Đường kẻ này và kim nam châm chỉ đúng hướng chính Bắc 0 độ hay chính Nam 180 độ - khi sử dụng ta cần chỉnh đầu màu đỏ trên kim nam châm trùng với hướng Nam 180 độ... – Chính châm địa b
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ LA KINH
Sau khi học xong bài này, học viên cần phải:
• Hiểu được sơ bộ cấu tạo của La Kinh nói chung, và cấu tạo của La Kinh phái Tam Hợp nói riêng.
• Nắm được cấu tạo 3 bàn căn bản của La Kinh Tam Hợp
• Nắm được các bước căn bản sử dụng La Kinh
Trang 2MIÊU TẢ KHÁI QUÁT VỀ LA KINH
• La kinh: về căn bản chỉ là 1 kim từ, mũi chỉ về hướng chính Nam 180 độ, còn gọi là “Kim Chỉ Nam”
• Ở giữa la bàn có một chỗ trũng nhỏ để đặt kim châm, gọi là "Thiên trì" - trong
đó có một đường kẻ màu đen hay màu
đỏ để chỉ hướng Nam Bắc, đường kẻ này được gọi là "đường Tý Ngọ" hay đường Hải để Đường kẻ này và kim nam châm chỉ đúng hướng chính Bắc 0
độ hay chính Nam 180 độ - khi sử dụng
ta cần chỉnh đầu màu đỏ trên kim nam châm trùng với hướng Nam 180 độ.
Trang 3NÓI NGẮN GỌN: LA KINH TAM HỢP
CẤU TẠO THẾ NÀO?
– Chính châm địa bàn dùng Tý Ngọ xác định sơn hướng
– Trung châm nhân bàn xác định lai long.
– Phùng châm thiên bàn xác định phương hướng, thủy khẩu
Trang 4• Địa bàn chính châm: còn được gọi là kim Tý Ngọ, tọa ở chính vị
trong 24 sơn hướng Chính châm thì nằm ở tầng trong cùng của La
bàn - tức là nội bàn Phàm là cuộc cách long, thừa khí, bố cục tọa
huyệt và lập hướng đều lấy Chính Châm làm chủ.
• Do sự sai lệch về địa lý của cực từ Nam Bắc, Dương Công đã thêm một tầng phương vị trên mặt la bàn, gọi là "Thiên bàn phùng
châm", nằm ở Ngoại bàn Phùng châm thiên bàn dùng để xác định
phương hướng và thủy khẩu.
• Đến thời Nam Tống, vị tiên hiền Lại Văn Tuấn (hiệu là Bố Y Tử) phát hiện góc lệch từ là lệch Tây 7,5 độ - do đó lại thêm một tầng nữa trên la bàn gọi là "Nhân bàn" - giới Phong thủy học gọi nó là "Lại Công trung trâm bàn" Trung Châm Nhân bàn nằm ở Trung bàn,
Nhân bàn dùng để xác định lai long.
NÓI NGẮN GỌN: LA KINH TAM HỢP CẤU TẠO THẾ NÀO?
Trang 5NÓI NGẮN GỌN: LA KINH TAM HỢP CẤU TẠO THẾ NÀO?
• Địa bàn chính châm lấy từ trường của Trái đất làm căn cứ, Nam Bắc cực của trái đất tương đồng với đường Tý Ngọ của 24 sơn trong la bàn, cho nên mới gọi là "chính châm"
• Phương vị Tý Ngọ của Nhân bàn trung châm là chỉ hướng Bắc và phương Nam của sao Bắc Cực (trụ của Thiên cầu), nó có độ số lệch sau (trừ lùi) so với Địa bàn chính châm 7.5 độ
• Thiên bàn phùng châm lệch tới so với Địa bàn chính châm là 7.5 độ (nghĩa là chính châm +7.5 độ)
Trang 6CÓ BAO NHIÊU TẦNG TRONG LA BÀN TAM HỢP?
• 1 Thiên trì
• 2 Hậu thiên bát quái
• 3 Lộ hoàng tuyền
• 4 Địa mẫu cửu tinh
• 5 Hai mươi bốn thiên tinh
• 6 Hai mươi bốn sơn trên địa bàn chính châm
• 7 Hai mươi bốn tiết khí
• 8 Bảy mươi hai long xuyên sơn
• 9 Một trăm hai mươi long trên địa bàn Chính châm
• 10 Nhân bàn trung châm
• 11 Sáu mươi Long thấu địa
• 12 Dịch quái vận bàn
• 13 Thiên bàn phùng châm
• 14 Một trăm hai mươi long Thiên bàn
• 15 Sáu mươi long doanh súc thấu địa
• 16 Sáu mươi long Thấu địa doanh súc?
• 17 Độ số thiên tinh 28 tú bàn
• 18 Hỗn thiên độ số ngũ hành cát hung bàn
• 19 Thiên tinh 28 tú ngũ hành bàn
Trang 7CẦN CHÚ Ý GÌ VỀ LA KINH?
Trang 824 SƠN TRONG LA KINH
Trong môn địa lý người ta đem một vòng tròn chia ra 24 phần, đem 12 địa chi, mười thiên can bỏ đi hai can Mậu Kỷ không
dùng (vì Mậu Kỷ đóng ở trung tâm) chỉ còn lại 8 can, 4 quẻ là Càn Khôn Cấn Tốn đem bỏ vào 24 phương vị này:
• lấy Giáp Ất đóng ở phía Đông
• lấy Bính Đinh đóng ở phía Nam
• lấy Canh Tân đóng ở phía Tây
• lấy Nhâm Quý đóng ở phía Bắc
• Bốn quẻ đóng vào bốn góc gọi là Tứ duy: Càn đóng Tây Bắc, Cấn đóng Đông Bắc, Tốn đóng Đông Nam, Khôn đóng Tây Nam
Trang 9CÁCH DÙNG LA KINH KHÁI QUÁT
• Lấy xương sống kiến trúc làm chuẩn
• Đứng ở vị trí ổn định, tay nâng la bàn ngang ngực, để cho đường chữ thập tương ứng với kiến trúc (thường là đứng
ở trung tâm kiến trúc, hoặc là trước, hoặc
là sau kiến trúc) Sao cho đường Thiên tâm thập đạo trùng với tọa/hướng của kiến trúc.
• Đứng thẳng, hai ngón tay cái chuyển động nội bàn nhằm điều chỉnh kim nam châm phần đầu chỉ 180 độ chính Nam, phân đuôi chỉ 0 độ chính Bắc.
• Xem đường thiên tâm thập đạo đè lên sơn nào ta liền biết tọa hướng của kiến trúc.
Trang 10CÁC BƯỚC PHÂN CUNG VỊ - DƯƠNG TRẠCH
• Bước 1: quan sát đường cục, đánh giá tốt xấu
chung của khu vực – 100 bước là Hình, 1000 bước
là Thế.
• Bước 2: xác định Thái Cực của kiến trúc, quan sát
âm dương Lưỡng Nghi, đánh giá Bát Quái.
• Bước 3: phân toàn khu vực kiến trúc
thành 9 cung Từ 9 cung sắp sếp chức năng mỗi
phần của kiến trúc.
• Bước 4: đánh giá Sơn Hướng Sa Thủy
cát hung thế nào, ghi chép phân tích
• Bước 5: đưa ra kết luận
• Bước 6: tìm ra giải pháp