Các lớp này không cung cấp các tính năng dùng để duyệt và thao tác tài liệu XML như XmlDocument, nhưng hiệu năng cao hơn và vết bộ nhớ nhỏ hơn, đặc biệt khi bạn làm việc với các tài liệ
Trang 11.1 Đọc và ghi XML mà không phải nạp toàn bộ tài liệu vào bộ nhớ
V Bạn cần đọc XML từ một stream, hoặc ghi nó ra một stream Tuy nhiên, bạn
muốn xử lý từng nút một, không phải nạp toàn bộ vào bộ nhớ với một XmlDocument
# Để ghi XML, hãy tạo một XmlTextWriter bọc lấy một stream và sử dụng các
phương thức Write (như WriteStartElement và WriteEndElement) Để đọc
XML, hãy tạo một XmlTextReader bọc lấy một stream và gọi phương thức
Read để dịch chuyển từ nút này sang nút khác
Lớp XmlTextWriter và XmlTextReader đọc/ghi XML trực tiếp từ stream từng nút một Các lớp này không cung cấp các tính năng dùng để duyệt và thao tác tài liệu XML như
XmlDocument, nhưng hiệu năng cao hơn và vết bộ nhớ nhỏ hơn, đặc biệt khi bạn làm
việc với các tài liệu XML cực kỳ lớn
Để ghi XML ra bất kỳ stream nào, bạn có thể sử dụng XmlTextWriter Lớp này cung cấp
các phương thức Write dùng để ghi từng nút một, bao gồm:
• WriteStartDocument—ghi phần khởi đầu của tài liệu; và WriteEndDocument, đóng bất kỳ phần tử nào đang mở ở cuối tài liệu
• WriteStartElement—ghi một thẻ mở (opening tag) cho phần tử bạn chỉ định Kế đó,
bạn có thể thêm nhiều phần tử lồng bên trong phần tử này, hoặc bạn có thể gọi
WriteEndElement để ghi thẻ đóng (closing tag)
• WriteElementString—ghi một phần tử, cùng với một thẻ mở, một thẻ đóng, và nội dung text
• WriteAttributeString—ghi một đặc tính cho phần tử đang mở gần nhất, cùng với tên
và giá trị
Sử dụng các phương thức này thường cần ít mã lệnh hơn là tạo một XmlDocument bằng tay, như được trình bày trong mục 5.2 và 5.3
Để đọc XML, bạn sử dụng phương thức Read của XmlTextReader Phương thức này tiến
reader đến nút kế tiếp, và trả về true Nếu không còn nút nào nữa, nó sẽ trả về false Bạn
có thể thu lấy thông tin về nút hiện tại thông qua các thuộc tính của XmlTextReader (bao gồm Name, Value, và NodeType)
Để nhận biết một phần tử có các đặc tính hay không, bạn phải kiểm tra thuộc tính HasAttributes và rồi sử dụng phương thức GetAttribute để thu lấy các đặc tính theo tên hay theo chỉ số Lớp XmlTextReader chỉ có thể truy xuất một nút tại một thời điểm, và nó không thể dịch chuyển ngược hay nhảy sang một nút bất kỳ Do đó, tính linh hoạt của nó kém hơn lớp XmlDocument
Trang 2Ứng dụng dưới đây ghi và đọc một tài liệu XML bằng lớp XmlTextWriter và
XmlTextReader Tài liệu này giống với tài liệu đã được tạo trong mục 5.2 và 5.3 bằng lớp XmlDocument
using System;
using System.Xml;
using System.IO;
using System.Text;
public class ReadWriteXml {
private static void Main() {
// Tạo file và writer
FileStream fs = new FileStream("products.xml", FileMode.Create);
XmlTextWriter w = new XmlTextWriter(fs, Encoding.UTF8);
// Khởi động tài liệu
w.WriteStartDocument();
w.WriteStartElement("products");
// Ghi một product
w.WriteStartElement("product");
w.WriteAttributeString("id", "1001");
w.WriteElementString("productName", "Gourmet Coffee");
w.WriteElementString("productPrice", "0.99");
w.WriteEndElement();
// Ghi một product khác
w.WriteStartElement("product");
w.WriteAttributeString("id", "1002");
w.WriteElementString("productName", "Blue China Tea Pot");
w.WriteElementString("productPrice", "102.99");
w.WriteEndElement();
// Kết thúc tài liệu
w.WriteEndElement();
w.WriteEndDocument();
w.Flush();
fs.Close();
Trang 3Console.WriteLine("Document created " +
"Press Enter to read the document.");
Console.ReadLine();
fs = new FileStream("products.xml", FileMode.Open);
XmlTextReader r = new XmlTextReader(fs);
// Đọc tất cả các nút
while (r.Read()) {
if (r.NodeType == XmlNodeType.Element) {
Console.WriteLine();
Console.WriteLine("<" + r.Name + ">");
if (r.HasAttributes) {
for (int i = 0; i < r.AttributeCount; i++) {
Console.WriteLine("\tATTRIBUTE: " +
r.GetAttribute(i));
}
}
}
else if (r.NodeType == XmlNodeType.Text) {
Console.WriteLine("\tVALUE: " + r.Value);
}
}
Console.ReadLine();
}
}
1.2 Xác nhận tính hợp lệ của một tài liệu XML dựa trên một Schema
V Bạn cần xác nhận tính hợp lệ của một tài liệu XML bằng cách bảo đảm nó tuân theo một XML Schema
# Sử dụng lớp System.Xml.XmlValidatingReader Tạo một thể hiện của lớp này,
nạp Schema vào tập hợp XmlValidatingReader.Schemas, dịch chuyển qua từng
nút một bằng cách gọi XmlValidatingReader.Read, và bắt bất cứ ngoại lệ nào
Trang 4Để tìm tất cả các lỗi trong một tài liệu mà không phải bắt ngoại lệ, hãy thụ lý
sự kiện ValidationEventHandler
Một XML Schema (giản đồ XML) định nghĩa các quy tắc mà một kiểu tài liệu XML cho
trước phải tuân theo Các quy tắc này định nghĩa:
• Các phần tử và đặc tính có thể xuất hiện trong tài liệu
• Các kiểu dữ liệu cho phần tử và đặc tính
• Cấu trúc của tài liệu, bao gồm các phần tử nào là con của các phần tử khác
• Thứ tự và số lượng các phần tử con xuất hiện trong tài liệu
• Các phần tử nào là rỗng, có thể chứa text, hay đòi hỏi các giá trị cố định
Bàn sâu về các tài liệu XML Schema vượt quá phạm vi của chương này, nhưng bạn có thể tìm hiểu nó thông qua một ví dụ đơn giản Mục này sẽ sử dụng tài liệu XML mô tả danh
mục sản phẩm đã được trình bày trong mục 5.1
Ở mức cơ bản nhất, XML Schema Definition (XSD) được sử dụng để định nghĩa các phần
tử có thể xuất hiện trong tài liệu XML Bản thân tài liệu XSD được viết theo dạng XML,
và bạn sử dụng một phần tử đã được định nghĩa trước (có tên là <element>) để chỉ định các phần tử sẽ cần thiết trong tài liệu đích Đặc tính type cho biết kiểu dữ liệu Ví dụ dưới đây là tên sản phẩm:
<xsd:element name="productName" type="xsd:string" />
Và ví dụ dưới đây là giá sản phẩm:
<xsd:element name="productPrice" type="xsd:decimal" />
Bạn có thể tìm hiểu các kiểu dữ liệu Schema tại [http://www.w3.org/TR/xmlschema-2] Chúng ánh xạ đến các kiểu dữ liệu NET và bao gồm string, int, long, decimal, float,
dateTime, boolean, base64Binary
Cả productName và productPrice đều là các kiểu đơn giản vì chúng chỉ chứa dữ liệu dạng
ký tự Các phần tử có chứa các phần tử lồng bên trong được gọi là các kiểu phức tạp Bạn
có thể lồng chúng vào nhau bằng thẻ <sequence> (nếu thứ tự là quan trọng) hay thẻ <all> (nếu thứ tự là không quan trọng) Dưới đây là cách lắp phần tử <product> vào danh mục sản phẩm Chú ý rằng, các đặc tính luôn được khai báo sau các phần tử, và chúng không được nhóm với thẻ <sequence> hay <all> vì thứ tự không quan trọng
<xsd:complexType name="product">
<xsd:sequence>
<xsd:element name="productName" type="xsd:string"/>
<xsd:element name="productPrice" type="xsd:decimal"/>
<xsd:element name="inStock" type="xsd:boolean"/>
</xsd:sequence>
<xsd:attribute name="id" type="xsd:integer"/>
</xsd:complexType>
Trang 5Theo mặc định, một phần tử có thể xuất hiện đúng một lần trong một tài liệu Nhưng bạn
có thể cấu hình điều này bằng cách chỉ định các đặc tính maxOccurs và minOccurs Ví dụ dưới đây không giới hạn số lượng sản phẩm trong danh mục:
<xsd:element name="product" type="product" maxOccurs="unbounded" />
Dưới đây là Schema cho danh mục sản phẩm:
<?xml version="1.0"?>
<xsd:schema xmlns:xsd="http://www.w3.org/2001/XMLSchema">
<! Định nghĩa product (kiểu phức) >
<xsd:complexType name="product">
<xsd:sequence>
<xsd:element name="productName" type="xsd:string"/>
<xsd:element name="productPrice" type="xsd:decimal"/>
<xsd:element name="inStock" type="xsd:boolean"/>
</xsd:sequence>
<xsd:attribute name="id" type="xsd:integer"/>
</xsd:complexType>
<! Đây là cấu trúc mà tài liệu phải tuân theo
Bắt đầu với phần tử productCatalog >
<xsd:element name="productCatalog">
<xsd:complexType>
<xsd:sequence>
<xsd:element name="catalogName" type="xsd:string"/>
<xsd:element name="expiryDate" type="xsd:date"/>
<xsd:element name="products">
<xsd:complexType>
<xsd:sequence>
<xsd:element name="product" type="product"
maxOccurs="unbounded" />
</xsd:sequence>
</xsd:complexType>
</xsd:element>
</xsd:sequence>
</xsd:complexType>
</xsd:element>
</xsd:schema>
Trang 6Lớp XmlValidatingReader thực thi tất cả các quy tắc Schema này—bảo đảm tài liệu là hợp lệ—và nó cũng kiểm tra tài liệu XML đã được chỉnh dạng hay chưa (nghĩa là không
có các ký tự bất hợp lệ, tất cả các thẻ mở đều có một thẻ đóng tương ứng, v.v ) Để kiểm tra một tài liệu, hãy dùng phương thức XmlValidatingReader.Read để duyệt qua từng nút một Nếu tìm thấy lỗi, XmlValidatingReader dựng lên sự kiện ValidationEventHandler với các thông tin về lỗi Nếu muốn, bạn có thể thụ lý sự kiện này và tiếp tục kiểm tra tài liệu để tìm thêm lỗi Nếu bạn không thụ lý sự kiện này, ngoại lệ XmlException sẽ được dựng lên khi bắt gặp lỗi đầu tiên và quá trình kiểm tra sẽ bị bỏ dở Để kiểm tra một tài liệu đã được chỉnh dạng hay chưa, bạn có thể sử dụng XmlValidatingReader mà không
cần đến Schema
Ví dụ kế tiếp trình bày một lớp tiện ích dùng để hiển thị tất cả các lỗi trong một tài liệu
XML khi phương thức ValidateXml được gọi Các lỗi sẽ được hiển thị trong một cửa sổ Console, và một biến luận lý được trả về để cho biết quá trình kiểm tra thành công hay
thất bại
using System;
using System.Xml;
using System.Xml.Schema;
public class ConsoleValidator {
// Thiết lập thành true nếu tồn tại ít nhất một lỗi
private bool failed;
public bool Failed {
get {return failed;}
}
public bool ValidateXml(string xmlFilename, string schemaFilename) {
// Tạo validator
XmlTextReader r = new XmlTextReader(xmlFilename);
XmlValidatingReader validator = new XmlValidatingReader(r);
validator.ValidationType = ValidationType.Schema;
// Nạp Schema vào validator
XmlSchemaCollection schemas = new XmlSchemaCollection();
schemas.Add(null, schemaFilename);
validator.Schemas.Add(schemas);
Trang 7// Thiết lập phương thức thụ lý sự kiện validation
validator.ValidationEventHandler +=
new ValidationEventHandler(ValidationEventHandler);
failed = false;
try {
// Đọc tất cả dữ liệu XML
while (validator.Read())
{}
}catch (XmlException err) {
// Điều này xảy ra khi tài liệu XML có chứa ký tự bất // hợp lệ hoặc các thẻ lồng nhau hay đóng không đúng Console.WriteLine("A critical XML error has occurred."); Console.WriteLine(err.Message);
failed = true;
}finally {
validator.Close();
}
return !failed;
}
private void ValidationEventHandler(object sender,
ValidationEventArgs args) {
failed = true;
// Hiển thị lỗi validation
Console.WriteLine("Validation error: " + args.Message); Console.WriteLine();
}
}