1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11

306 185 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 26,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Không được đặt con đội tác dụng lên các bộ phận của hệ thống treo hoặc sàn xe • Nếu xe chỉ được đội phía trước hoặc phía Phía sau • Nếu xe chỉ được đội phía trước hoặc phía sau thì phả

Trang 1

SÁCH HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA

09 - 2010

Trang 2

SÁCH HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA

SYM T1000 – V5 – V9 – V11

Trang 3

MỤC LỤC

Nâng xe và các vị trí kê giá đỡ 7

Trang 4

Kí tự 05 : Mã nhận dạng chiều dài tổng thể của xe

Trang 5

Kí tự 07 : Mã nhận dạng nguồn gốc kỹ thuật

“1” = Xe do SYM độc lập sản xuất và đã được cải tiến nhiều

“2” = Xe do SYM độc lập sản xuất và đã được cải tiến một ít

“3” = Xe do SYM độc lập sản xuất và được cải tiến theo năm

“4” = Xe do SYM hợp tác với hãng khác và đã được cải tiến nhiều

“5” = Xe do SYM hợp tác với hãng khác và đã được cải tiếnmột ít

“6” = Xe do SYM hợp tác với hãng khác và được cải tiến theo năm

“7” = Xe cung cấp cho hãng khác và đã được cải tiến nhiều

“8” = Xe cung cấp cho hãng khác và đã được cải tiến một ít

“8” = Xe cung cấp cho hãng khác và đã được cải tiến một ít

“9” = Xe cung cấp cho hãng khác và được cải tiến theo năm

Kí tự 08 : Mã nhận dạng kiểu động cơ

Kí tự 09 : Mã nhận dạng phía điều khiển

“L” = Điều khiển phía bên trái “R” = Điều khiển phía bên phải

Trang 6

SỐ MÁY

Mỗi kí tự của số máy là : 8mm x 5mm, số máy được đóng phải rõ ràng, dễ phân biệt

Số máy do đơn vị lắp ráp động cơ đóng

Ý nghĩa số máy

Kí tự thứ nhất S = SANYANG ( Tam Dương )

Kí tự thứ hai V = VIETNAM ( Việt Nam )

(Hộp số cơ khí 5 cấp tốc độ)

Trang 7

THÔNG TIN CHUNG 1 – 5

vị

SYM

70,9 / 5800

70,9 / 5800

70,9 / 5800

Mô men xoắn cực đại Nm /

rpm

134,7 / 4500

134,7 / 4500

134,7 / 4500

134,7 / 4500

2600x1560 x360

1600×1450

Trang 8

-THÔNG TIN CHUNG 1 – 6

Bánh

sau

Trang 9

THÔNG TIN CHUNG 1 – 7

( lít )

01MLLC ( 1.5 )( 50 % MLLC + 50 % pure water )Dung dịch rửa kính chắn gió Loại

( lít )

WF-60 ( 6 )( 50 % WF-60+ 50 % pure water )

( 5Hr )

12V36AH ( 5Hr )

12V36AH ( 5Hr )

12V36AH ( 5Hr )

BKR5E

NGK – BKR5E

NGK – BKR5E

NGK – BKR5E

Đèn tín hiệu đổi hướng V – W 12 – 21 12 – 21 12 – 21 12 – 21 Đèn tín hiệu đổi hướng bên

Đèn sương mù phía trước V – W 12 – 55 12 – 55 12 – 55 12 – 55

Đèn đuôi / đèn thắng V – W 12 – 5/21 12 – 5/21 12 – 5/21 12 – 5/21

Trang 10

THÔNG TIN CHUNG 1 – 8

Đèn tín hiệu đổi hướng V – W 12 – 21 12 – 21 12 – 21 12 – 21 Đèn tín hiệu đổi hướng bên

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT

hông xe

Đèn sương mù phía trước V – W 12 – 55 12 – 55 12 – 55 12 – 55

Đèn đuôi / đèn thắng V – W 12 – 5/21 12 – 5/21 12 – 5/21 12 – 5/21

Cầu chì chính bảo vệ hộp cầu

Cầu chì quạt giải nhiệt két

Trang 11

THÔNG TIN CHUNG 1 – 9

Cầu chì mồi thuốc, máy nghe

THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC

Trang 12

THÔNG TIN CHUNG 1 – 10

Trang 14

CÁC BẢNG CHÚ Ý VÀ HƯỚNG DẪN

Cảnh báo trên nắp két nước

Hướng dẫn áp suất lốp xe

Trang 15

NÂNG XE VÀ CÁC VỊ TRÍ KÊ GIÁ ĐỠ

NÂNG XE SỬ DỤNG CẦU NÂNGPhía trước

Phía sau

Trang 16

Phía trước KÍCH – CON ĐỘI – GIÁ ĐỠ

Cảnh báo:

Khi xe chỉ được nâng lên bằng 1 con đội, thì phải dùng các giá đỡ cố định an toàn ở bên dưới xe.

Đặc biệt với con đội cá sấu thì bắt buộc phải dùng giá đỡ cố định kê bên dưới.

Không được đặt con đội tác dụng lên các bộ phận của hệ thống treo hoặc sàn xe

Nếu xe chỉ được đội phía trước hoặc phía

Phía sau

Nếu xe chỉ được đội phía trước hoặc phía sau thì phải chắc chắc các bánh xe tiếp đất phải được khoá an toàn.

1 Kéo thắng tay, và kê gối đỡ vào các bánh xekhông nâng lên

2 Phải nâng xe lên độ cao mà có thể đưa conđội cố định vào được

3 Cố định các con đội an toàn, sau đó hạ xe

từ từ cho thân xe được đặt trên các con đội

cố định

Trang 17

CHÚ Ý TRONG KHI SỬA CHỮA

Chú ý: Trong lúc thao tác, cần tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn và những điều cần chú ý

• Lấy vải sạch hay tấm cao su phủ lên ghếhoặc bề mặt sơn, để tránh bị dơ hoặc hư hại

• Chú ý an toàn khi thao tác, không được phântâm Phải chắn cố định các bánh xe khôngđược nâng lên Lúc có 2 người cùng làm thì

được nâng lên Lúc có 2 người cùng làm thìphải phối hợp tốt với nhau Chỉ được khởiđộng máy khi xưởng thông gió tốt

• Trước khi tháo hay tách các chi tiết, cần xemxét cẩn thận, dựa vào quyển sách này màtìm ra nguyên nhân và sửa chữa, tuân thủ tất

cả các hướng dẩn đề phòng và chú ý

• Tất cả các chi tiết tháo ra phải được đánhdấu hay đặt theo thứ tự trên giá để tiện choviệc lắp đặt lại như ban đầu

• Phải dùng dụng cụ chuyên dùng nếu có chỉđịnh

Trang 18

• Khi lắp các chi tiết, phải dựa vào tiêu chuẩnlực siết để siết chặt các bu lông đai ốc.

• Khi siết cùng lúc các bu lông hoặc đai ốc,phải bắt đầu từ ở giữa hay đai ốc có đườngkính lớn nhất, phân thành 2 hay nhiều lầnluân phiên siết chặt

• Khi thay mới các chi tiết, phải thay luôn cảcác miếng roong, vòng đệm hoặc khoá mới.Không được dùng các phụ tùng đã qua sử

• Không được dùng các phụ tùng đã qua sửdụng để thay thế, phải dùng các linh kiệnmới

• Xin hãy sử dụng các phụ tùng hay dầu bôitrơn chính hãng của SYM Nếu có linh kiệnnào cần tái sử dụng phải kiểm tra chắc chắnlinh kiện đó không có hư hỏng và vẫn còndùng được

• Theo các quy định, sử dụng dầu hoặc mỡđúng chỉ định bôi vào các chi tiết Sau khitháo, cũng phải dùng dung dịch làm sạch cácchi tiết được tháo ra

• Dầu thắng và các chi tiết liên quan

• Phải cẩn thận khi bổ sung dầu thắng, không

để bụi hoặc chất bẩn rơi vào

• Không được dùng chung các loại dầu khôngcùng nhãn hiệu, vì khác thành phần

Trang 19

• Không thể sử dụng dầu thắng được thu hồilại sau khi đã xả ra ngoài

• Dầu thắng sẽ làm hư bề mặt sơn và gỗ Lúcchâm dầu thắng phải cẩn thận, nếu có sơsuất thì phải lập tức dùng nước rửa sạch

• Sau khi mở ống dầu thắng, phải bịt kín lại đểdầu không tràn ra ngoài

• Sau khi tháo ống dầu thắng, rửa các chi tiết,sau đó phải dùng khí nén thổi sạch các ốngdầu và các lỗ trên nó

• Tránh để các linh kiện sau khi tháo ra tiếpxúc với bụi hay các hạt nhỏ trong không khí

• PhảI kiểm tra chắc chắn các chi tiết đều sạch

sẽ trươc khi lắp trở lại

• Trừ khi có chỉ định, không để dầu mỡ dínhvào các ống mềm hoặc các chi tiết bằng caosu

• Phải kiểm tra các chi tiết đã lắp có đúngchưa, làm việc có bình thường không

KHẮC PHỤC HƯ HỎNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN

• Trước khi khắc phục hư hỏng

• Kiểm tra cầu chì liên quan, cầu chì trong hộp

• Kiểm tra bình accu có bị hư, có nạp đủ

• Kiểm tra bình accu có bị hư, có nạp đủkhông, bình có sạch sẽ, 2 cực đã chặt chưa

• Kiểm tra độ căng của dây curoa máy phátđiện

Chú ý

Trừ khi đã tháo cả 2 cực của accu ra, còn không thì không thể nạp nhanh được, nếu không 2 cực của máy phát điện sẽ bị hư

Nếu dây điện cực của accu bị lỏng, không được khởi động máy, như thế sẽ làm cháy dây điện.

Trang 20

XỬ LÝ CÁC VỊ TRÍ TIẾP XÚC

• Xác định các đầu tiếp xúc đã sạch sẽ vàkhông bị lỏng

• Xác định tại đầu tiếp xúc đã bôi mỡ bò (trừcác đầu tiếp xúc chống nước)

• Tất cả các đầu tiếp xúc đều có khoá

• Có những đầu tiếp xúc mà mặt bên của nó

có thể cố định được với thân xe hoặc các chitiết khác

• Lắp lại các vỏ cao su

• Trước khi lắp các đầu tiếp xúc với nhau, phảichắc chắn là các đoạn dây đã ở vị trí cũ

• Kiểm tra các khoá cố định và phốt cao su có

bị lỏng không

Trang 21

• Một số mặt sau của đầu tiếp xúc cần đượcbôi mỡ, nếu mỡ bị nhiễm bẩn thì phải thaymới.

• Xác định đầu tiếp xúc đã cố định chặt chưa

• Sắp xếp dây điện sao cho vị trí mở của vỏ hướng xuống dưới

• Sắp xếp dây điện sao cho vị trí mở của vỏ hướng xuống dưới

XỬ LÝ CÁC BÓ DÂY ĐIỆN

• Sử dụng các dây gút để cố định các bó dâyđiện trên khung xe

• Cẩn thận tháo các kẹp cố định, không đượclàm hư

• Sau khi cố định cuộn dây, cần xác định bódây điện không bị vướng vào bất kì bộ phậnquay nào của xe

• Để cuộn dây điện tránh xa ống pô, các chitiết có nhiệt độ cao và các chi tiết sắt nhọn

• Lắp cáp vào rãnh một cách thích hợp

ĐO VÀ XỬ LÝ

• Cấm sử dụng dây điện hoặc dây có phần vỏcách điện không tốt Phải thay dây mới hoặcdùng băng keo điện quấn lại phần hỏng

• Xác định không có dây điện nào bị kẹp dướicác linh kiện mới được lắp

Trang 22

• Khi đo điện bằng động hồ điện tử, phải dựavào hướng dẫn trong quyển sách này màthao tác.

• Nếu không thể làm theo hướng dẫn, thì lấydầu đo đâm vào kế bên dây điện ( trừ khi cónước thấm ra ngoài )

• Khi kiểm tra bất kỳ bộ điều khiển hay đầugiắc cắm nào, hãy đâm nhẹ nhàng và từ từđầu nhọn của dây đồng hồ đo vào đầu giắccắm dây, đến khi đầu nhọn tiếp xúc với dâyđiện thì dừng lại

điện thì dừng lại

Chú ý:

Việc vỏ ngoài của dây điện bị đâm xuyên có thể làm cho các đầu dây điện của thiết bị tiếp xúc không tốt hoặc dòng điện bị ngắt quãng

Khi đo các giắc cắm điện của các cảm biến động cơ, không được lấy mũi nhọn của dây đồng hồ đo đâm sâu vào trong mà chỉ cần

để đầu nhọn tiếp xúc ở đầu giắc cắm.

Trang 23

CÁCH ĐỌC BIỂU ĐỒ QUY TRÌNH

Biểu đồ quy trình và thiết kế dùng cho việc xử lý từ khi bắt đầu đến kết thúc

START Bắt đầu khắc phục hư hỏng

ACTION Yêu cầu 1 thao tác như việc đo thử, đặt ra 1 hiện tượng

DECISION Tra tìm kết quả có liên quan, sau đó sẽ có chỉ dẫn cách khắc phục tương ứngSTOP Hoàn tất việc khắc phục hư hỏng, nếu cần thiết thì kiểm tra lại các bước trên

Ghi chú:

hồ táp lô có bất kỳ đèn nào không sáng, thì kiểm tra đầu tiếp xúc dây điện có chắc chắn chưa hay còn lỏng (xem hình bên dưới)

Trong hình sẽ cho biết vị trí của chi tiết bị hư hỏng, sau đó dùng máy chẩn đoán để tìm

ra mã hư hỏng Nếu hư hỏng có tính ngắt quãng, khi bạn không thể tìm ra mã hư hỏng, thì

không cần thiết

khác nhau Ở mạch đơn giản thì thiết bị sẽ ngưng hoạt động Còn ở mạch điện phức tạp, có

Chặt

Lỏng

Trang 24

NĂM BƯỚC KHẮC PHỤC HƯ HỎNG

1 Xác nhận phản ánh của khách hàng

Đem tất cả chi tiết có vấn đề trên đường dây điện nối vào nguồn điện để xác nhận sựphản ánh của khách hàng Chú ý các hiện tượng cho đến khi sự cố đã được khắc phụcđến mức thấp nhất mới có thể bắt đầu tháo các linh kiện và tiến hành đo, thử

2 Phân tích sơ đồ điện

Từ sơ đồ điện tìm ra hư hỏng Từ nguồn điện bắt đầu tìm ra dòng điện đến các thiết bị,bao gồm cả dây tiếp đất, để xác định mạch điện như thế nào Nếu đồng thời có nhiềumạch điện không hoạt động, thì có khả năng do cầu chì hoặc dây nối mass.Từ sự hiểubiết của bạn về HT điện, tìm ra một vài nguyên nhân có khả năng

biết của bạn về HT điện, tìm ra một vài nguyên nhân có khả năng

Trình tự đơn giản, lôgic là mấu chốt trong việc khắc phục hư hỏng Trước tiên, hãy dùngphương pháp đo nào mà khả năng phát hiện ra hư hỏng là cao nhất, và tìm vị trí thuậntiện nhất cho việc đo đạc, kiểm tra

MÃ MÀU SẮC DÂY ĐIỆN

Vỏ dây điện có 2 loại màu : loại có 1 màu, loại có 1 màu chính và 1 đường hoa văn có màukhác

Ghi chú: trong cùng một hệ thống, nếu 2 dây điện khác nhau mà có màu sắc giống nhau, thì trong mạch điện sẽ ghi thêm số phía sau chữ để phân biệt

Ví dụ: YEL & YEL1 là 2 dây khác nhau

Trang 26

Sau khi điều chỉnh xong khe hở của xú páp,

2 Tháo nắp che dây curoa cam

3 Ký hiệu “UP” trên bánh răng trục cam hướnglên trên, và ký hiệu điểm chết trên của bánhrăng trùng với ký hiệu trên nắp xy lanh ( nhưhình bên dưới)

4 Điều chỉnh khe hở xú páp của xy lanh thứnhất

Xú páp hút : 0.18 – 0.22 mm (0.007 – 0.009 in.)

Xú páp xả : 0.23 – 0.27 mm (0.009 – 0.011 in.)

5 Sử dụng thước lá để điều chỉnh khe hở xúpáp đến giá trị tiêu chuẩn (như hình dướiđây)

Ký hiệu

1

1 Đai ốc điều chỉnh khe hở xú páp

Chú ý: Không được siết đai ốc quá chặt để

tránh làm hư cò mổ

Lực siết đai ốc cố định khe hở xú páp :

18 N.m (20.0 kgf.m, 145 lbf.ft)

Các vị trí điều chỉnh khe hở xú páp

Trang 27

6 Siết chặt đai ốc cố định, sau đó kiểm tra lạilần nữa Nếu cần thì điều chỉnh lại.

7 Quay trục khuỷu 180 theo chiều kim đồng

hồ (trục cam quay 90), kí hiệu “UP” nhưhình bên dưới, hướng về phía ống xả Sau

hình bên dưới, hướng về phía ống xả Sau

đó, điều chỉnh khe hở xy lanh thứ 3

8 Quay trục khuỷu 180 theo chiều kim đồng

hồ làm cho xy lanh thứ 4 đến điểm chết trên

Ký hiệu “UP” và điểm chết trên như hình vẽ.Điều chỉnh khe hở xú páp thứ 4

9 Quay trục khuỷu 180 theo chiều kim đồng

hồ làm cho xy lanh thứ 2 đến điểm chết trên

Ký hiệu “UP” và điểm chết trên như hình vẽ

Ký hiệu “UP”

Ký hiệu “UP”

Ký hiệu “UP” và điểm chết trên như hình vẽ.Điều chỉnh khe hở xú páp thứ 2

Trang 28

PU LY TRỤC KHUỶU

THAY MỚI

Khi lắp và siết chặt pu ly, tham khảo phần bên dưới:

: Rửa X : Khử dầu mỡ  : Bôi trơn

1

4

3 2

Kích thước bu lông pu ly trục khuỷu : 14 x 1.25 mm

Lực siết bu lông pu ly trục khuỷu : 14x1.25 mm – 196 N.m ( 20.0 kgf.m, 145 lbf-ft )

Ghi chú: Khi lắp, không được sử dụng cờ lê kiểu va đập

A

Dụng cụ chuyên dùng : ( A ) - Bộ dụng cụ cố định puly trục khuỷu

Trang 29

DÂY CUROA TRỤC CAM

HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN

Ghi chú:

Xin tham khảo phần giải thích trục khuỷu và pu ly từ trang 2A – 4.

Không được đặt các linh kiện vào 2 phần nắp đậy dây curoa cam

Nếu có rò rỉ dầu thì thay phốt đầu trục khuỷu hoặc trục cam.

NẮP XY LANH

Nếu có rò rỉ dầu thì thay phốt đầu trục khuỷu hoặc trục cam.

Các loại roong nếu khi tháo ra có h ư hỏng thì phải thay mới

Lực siết các bu lông xin tham khảo trang 2A - 32

5 6

4 Hai phần nắp đậy dây curoa cam

5 Bu lông bộ điều chỉnh độ căng dây curoa

11.Dây curoa cam

12.Bánh răng dẫn động day curoa cam

1

2 3 4

12

11 13

14 15 16

13.Vòng đệm hướng ra ngoài

14.Roong nắp đập dây curoa cam

15.Pu ly trục khuỷu

16.Chốt định vị

Trang 30

DÂY CUROA TRỤC CAM

KIỂM TRA

1 Tháo nắp cò mổ

Khi lắp lại tham khảo trang 2.1-27,28

2 Tháo 2 phần nắp che day curoa trục cam(tham khảo trang 2A – 7 )

3 Kiểm tra dây curoa trục cam có bị hư không

trên dây curoa

Nếu dây curoa bị dính dầu hay nước làm mát

ăn mòn thì phải thay mới

trên dây curoa.

4 Sau khi kiểm tra xong, siết bu lông pu ly trụckhuỷu với lực siết là :

Sau khi thực hiện các thao tác theo trình tự

Quay pu ly và kiểm tra

dây curoa trục cam

Phải quay pu ly trục khuỷu theo chiều kim

dây curoa trước

1 Tháo nắp cò mổ

Khi lắp lại tham khảo trang 2A-27,28

2 Tháo phần trên của nắp đậy dây curoa trụccam

Trang 31

6 Quay trục khuỷu theo chiều kim đồng hồ,làm sao cho pu ly trục khuỷu xoay 3 răng.

7 Siết chặt bu lông bộ điều chỉnh độ căng dâycuroa với lực siết:

2 Nới lỏng đai ốc cố định điều chỉnh độ căngdây curoa máy phát điện

3 Tháo que thăm nhớt và ống que thăm nhớt,tháo nắp đậy dây curoa cam ở phía trên

Chú ý Không được để bất kỳ linh kiện nào trong nắp

1 2

Lực siết bu lông nắp đậy dây curoa cam 9.8 Nm ( 1.0 kgf-m, 7.2 lbf-ft)

4 Tháo pu ly trục khuỷu

5 Tháo nắp đậy dây curoa cam phía dưới

1 Nắp đậy phía trên

2 Bu lông nắp đậy dây curoa cam

1 2

1 Nắp đậy phía trên

2 Bu lông nắp đậy dây curoa cam

Trang 32

6 Nới lỏng bu lông pu ly căng dây cu roa cam,tháo dây curoa trục cam khỏi pu ly Sau đósiết chặt pu ly lại.

Lực siết bu lông bộ điều chỉnh dây curoa cam

1 Lắp dây curoa theo trình tự ngược lại với khitháo

Theo hình bên dưới để xác định xy lanh 1 ởđiểm chết trên, ký hiệu trên bơm nhớt vàbánh răng truyền động dây curoa cam có đốixứng chưa

Chú ý : Trước khi lắp phải làm sạch bánh răng dẫn động day curoa cam

2 Xem hình bên dưới để biết các ký hiệu đốixứng

Ký hiệu chết trên

Quay rãnh đến chính

giữa ký hiệu

Ký hiệu điểm chết trên Ký hiệu “UP”

3 Tham khảo hình bên, lắp dây curoa

(1) Bánh răng truyền động dây curoa cam ởtrục khuỷu  (2) Puly điều chỉnh độ căng dâycuroa cam  (3) Bánh răng dẫn động bơmnước  (4) Bánh răng trục cam

Chú ý : Xác định bánh răng truyền động dây curoa cam ở trục khuỷu và bánh răng trục cam đều ở vị trí điểm chết trên

Trang 33

4 Vặn lỏng và siết chặt bu lông pu ly điềuchỉnh độ căng dây curoa trục cam.

5 Xác định bánh răng truyền động dây curoacam ở trục khuỷu và bánh răng trục camđều ở vị trí điểm chết trên

6 Nếu không ở điểm chết trên, lắp lại dâycuroa cam theo thứ từ 1 – 9

Nếu cả 2 đều ở điểm chết trên, tiến hànhbước tiếp theo

Lắp 2 phần nắp che dây curoa trục cam

Ghi chú: Trước khi lắp, phải làm sạch nắp

NẮP XY LANH

Ghi chú: Trước khi lắp, phải làm sạch nắp

8 Lắp pu ly trục khuỷu, siết lại bu lông bánhrăng trục cam

Ghi chú: Không được lắp sai chốt định vị của pu

• Điều chỉnh độ căng dây curoa máy nén A/C,

Ký hiệu điểm chết trên Ký hiệu “UP”

Ký hiệu

• Điều chỉnh độ căng dây curoa máy nén A/C,tham khảo chương 10

Trang 35

NẮP XY LANH

HÌNH ẢNH GIẢI THÍCH (TIẾP THEO)

Trước khi lắp, phải rửa sạch các chi tiết, đồng thời phải bôi trơn các chi tiết

Lực siết các bu lông tham khảo ở trang 2A - 32

NẮP XY LANH

10 1

2 3 4

18 19

Trang 36

NẮP XY LANH

THÁOTrình tự này chỉ dùng để tháo nắp xy lanh rakhỏi động cơ

Cảnh báo: Phải kiểm tra, xác đinh các qui định

an toàn trước khi thao tác.

Sử dụng tấm che để tránh làm hư sơn xe.

Phải cẩn thận khi thao tác ở các vị trí tiếp xúc.

Ghi chú:

dây curoa trục cam.

Quay pu ly truc cam đến vị trí điểm chết

trên của xy lanh 1 (tham khảo 2A-2)

1 Tháo cực âm (–) của accu

2 Xả nước làm mát động cơ (tham khảo 2E )Tháo nắp két nước để xả nhanh hơn

1 Ống xăng ra

2 Ống xăng vào

Trang 37

Không được làm cong các ống dây dẫn, nếu

• 4 giắc điện của béc phun xăng.

• Giắc điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.

• Giắc điện cảm biến O2.

• Giắc điện cảm biến vị trí trục khuỷu.

• Giắc điện cảm biến vị trí cánh bướm ga

• Giắc điện cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp (MAP)

• Giắc điện van điều khiển tốc độ không tải của động cơ

12 Tháo dây điện cao áp của các bu gi, dây nối mass và bộ điều khiển đánh lửa điện tử.

Trang 38

13 Tháo nắp cò mổ

14 Tháo dây curoa trục cam (Tham khảo 2A-6)

15 Tháo bánh răng trục cam và tấm bảo vệ

NẮP XY LANH

護板

曲軸皮帶盤 2 1

16 Tháo ống góp xả (tham khảo 2C – 3 )

17 Tháo ống góp nạp (tham khảo 2C – 2 )

18 Tháo bu lông nắp xy lanh, sau đó tháo nắp

xy lanh

Chú ý: Để tránh làm hư các bu lông, theo thứ tự trong hình dưới đây vặn lỏng tất cả các bu lông 1/3 vòng

NO.1 NO.7 NO.9 NO.5

NO.4 NO.6 NO.10 NO.8

Trang 39

2 Vặn lỏng các bu lông nắp cố định trục cam,sau đó tháo tiếp bộ cò mổ.

Ghi chú

Phân thành 2 lượt vặn lỏng toàn bộ bu lông

mổ

Khi tháo bộ cò mổ, không tháo bu lông cố

xo và cò mổ

Thứ tự vặn lỏng các bu lông nắp cố định trụccam như sau

9 10 11 12 13

Trang 40

KIỂM TRA KHE HỞ

Đo trục cò mổ xú páp nạp và xả

1 Ở vị trí cò mổ thứ 1, đo đường kính trục còmổ

2 Kích thước trục đối với so kế ở vị trí 0

3 Đo đường kính trong của cò mổ và kiểm tra

có bị méo khôngKhe hở giữa cò mổ và trục

Tiêu chuẩn (mới):

4 Kiểm tra tất cả các cò mổ

Nếu khe hở không nằm trong giới hạn sửa chữathì thay trục cò mổ và các cò mổ vượt quá giớihạn

Kiểm tra tình trạng

hao mòn của cò mổ

Ngày đăng: 26/11/2021, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Trang 7)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Trang 8)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Trang 9)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Trang 10)
Hình bên dưới, hướng về phía ống xả. Sau - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
Hình b ên dưới, hướng về phía ống xả. Sau (Trang 27)
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN (Trang 29)
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN (Trang 34)
HÌNH ẢNH GIẢI THÍCH (TIẾP THEO) - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
HÌNH ẢNH GIẢI THÍCH (TIẾP THEO) (Trang 35)
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT (Trang 53)
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN (Trang 55)
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN (Trang 56)
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT (Trang 77)
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT (Trang 83)
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN (Trang 85)
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT - Huong dan sua chua SYM t1000 v5 v9 v11
BẢNG TIÊU CHUẨN LỰC SIẾT (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN