Phần I: CHIẾN TRANH VÀ“NGƯỜI BẢN XỨ” Bằng lời kể chua xót, giọng điệu giễu cợt, tác giả đã vạch trần bộ mặt tàn ác, quỷ quyệt của chủ nghĩa thực dân, đồng thời cho thấy số phận thê thảm [r]
Trang 1GV: LÊ THỊ TÚ
Trang 2NhiÖt liÖt chµo mõng quý thÇy c« vÒ dù tiÕt häc h«m nay
Trang 3Trong chương trình ngữ văn lớp 8 em đã học những tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) ? Qua những tác phẩm đó em hiểu biết thêm điều gì về vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc ?
Trả lời
Chương trình ngữ văn lớp 8 đã học những tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) :Tức cảnh Pắc Bó, Ngắm trăng, Đi đường Những tác phẩm trên giúp chúng ta hiểu biết thêm về lòng yêu nước, tình yêu thiên nhiên, nghị lực cách mạng và niềm lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh.
Kiểm tra bài cũ
Trang 4Một số hình ảnh về cuộc chiến tranh thế giới lần 1
Dữ dội và tàn khốc
Trang 5Cảnh đau đớn chết chóc
Trang 6Đau thương và mất mát
Trang 7Nhân dân lao động thuộc địa
Trang 8Bị tra tấn, đánh đập
Trang 10Chân dung Nguyễn Ái Quốc
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp”
Trang 11* Tác phẩm :
“Bản án chế độ thực dân Pháp”
được viết tại Pháp bằng tiếng
Pháp, xuất bản tại Pa- ri năm
1925, tại Hà Nội năm 1946 gồm
TiÕt 105 : ThuÕ M¸u
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp”
Trang 12Bản án chế độ thực dân Pháp
(Gồm 12 chương)
- Chương I: Thuế máu
- Chương II: Việc đầu độc người bản xứ
- Chương III: Các quan toàn quyền thống đốc
- Chương IV: Các quan cai trị
- Chương V: Những nhà khai hoá
- Chương VI: Gian lận trong bộ máy nhà nước
- Chương VII: Việc bóc lột người bản xứ
- Chương VIII: Công lí
- Chương IX: Chính sách ngu dân
- Chương X: Giáo hội
- Chương XI: Nỗi nhục của người đàn bà bản xứ
- Chương XII: Nô lệ thức tỉnh
Trang 13I.Tìm hiểu chung
- Chiếc gậy của ngài thống chế:
Bản thân nước được nói đến Dùng sau danh từ dân bản xứ, người bản xứ với hàm ý khinh miệt theo quan điểm của chủ nghĩa thực dân
Cách gọi người Việt Nam với thái độ khinh miệt của bọn thực dân Pháp ở đây được Bác dùng trong ngoặc kép với ý nhại lại
Hình ảnh này dùng để chỉ danh vọng, vinh quang
Một phần của trang phục và là biểu tượng của quyền lực của các vị chỉ huy cao cấp trong quân đội
Trang 142 Đọc văn bản:
- Khi đọc cần kết hợp nhiều giọng đọc: Khi mỉa mai, châm biếm, khi đau xót đồng cảm, khi căm hờn, phẫn nộ, khi giễu nhại, trào phúng…, chú ý các từ trong ngoặc kép.
3 Thể loại:
- văn nghị luận
Trang 16Tên phần: Gợi cho người đọc thấy sự tàn bạo của chính
quyền thực dân và nỗi khổ của người dân thuộc địa theo
trình tự thời gian : trước – trong và sau chiến tranh
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp”
Nhận xét cách đặt tên chương, tên các phần trong đoạn trích?
Tên chương: Gợi lên sự dã
man, tàn bạo, quá trình bóc lột đến cùng kiệt sức lao động, mồ hôi xương máu của chủ nghĩa thực dân và
sự bi thảm của người dân
Trang 17I.Tìm hiểu chung
1 Tìm hiểu chú thích
2 Đọc văn bản
3 Thể loại
4 Bố cục
II Phân tích văn bản
1 Phần I : CHIẾN TRANH VÀ“NGƯỜI BẢN XỨ”
Thái độ của quan cai trị Số phận của người dân bản xứ
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp”
Luận điểm này được triển khai bằng những luận cứ nào ?
Trang 18Thái độ của quan cai trị
Trước chiến tranh Khi chiến tranh xảy ra
tự do”
> <
Tại sao người bản xứ từ địa vị hèn hạ bỗng trở thành những đứa
con yêu, những người bạn hiền, thậm chí được chính quyền
thực dân phong cho danh hiệu tối cao là chiến sĩ bảo vệ công lí
tự do”
Hệ thống từ ngữ mỉa mai, giễu cợt, châm biếm
Trang 19Thái độ của quan cai trị
Trước chiến tranh Khi chiến tranh xảy ra
Họ chỉ biết kéo xe tay, bị tra tấn,
đánh đập như súc vật
Họ được tâng bốc vỗ về, được phong danh hiệu cao quý
Trang 20b Số phận người dân thuộc địa
Người ra trận Người ở hậu phương
Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong chiến tranh phi nghĩa được miêu tả như thế nào ?
Trang 21b Số phận người dân thuộc địa
Phơi thây trên các chiến
trường Châu
Âu, bỏ xác tại những miền hoang vu,
Họ phải làm công việc chế tạo vũ khí phục
vụ chiến tranh…,
bị nhiễm độc khạc ra từng miếng phổi…
Kết quả: Trong số 70 vạn người thì
8 vạn người không bao giờ nhìn thấy mặt trời
quê hương nữa
Người ra trận Người ở hậu phương
70 vạn
8 vạn
Trang 22Một số hình ảnh
về người dân thuộc địa
Trang 23Chiến tranh là đau thương mất mát
Họ phơi thây trên các bãi chiến trường,
bỏ xác tại các miền hoang vu
Họ bị vắt kiệt sức
vì phải sản xuất vũ khí
phục vụ chiến tranh
Trang 24- … Phải xa lìa vợ con, quê h ơng vì mục đích vô nghĩa, đem mạng sống mà đánh đổi lấy những vinh dự hão huyền.
- Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích danh dự của kẻ cầm
quyền.
- trên các chiến tr ờng châu Âu.
- Xuống tận đáy biển - bảo vệ các loài thuỷ quái
- Một số tại Ban-căng, … bị tàn sát ở bờ sông Mác-nơ, bãi lầy Săm-pa-nhơ, của các cấp chỉ huy, của …
Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu của tác giả ở đoạn này?
-> Từ ngữ mỉa mai, châm biến, giọng văn giễu cợt nh ng ẩn trong đó là sự xót xa tr ớc những cái chết th ơng tâm, vô
nghĩacủa ng ời dân thuộc địa.
- ở hậu ph ơng họ phải làm công việc chế tạo vũ khí phục vụ chiến tranh Nh ng cuối cùng họ cũng phải chết vì bệnh tật (nhiễm những luồng khí độc, ).
Trang 25Nghệ thuật
1 Giọng điệu :
Giọng mỉa mai, hài hước khi vạch trần bộ mặt bỉ ổi, xảo trá của
bọn thực dân: “Ấy thế mà”, “đùng một cái”…
Giọng cảm thương, chua xót cho số phận những người dân
thuộc địa
2 Yếu tố biểu cảm :
Từ ngữ biểu cảm : “tên da đen bẩn thỉu”, “tên An-nam-mít”, “con
yêu”, “bạn hiền”…
Hình ảnh biểu cảm : “phơi thây”,“xuống tận đáy biển”,“bỏ xác tại
miền hoang vu”,“máu tưới vòng nguyệt quế”,xương chạm nên những chiếc gậy, tám vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời quê hương nữa…
Biện pháp biểu cảm : dùng từ ngữ trái ngược với bản chất sự
vật, lối so sánh, ẩn dụ sắc sảo…
=> Tác dụng : Lật tẩy bộ mặt bịp bợm, xảo trá của thực dân Pháp
Tăng hiệu quả châm biếm sâu cay
Nhận xét về nghệ thuật sử dụng giọng điệu của tác giả
trong đoạn văn?
Nhận xét về cách sử dụng yếu tố biểu cảm trong
đoạn trích ? Tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật trên ?
Trang 26I.Tìm hiểu chung
a Phần I: CHIẾN TRANH VÀ“NGƯỜI BẢN XỨ”
Bằng lời kể chua xót, giọng điệu giễu cợt, tác giả đã
vạch trần bộ mặt tàn ác, quỷ quyệt của chủ nghĩa thực dân, đồng thời cho thấy số phận thê thảm của người dân thuộc địa bị đẩy vào cuộc chiến tranh phi nghĩa.
TiÕt 105: ThuÕ M¸u
Trang 27Sơ đồ quá trình lập luận của phần I
Chiến tranh và “ng ời bản xứ”
Kết quả: Trong số 70 vạn người thỡ
8 vạn người khụng bao giờ nhỡn thấy mặt trời quờ hương nữa
Trang 28B I T P C NG C À Ậ Ủ Ố
Trang 291 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) đ ợc
Nguyễn ái Quốc ví bằng cụm từ nào trong phần 1 của bài
Thuế máu? (21 chữ)
- Hãy trả lời các câu hỏi, để tìm ra 7 ô chữ hàng ngang từ
đó tìm từ khoá của các ô chữ sau:
Đ
Đ
Đ
5 4
6 7
S
S
S S
a n n a m M í t
2 Nguyễn ái Quốc còn có tên gọi là gì? (9 chữ)
3 Khi cuộc chiến tranh phi nghĩa xảy ra những ng ời dân thuộc địa lập tức biến thành gì của các quan cai trị, phụ
6 Trong cuộc chiến tranh phi nghĩa đó tổng số có bao
nhiêu ng ời lính thuộc địa chết? (6 chữ)
7 Những ng ời dân thuộc địa đã lấy máu mình t ới lên
vòng nguyệt quế của ai? (12 chữ)
Từ khoá gồm 2 từ, gồm có 7 chữ cái Đây là một thứ
thuế tàn nhẫn, phũ phàng, nhất là bị bóc lột x ơng máu, mạng sống.
Trang 30Nguyên nhân chính của việc các quan cai trị thay đổi thái độ
đối với ng ời dân thuộc địa?
Vì chính quyền thực dân muốn thay đổi chính
sách cai trị mới.
A
Vì chính quyền thực dân muốn giúp đỡ cho những
ng ời dân thuộc địa có một cuộc sống tốt đẹp hơn.
B
C
D
Vì chính quyền thực dân muốn biến những ng ời
dân thuộc địa thành tấm bia đỡ đạn cho chúng
trong cuộc chiến tranh phi nghĩa.
Vì chính quyền thực dân muốn những ng ời dân
thuộc địa phải phục tùng họ tốt hơn nữa.
Trang 31Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Các cuộc chiến tranh mà Pháp tiến hành để mở rộng thuộc địa
Cụm từ cuộc chiến tranh vui t ơi mà Nguyễn ái Quốc sử dụng trong đoạn trích Thuế máu nói về cuộc chiến tranh
Trang 32HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* PHÂN TÍCH MÂU THUẪN TRÀO
PHÚNG CƠ BẢN TRONG PHẦN I CỦA
TRUYỆN
* ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH PHẦN II VÀ III CỦA VĂN BẢN THEO CÂU HỎI HƯỚNG DẪN TRONG SGK
Trang 33Ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o
vµ c¸c em häc sinh