theo là tầng kỹ thuật
+ Các tầng từ 6 đến 23 chia ra thành các căn hộ phục vụ nhu cầu nhà ở của nhân dân
- Cấp công trình: Cấp I (từ 20-29 tầng)
- Bậc chịu lửa: Bậc II
- Công trình Nhà chung cư cao cấp Văn Phú- là công trình chung cư vào loại tương đối lớn và hiện đại đang ngày càng phổ biến ở Long An
- Các thông số kỹ thuật về qui mô công trình:
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
+ Chiều cao tầng 4: 5.5 m
+ Chiều cao mỗi tầng từ tầng 6 đến 22: 3.4m
+ Chiều cao tầng 23: 3.7m
+ Chiều cao tầng mái: 4.5m
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Giải pháp bố trí giao thông
Giao thông theo phương đứng
- Giao thông theo phương đứng gồm cầu thang bộ và thang máy Thang máy bao gồm 2 thang máy trọng tải lớn để vận chuyển hàng hóa phục vụ siêu thị bố trí từ tầng hầm 2 đến tầng 5
và 4 thang máy vận chuyển người bố trí từ tầng hầm 2 đến tầng 21 Cầu thang bộ được thiết kế
2 vế rộng 2.7 m, ngoài ra còn có thang thoát hiểm rộng 2.6 m cho các tầng siêu thị đảm bảo thoát người an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố Tất cả hệ thống thang bộ và thang máy chính được đặt tại trung tâm ngôi nhà, đảm bảo thuận tiện cho giao thông các căn hộ
Giải pháp thông gió, chiếu sáng
Giải pháp thông gió
Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo
vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi
- Tòa nhà sử dụng hệ thống điều hòa không khí bán trung tâm, độc lập phân tầng có công suất lạnh đáp ứng được nhu cầu sử dụng
- Hệ thống thông gió bao gồm: Hệ thống hút tập trung đi trong các hộp kỹ thuật được hút bằng quạt hút gió đặt trên tầng thượng, kết hợp sử dụng xen kẽ một số quạt hút khí kiểu treo trần (treo tường) được tính toán theo bội số trao đổi không khí phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh
- Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió của công trình
- Nhìn chung, bố trí mặt bằng công trình đảm bảo thông gió và ánh sáng tự nhiên ở mức tối đa
Giải pháp chiếu sáng
- Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
- Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCXD 16:1986): chiếu sáng trong các phòng làm việc, phòng hội họp, hội trường dùng đèn huỳnh quang; chiếu sáng hành lang, sảnh dùng đèn downlight 150mm, bóng compack; chiếu sáng các khu phụ trợ như cầu thang, gara, kho, khu WC, vv… chủ yếu dùng bóng đèn sợi đốt, đảm bảo độ rọi tối thiểu tại các khu vực
- Các đèn báo lối ra (EXIT) sẽ được bố trí tại tất cả các lối đi lại và lối ra vào chính của tòa nhà như sảnh, cầu thang, hành lang và một số khu công cộng khác
Trang 15ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
- Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng hệ thống áp-tô-mát lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc lối đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất
Giải pháp điện, nước và thông tin
hệ thống điện chiếu sáng làm việc cho khu vực dịch vụ, hệ thống điện thang máy, phòng cháy chữa cháy, bơm nước, …
Cấp nước
- Nước cấp được lấy từ mạng lưới cấp nước bên ngoài của khu vực vào bể chứa nước ngầm của chung cư có dung tích 485 m3 bao gồm cả lượng nước cấp cho sinh hoạt và lượng nước
dự trữ cho cấp nước chữa cháy
- Toà nhà được thiết kế bể chứa nước trên mái có dung tích 124m3 theo các ống chính và các ống nhánh đến các tầng Tại các tầng, nước sinh hoạt đi qua đồng hồ lưu lượng được bố trí tập trung cung cấp đến từng căn hộ
- Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong các hộp kĩ thuật xuống các tầng và trong tường ngăn đến các khu vệ sinh và các phòng chức năng
Thoát nước
- Hệ thống thoát nước được tách làm hai mạng riêng biệt:
+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: được thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà
Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân
o Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, bồn tắm được thoát vào hệ ống đứng có đường kính D110 – D140 thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước sinh hoạt
o Phân từ các bệ xí, tiểu treo được thu vào hệ thống ống đứng có đường kính D140 thoát riêng về ngăn chứa của bể tự hoại
Bố trí ống đứng 60 thông hơi cho hai ống đứng thoát nước sinh hoạt và thoát 90 phân ở mỗi trục thoát và được đưa qua mái, cao khỏi mái nhà 700mm
+ Hệ thống thoát nước mưa: bố trí xuống tầng 1, nước mưa được thu vào các hố ga riêng, thoát ra ngoài hệ thống thoát nước mưa khu vực
- Toàn bộ hệ thống ống đứng thoát nước trong nhà đều sử dụng ống nhựa chất lượng cao, ống nhánh dùng PVC class II có đường kính từ D42 đến D160
Giải pháp thông tin liên lạc
- Thông tin với bên ngoài được thực hiện thông qua mạng điện thoại và hệ thống truyền hình cáp VCTV Ngoài ra, còn có các hình thức thông thường như: vô tuyến, internet, fax…
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Hệ thống thu gom rác thải
Trong nhà cao tầng công tác vệ sinh rất được coi trọng, nhất là hệ thống thu gom và xử lý rác thải Công trình được thiết kế một hệ thống thu gom rác thải bao gồm ống đổ rác được bố trí trong lõi thang máy với một cửa đổ rác ở mỗi tầng Rác theo ống này đi xuống ngăn chứa rác ở tầng 1 Hàng ngày có xe rác vào lấy rác tại các ngăn chứa và chở đi đến các bãi thu gom rác của thành phố
Giải pháp phòng cháy chữa cháy
- Phương án cứu hỏa sẽ được kết hợp giữa hệ thống cứu hỏa cơ động của thành phố với
hệ thống cứu hỏa đặt sẵn trong các tầng
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy được bố trí hợp lý theo TCVN 2737 – 1995 (quy định mỗi họng chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà và lượng nước của mỗi họng) Số họng chữa cháy cho một điểm trong nhà là n = 3, lưu lượng nước cho mỗi họng là Q = 2,5 l/s , thời gian để dập tắt một đám cháy là 3 giờ Vậy lưu lượng nước cần dự trữ là W = 3 x 3600 x 2,5 x 3 = 81000 (l) = 81(m3) Dung tích bể trên mái là 146 m3 đảm bảo yêu cầu
- Sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường, hộp chữa cháy đặt tại các chiếu nghỉ cầu thang
- Cấu tạo hộp chữa cháy lấy theo thiết kế điển hình của Bộ Xây dựng (bao gồm: 1 van khoá D50, 1 lăng phun, 1 cuộn dây vải gai đường kính D = 50mm dài 20m)
- Tại chân các hộp cứu hoả đặt thêm 4 bình bọt CO2 – MF4 và một hộp nút bấm khi có cháy báo về cho máy bơm
Vấn đề thoát người khỏi công trình khi có sự cố
- Cửa phòng có cánh được mở ra bên ngoài
- Từ các phòng thoát trực tiếp ra hành lang rồi ra các bộ phận thoát hiểm bằng thang bộ
và thang máy mà không phải qua bộ phận trung gian nào khác
- Khoảng cách từ phòng bất kỳ đến thang thoát hiểm đảm bảo < 40 m
- Mỗi khu đều có không nhỏ hơn 2 thang thoát hiểm
- Đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất trong công trình Khoảng cách từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất không được lớn hơn 25m
- Thang thoát hiểm phải thiết kế tiếp giáp với bên ngoài
- Lối thoát nạn được coi là an toàn vì đảm bảo các điều kiện sau:
+ Đi từ các căn hộ tầng1 trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài
+ Đi từ căn hộ ở bất kỳ tầng nào (trừ tầng 1) ra hành lang có lối thoát
Trang 17ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
TỔNG QUAN
* Các tiêu chuẩn thiết kế:
[1] TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
[2] TCXD 229 : 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN
2737 : 1995
[3] TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất
[4] TCVN 5574 : 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông Cốt Thép - Tiêu chuẩn thiết kế [5] TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu Bê Tông Cốt Thép toàn khối [6] TCVN 9362 : 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
[7] TCVN 10304 : 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
[8] QCVN 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dung trong xây dựng
[9] ACI 318-2011
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Hê kết cấu chịu lực chính
Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống
Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình
Trong đó kết cấu khung bê tông cốt thép đổ toàn khối (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Đây là loại kết cấu khá phổ biến hiện nay đối với nhà cao tầng ở nước ta Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là đơn giản dễ thiết kế
Hệ kết cấu sàn
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu
Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích
đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẽ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:
Kết cấu móng cọc khoan nhồi
Kết cấu sàn dầm
Kết cấu công trình là khung, bao gồm hệ thống cột tạo hệ lưới đỡ bản sàn và được nằm ẩn tại các góc căn hộ
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng
Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1
Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí
Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2
Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:
Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ
Chọn sơ đồ tính phù hợp
Tính toán và quy đổi tải trọng
Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học
Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá
an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi
Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)
Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp lý
Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực của mô hình:
- Phần mềm ETABS 2016: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ
Trang 19ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
(Do trong quá trình mô hình tính toán sự liên kết qua lại giữa các phần mềm và phiên bản hỗ trợ gặp một số khó khăn nên sinh viên xin phép được sử dụng mô hình phân tích khác phiên bản ở một số bộ phận)
VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Cốt thép
Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép AI với các thông số:
Cường độ chịu kéo theo TCGH I : R =225 MPa ; S R =175 MPa SW
Module đàn hồi : E = 21000 MPa S
Các loại thép có đường kính 10mm, ta sử dụng thép AIII với các thông số:
Cường độ chịu kéo theo TCGH I :
Module đàn hồi : E = 20000 MPa S
Bê tông
Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 với các thông số:
Cường độ chịu nén theo TTGH I : Rb=14.5 MPa
Cường độ chịu kéo theo TTGH I : R = 1.05 MPa bt
Cường độ chịu nén theo TTGH II : Rb,ser = 18.5 MPa
Cường độ chịu kéo theo TTGH II : Rbt,ser = 1.6 MPa
Module đàn hồi: E = 30000 MPa b
Hệ số điều kiện làm việc γ = 1 với các hệ số ω = 0.734 ;b2 ξ = 0.595 ; RR
α = 0.418
LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ
Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới:
Bảng 2.1 Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN
Thiết kế sàn là nhiệm vụ đầu tiên của quán trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép Vấn đề được đặt ra là việc lựa chọn kết cấu sàn sao cho vừa hợp lý mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế Trong quá trình thiết kế, tùy vào khẩu độ, kỹ thuật thi công, thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật, người
kỹ sư cần phải cân nhắc chọn lựa kết cấu sàn cho hợp lý
Để đảm bảo các yêu cầu như trên, kết cấu sàn sườn bê tông toàn khối là phương án hợp
lý được lựa chọn cho công trình này Các phần tính toán sàn tầng điển hình như sau:
Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Tính toán đơn giản
Được sử dụng phổ biến ở nước ta
Nhược điểm:
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải ngang và không gian sử dụng bị thu hẹp
Nhận xét:
Sàn của các công trình cao tầng thường dày hơn sàn nhà thông thường bởi:
Về mặt chịu lực: Trong kết cấu sàn có sự giảm yếu gây ra do khoan lỗ trên sàn để lắp đặt các thiết bị mà không được kể đến trong tính toán
Về mặt biến dạng: Đảm bảo độ võng cho phép đồng thời sàn của công trình nhà cao tầng được xem là tuyệt đối cứng theo phương ngang
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM)
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, sàn
Chiều dày sàn
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức:
Trang 21ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Bản công xôn m = (10 18)
D : Hệ số phụ thuộc vào tải trọng D = (0.8 ÷1.4) Chọn D = 0.8
L = min(L ,L )min 1 2 (lấy theo ô sàn lớn nhất 8.5m x 8.5m)
hmin : Chiều dày tối thiếu của bản sàn được lấy theo mục 8.2.2 của TCXDVN 356 : 2005 “Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép”
Bảng 3.1 Sơ bộ tiết diện dầm KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
+ N : Tổng sơ bộ lực nén tác dụng lêm cột, N nta n g× q × Fs+ ntang : Số tầng phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái + q : Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế (q = 1.0 – 2.0 T/m2 ) Lấy q = 1.0 T/m2
+ Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét(2
s
F 8.5 8.5 72.25m
+ kt : Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như Moment uốn, hàm lượng cốt thép,
độ mảnh của cột ( k =1.1 ÷1.5t ) Lấy k = 1.2t
+ Rb : Cường độ chíu nén tính toán của bê tông ( B25: Rb = 1450 T/m2 )
- Dự kiến sẽ thay đổi tiết diện 4 lần
Trang 23ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Bảng 3.2 Sơ bộ tiết diện cột Tầng Cột trục 1, 2, 3, 4, 5, 6
Tiết diện vách, lõi
Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu đựng được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió , động đất…
Chiều dày vách lõi lấy theo TCXD 375:2006 như sau:
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Trong đó: + gi,tt : tải trọng bản thân tính toán của lớp i cấu tạo sàn phân bố trên 1 đơn vị diện tích sàn
+ ni: hệ số độ tin cậy về tải trọng Lấy ni tương ứng với từng lớp cấu tạo theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95 (n= 1.3 cho các công việc thực hiện thủ công, n=1.1 cho các công việc còn lại)
(kN/m2)
Hệ số vượt tải
i
n
Tải tính toán gi,tt
Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn (trừ tải trọng bản thân) 1.41 1.692
Bảng 3.4 Tĩnh tải sàn nhà vệ sinh, ban công
(kN/m2)
Hệ số vượt tải
i
n
Tải tính toán gi,tt
(kN/m2)
Hệ số vượt tải
i
n
Tải tính toán gi,tt
Trang 25ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
(kN/m2)
Hệ số vượt tải
i
n
Tải tính toán gi,tt
Chiều cao tường(m)
Tải tường tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số vượt tải n
Tải tường tính toán(kN/m2) Tường
+ h = h - hT tang dam (tường nằm trên dầm)
+ h = hT tang- hsan (tường nằm trên sàn)
-Tải tường phân bố đều lên sàn :
Bảng 3.8 Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình (TCVN 2737-1995)
STT Công năng Hoạt tải tiêu chuẩn tc 2
Hoạt tải tính toán P [kN/m ]tt 2
S1 Phòng ngủ, phòng ăn , bếp,
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
S2 Sảnh, hành lang thông với
TTCT DEAD 0.0 Tĩnh tải hoàn thiện các lớp cấu tạo sàn
Trang 27ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Hình 3.2 Combo CV-NH (kiểm tra độ võng ngắn hạn) và TINHTOAN (tính toán cốt thép)
Tổ hợp tải để tính độ võng sàn theo TCVN (có xét vết nứt):
Theo TCVN 5574-2012, độ võng dài hạn f được tính như sau: f = f - f + f1 2 3
Trong đó: + f1 : Độ võng ngắn hạn do toàn bộ tải trọng gây ra
f =1×TLBT +1×TTCT +1×TTTX + 0.3×HT1 + 0.3×HT2 , với Analysis Type
là Nonlinear (Longtem Crack) , CR = 1.7 , SH = 0.0003
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Hình 3.3 Khai báo f1
Hình 3.4 Khai báo f2
Trang 29ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Hình 3.5 Khai báo f 3
Hình 3.6 Khai báo combo CV-DH (kiểm tra độ võng dài hạn)
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN Phân tích nội lực sàn
Hình 3.7 Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Hình 3.8 Tĩnh tải tường xây tập trung
Trang 31ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Hình 3.9 Tĩnh tải tường xây phân bố đều
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Hình 3.10 Hoạt tải HT1 tác dụng lên sàn
Hình 3.11 Hoạt tải HT2 tác dụng lên sàn
Trang 33ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Biểu đồ
Hình 3.12 Biểu đồ momen theo phương X
Hình 3.13 Biểu đồ momen theo phương Y
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN Kiểm tra chuyển vị
Chuyển vị ngắn hạn
Hình 3.14 Chuyển vị sàn theo tải trọng ngắn hạn
- Theo TCVN 5574 – 2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f < fgh Trong
đó fgh: độ võng giới hạn, được nêu trong bảng C.1, phụ lục C, TCVN 5574 - 2012 tiêu chuẩn này là:
Trang 35ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Chuyển vị dài hạn
Hình 3.15 Chuyển vị theo tải dài hạn
- Theo bảng 4, mục 4.2.11, TCN 5574-2012 phần chú thích 2: Khi chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn, độ võng của dầm hay bản trong mọi trường hợp không được vượt quá 1/150 nhịp
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:PGS.TS.NGUYỄNTRUNG KIÊN
Trang 37ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:PGS.TS.NGUYỄNTRUNG KIÊN
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:PGS.TS.NGUYỄNTRUNG KIÊN
Bảng 4.1 Bảng các kích thước cầu thang
Trang 39ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:PGS.TS.NGUYỄNTRUNG KIÊN
.1.1.1 Tải trọng lớp cấu tạo bản thang
Tĩnh tải các lớp cấu tạo được tính theo công thức:g n1 tđ với
Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ:
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:PGS.TS.NGUYỄNTRUNG KIÊN
Bảng 4.3 Tải trọng lớp cấu tạo bản thang
- Trọng lượng riêng [kN/m3]; - Chiều dày [mm]; gtc -Tĩnh tải tiêu chuẩn [kN/m2]
n - Hệ số vượt tải; gtt - Tĩnh tải tính toán [kN/m2]
Kiểu cầu thang dạng thang 2 vế
Quy bản thang về tải phân bố đều Cắt 1 dảy bề rộng b = 1m để tính toán
Chọn liên kết giữa thang và chiếu nghỉ là liên kết khớp
Mô hình trên phần mềm ETABS 2016