- Sử dụng tranh ảnh bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản của ngừơi dân châu Âu - GDBVMT: Các nước ở châu Âu đang giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí, tích cực tro[r]
Trang 1Chính tả NGHE - VIẾT: HÀ NỘI I/ Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ
- Tìm được danh từ riêng là tên người tên địa lí Việt Nam (BT2) ; Viết được 3 - 5 tên người tên địa lí theo yêu cầu của BT3
- GDBVMT : - GV liên hệ về trách nhiệm giữ gìn bảo vệ cảnh quan môi trường của thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Bảng phụ cho HS làm BT 3
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: (3P)
- 3HS viết những tiếng có âm đầu r, d, gi (hoặc những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
- GV nhận xét
A/ Bài mới:
1/ Giới thiệubài: (1P)
2/ HDHS nghe - viết: (20P)
- GV đọc nội dung trích đoạn trong bài thơ "Hà Nội"
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- GV hỏi về nội dung bài thơ (Bài thơ là một lời bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp)
- Để thủ đô Hà Nội được đẹp mãI mỗi chúng ta cần phải làm gì ? (giữ gìn, bảo vệ môI trường, không vứt rác bừa bãi…)
- HS đọc thầm lại nội dung bài thơ GVHD nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn văn, những chữ cần viết hoa, chữ khó viết (Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp bút,
Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ)
- GV đọc cho HS chép
- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV nhận xét, chữa 8 - 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
3/ HDHS làm bài tập chính tả: (12P)
Bài tập 2: Tổ chức cho HS làm BT và báo cáo kết quả:
Gợi ý:
- Trong đoạn trích có 1 danh từ riêng là tên người (Nhụ), 2 danh từ riêng là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên) Bài tập 3: HS nêu yêu cầu BT3
- HS làm BT theo nhóm sau đó lên thi theo hình thức thi tiếp sức
Tên bạn nam
trong lớp
Tên bạn nữ trong lớp
Tên anh hùng nhỏ tuổi trong
Tên sông, hồ, núi, đèo
phường,
Trang 2lịch sử nước ta huyện, quận Trần Văn
Nhơn,
Hoa,
Nguyễn Bá Ngọc,
hồ Đại Lãi, núi Ba Vì, đèo Hải Vân,
xã Sơn An,
4/ Cũng cố, dặn dò: (2P)
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I/ Mục tiêu:
- HS biết phân tích cấu tạo câu ghép (BT1 mục III) ; thêm được một vế câu để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản ; biết xác định chủ ngữ , vị ngữ của mỗi
vế câu ghép trong mẫu chuyện (BT3)
- Giảm tải: không dạy phần nhận xét, phần ghi nhớ, chỉ làm bài tập ở phần Luyện tập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ thể hiện nội dung BT 1, 2, 3 (phần luyện tập)
III/ Hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ: 3P
- HS nêu lại kết quả BT 3 tiết trước
- Nhận xét
B/ Bài mới:
1/ GV giới thiệu bài: 1P
- GV nêu mục tiêu bài học
2/ Phần luyện tập 20P
Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1
- HS làm vào VBT
- HS trình bày và GV nhận xét
a) Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ
b) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương
Bài tập 2: HS đọc nội dung BT2
- HS làm vào VBT
- HS trình bày và GV nhận xét
+ Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn xanh tươi + Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhưng các bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3
- HS làm vào VBT
- HS làm ở bảng
+ Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải
đưa hai tay vào còng số 8
5/ Cũng cố, dặn dò 2P
- GV nhận xét tiết học
Trang 3- Dặn kể lại mẫu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu? cho người thân của mình.
Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I/ Mục tiêu:
- HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- HS biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5P
HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ
HS, GV nhận xét
A/ Bài mới:
1/ GV giới thiệu bài: 1P
- Câu chuyện các em được nghe hôm nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng (1691 - 1725) một vị quan thời Chúa Nguyễn, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công bằng cho người lương thiện Ông cũng là người có công lớn trừng trị bọn cướp, tiêu diệt chúng đến tận sào huyệt Các em cùng nghe
để biết nội dung câu chuyện
2/ GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng: 8P
- GV kể lần 1, viết lên bảng những từ ngữ khó được chú giải sau truyện: truông, sào huyệt, phục binh
- GV kể lần 2, cho HS quan sát tranh minh hoạ
- GV kể lần 3
- Nội dung truyện:
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Nguyễn Khoa Đăng là một vị quan án có tài xét xử, được dân mến phục Một lần, có anh hàng dầu gánh hàng ra chợ bán Lợi dụng lúc anh bận đong dầu, có kẻ thò tay vào bị lấy trộm tiền Khi biết bị mất tiền, anh hàng dầu nhớ hồi nãy có một người mù quanh quẩn bên gánh hàng, đuổi mấy cũng không
đi Anh đoán hắn là kẻ cắp, bèn gửi gánh hàng cho người quen rồi đi tìm người
mù Người này ra sức chối, nói rằng mình mù biết tiền để đâu mà lấy Hai bên xô xát, lính bắt họ giải lên quan án Nguyễn Khoa Đăng
Thấy người mù khăng khăng chối không ăn cắp tiền, quan hỏi:
- Anh có mang tiền theo không?
Người mù đáp:
- Có, nhưng đấy là tiền của tôi
- Cứ đưa đây Của ai rồi sẽ rõ
Khi người mù móc tiền ra, quan sai người múc một chậu nước, bỏ số tiền vào chậu Một lát thấy trên mặt nước có váng dầu nổi lên Người mù hết đường chối cãi, đành nhận tội
Vụ án tưởng đã xong, không ngờ quan lại phán:
Trang 4- Tên ăn cắp này là kẻ giả mù vì nếu mù thật thì làm sao hắn biết người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy
Ông sai lính nọc tên mù ra đánh, kì đên khi hắn mở mắt mới thôi Lúc đầu, người mù còn chối, chỉ sau ba roi hắn đành mở cả hai mắt
Trong thời kì ông Nguyễn Khoa Đăng làm quan án, ở Quảng Trị có truông nhà Hồ là nơi bọn gian phi dùng làm sào huyệt đón đường cướp của
Để bắt bọn cướp, quan sai chế một loại hòm gỗ kín có lỗ thông hơi, vừa một người ngồi, có khoá bên trong để người ở trong có thể mở tung ra dễ dàng Ông kén một số võ sĩ, đem theo vũ khí, ngồi vào hòm Rồi sai quân sĩ ăn mặc như dân thường, khiêng những hòm ấy qua truông, ra vẻ như khiêng những hòm của cải nặng Lại cho người đánh tiếng có một vị quan to ở ngoài Bắc sắp sửa về quê sẽ đi qua truông cùng những hòm của cải quý Bọn cướp đánh hơi, nghĩ đây
là cơ hội làm ăn hiếm có, rình lúc đoàn người đi qua cửa truông thì cướp, rồi hí hửng khiêng những hòm nặng ấy về tận sào huyệt
Về đến nơi, vừa đặt hòm xuống thì những cái hòm bật mở toang, các võ sĩ ngồi trong tay lăm lăm vũ khí bất ngờ xông ra đánh giết bọn cướp Đang lúc hoảng hốt chưa kịp đối phó thì phục binh của triều đình từ ngoài ùn ùn kéo vào đông như kiến cỏ, bọn cướp đành chắp tay xin tha mạng
Bọn cướp ấy, Nguyễn Khoa Đăng đưa đi khai khẩn đất hoang ở biên giới, lập thành những đồn điền rộng lớn Sau đó, ông cho đưa dân đến lập làng xóm ở dọc hai bên truông khiến một vùng núi rừng xưa vắng vẻ trở thành những xóm làng dân cư đông đúc, bình yên
Theo Nguyễn Đổng Chi
* Truông: vùng đất hoang, rộng, có nhiều cây cỏ
* Sào huyệt: ổ của bọn trộm cướp, tội phạm
* Phục binh: quân lính nấp, rình, ở những chỗ kín đáo, chờ lệnh là xông ra tấn công
3/ HDHS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: 22P
a) Kể chuyện trong nhóm: Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh, sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo 4 tranh minh hoạ
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào? (ông nhìn nhận sự việc thấu tình đat
lí và có kế sách trừng trị bọn cướp rất hợp lí.)
4 Củng cố, dặn dò:2P
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị câu chuyện có nội dung về những người đã góp sức bảo vệ trật
tự, an ninh
Địa lí CHÂU ÂU I/ Mục tiêu:
Trang 5- Mô tả sơ lược về vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu : nằm ở phía tây châu Á có
ba phía giáp biển và đại dương
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu :
+
2
3 diện tích là đồng bằng,
1
3 diện tích là đồi núi + Châu Âu có khí hậu ôn hoà
+ Dân cư chủ yếu là người da trắng
+ Nhiều nước có nền kinh tế phát triển
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết ví trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu
Âu trên bản đồ (lược đồ)
- Sử dụng tranh ảnh bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản của ngừơi dân châu Âu
- GDBVMT: Các nước ở châu Âu đang giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí, tích cực trong BVMT
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nước châu Âu
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
- Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu
III/ Hoạt động dạy học:
A/ KT bài cũ : 4P
- Nêu vị trí địa lí của Cam- pu- chia, Lào, Trung Quốc ?
- Nêu các hoạt động sản xuất của người dân Trung Quốc ?
- GV nhận xét
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : 2P
2/ Tìm hiểu bài : 32P
a/ Vị trí địa lí, giới hạn.
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Bước 1: HS làm việc với hình 1 và bảng số liệu về diện tích của các châu lục ở bài 17 Trả lời các câu hỏi về vị trí địa lí, giới hạn, diện tích của châu Âu
- So sánh diện tích của châu Âu với châu Á
Bước 2: HS báo cáo kết quả làm việc
- HS chỉ vị trí châu Âu trên bản đồ hoặc quả địa cầu, xác định được châu
Âu nằm ở bán cầu Bắc HS nêu được giới hạn của châu Âu: (Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương; phía Tây giáp Đại Tây Dương; Phía Nam giáp Địa Trung Hải; phía đông, đông nam giáp châu Á Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm ở đới khí hậu ôn hoà HS nhận xét được châu Âu có diện tích đứng thứ 5 trong số các châu lục trên thế giới và gần bằng 1/4 diện tích châu Á
Bước 3: GV bổ sung: Châu Âu và châu Á gắn với nhau tạo thành đại lục Á - Âu, chiếm gần hết phần Đông của bán cầu Bắc
Kết luận:
- Châu Âu nằm phía Tây châu Á, ba phía giáp biển và đại dương
Trang 6b/ Đặc điểm tự nhiên:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm nhỏ
Bước 1: Các nhóm quan sát hình 1 SGK, đọc cho nhau nghe tên các dãy núi, đồng bằng lớn của châu Âu
- Nhận xét về vị trí của núi, đồng bằng ở Tây Âu, Trung Âu và Đông Âu?
- Tìm vị trí các ảnh ở hình 2 theo kí hiệu a, b, c, d trên lược đồ hình 1
- Dựa vào ảnh để kể cho nhau nghe về quang cảnh của mỗi địa điểm (Ví dụ: Dãy An-pơ ở phía Nam châu Âu: núi đá cao, đỉnh nhọn, sườn dốc)
Bước 2: HS trình bày với kênh hình
Bước 3: GV bổ sung:
- Về mùa đông tuyết phủ tạo nên nhiều nơi chơi thể thao mùa đông trên các dãy núi của châu Âu
- Châu Âu có những đồng bằng lớn trải từ Tây Âu qua Trung Âu sang Đông Âu (đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu Âu; các dãy núi nối tiếp nhau ở phía nam, phía bắc; dãy U-ran là ranh giới của châu Âu với châu Á ở phía đông; Châu Âu chủ yếu nằm ở đới khí hậu ôn hoà, có rừng lá kim và rừng lá rộng Mùa đông, gần hết lãnh thổ châu Âu phủ tuyết trắng
Kết luận:
Châu Âu chủ yếu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà
c/ Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu.
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
Bước 1: HS nhận xét bảng số liệu ở bài 17 về dân số châu Âu, quan sát hình 3 để nhận biết nét khác biệt của người dân châu Âu với người dân châu Á
Bước 2: HS nêu kết quả làm việc
- Nhận xét về số dân châu Âu đứng thứ 4 trong số các châu lục trên thế giới và gần bằng 1/5 dân số châu Á; dân cư châu Âu thuộc chủng tộc da trắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu, mắt xanh hoặc nâu
Bước 3: GV cho HS quan sát hình 4
- Yêu cầu kể tên những hoạt động sản xuất được phản ánh qua các ảnh trong SGK Qua đó HS biết dân cư châu Âu cũng có những hoạt động sản xuất như các châu lục khác Ví dụ: trồng cây lương thực, sản xuất các hoá chất, ô tô,
…
- Yêu cầu HS đọc SGK và kể tên các sản phẩm công nghiệp khác mà em biết? (dược phẩm, mĩ phẩm, thực phẩm)
Bước 4: GV bổ sung về cách thức tổ chức sản xuất công nghiệp của các nước châu Âu: Có sự liên kết của nhiều nước để sản xuất ra các mặt hàng ô tô, máy bay, hàng điện tử
Kết luận:
Đa số dân châu Âu là người da trắng, nhiều nước có nền kinh tế phát triển
GV liên hệ GDBVMT
3/ Củng cố, nhận xét : 2P
- GV cho HS đọc mục bài học ở SGK
- Dặn chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
Trang 7UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (TIẾT 2) I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường)
- Giảm tải: Không làm BT 4
II/ Đồ dùng dạy học:
- ảnh trong bài phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5P
GV gọi HS nêu ghi nhớ tiết 1
GV gọi 2 HS nêu những công việc mà UBND xã thường làm?
HS, GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 2P
b Xử lí tình huống (BT 2 SGK).
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hội
do UBND xã (phường) tổ chức
- GV giao nhiệm vụ xử lí tình huống cho các nhóm HS
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
GV kết luận:
- Tình huống a: nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam
- Tình huống b: nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn hoá của phường
- Tình huống c: nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt
GV tổ chức cho HS thống nhất cách xử lí và đóng vai thể hiện các tình huống đó
3 Củng cố, dặn dò: 2P
GV tổng kết lại nội dung giờ học Nhận xét- Dặn dò: Xem trước tiết Đạo đức tuần 23
Lịch sử BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I Mục tiêu:
- Biết cuối năm 1959 đầu năm 1960, phong trào “ Đồng khởi” nổ ra thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “ Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh tu liệu về phong trào “Đồng khởi”
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
? Vì sao đất nước ta bị chia cắt ?
? Nhân dân ta phải làm gì để xoá bỏ nổi đau chia cắt ?
- GV nhận xét cho
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
GV nêu nhiệm vụ học tập
2 Hoạt động 1: (13’) Tìm hiểu Phong trào ‘’Đồng khởi’’
- HS thảo luận 4 các nội dung sau:
+ Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ của phong trào “Đồng khởi”.
+ Tóm tắt cuộc diễn biến chính của phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét bổ sung:
+ Nguyên nhân bùng nổ của phong trào “Đồng khởi”: Ttứơc sự tàn sát của Mĩ Diệm, nhân miền Nam không thể chịu đựng mãi, không còn con đuờng nào khác, buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp
3 Hoạt động 2: (13’) Ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi”
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi.”
- Đại diện nhóm trình bày -HS nhận xét và bổ sung
- GV kết luận: Phong trò “Đồng khởi’’ ở Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị Từ đây, cuộc đấu tranh cách mạng ở miền Nam không chỉ có hình thức dấu tranh chính trị mà còn kết hợp với đấu tranh vũ trang, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng
4 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I/ Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện,về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung tổng kết ở BT1
- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của BT2
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:(5p)
- GV gọi hs đọc đoạn văn các em đã viết lại cho các em về bài văn tả người
B/ Bài mới:
Trang 91/ GV giới thiệu bài:(2p)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2/ HDHS làm BT:(25p)
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài
- HS các nhóm làm bài, đại diện nhóm trình bày GV cùng HS nhận xét, bổ sung
- GV mở bàng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết:
1 Thế nào là kể chuyện? Là kể một chuỗi sự việc có đàu, cuối; liên quan
đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa
2 Tính cách của nhân vật
được thể hiện qua những
mặt nào?
Tính cách của nhân vật được thể hiện qua:
- Hành động của nhân vật
- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
3 Bài văn kể chuyện có
cấu tạo như thế nào?
Bài văn KC có cấu tạo 3 phần:
- Mở đầu: mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
- Diễn biến: thân bài
- Kết thhúc: Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, làm vào VBT
- GV dán các tờ phiếu lên bảng và gọi HS làm
- GV và HS nhận xét:
a) Câu chuyện trên có mấy nhân vật?
b) Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?
Lời nói Hành động Cả lời nói và hành động
c) ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt
Khuyên người ta tiết kiệm
Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc
3/ Cũng cố, dặn dò:(2p)
- GV nhận xét tiết học
Kĩ thuật
VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I Mục tiêu:
- Nêu được mục đích,tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà ở gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa ở SGK
III Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ :(5p)
- Gọi HS nêu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà ?
- GV nhận xét
x
x
x
Trang 102/ Bài mới.
- GV giới thiệu bài:1p
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích,tác dụng của vệ sinh phòng bệnh cho gà (10p)
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 SGK và nêu câu hỏi
+ Em hãy nêu tên các công việc về sinh phòng bệnh cho gà?
+ Hãy nêu mục đích ,tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà?
- Sau khi HS trả lời
- GV bổ sung và kết luận hoạt động 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.(10p)
* Vệ sinh dụng cụ ăn ,uống:
- GV cho HS đọc nội dung mục 2a SGK và kể tên các dụng cụ cho gà ăn uống
* Vệ sinh chuồng nuôi:
- GV nêu câu hỏi
+ Nếu như không thường xuyên làm vệ sinh chuồng nuôi thì không khí trong chuồng nuôi sẽ thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt tác dụng cách về sinh chuồng nuôi gà theo SGK
* Tiêm thuốc,nhỏ thuốc phòng dịch cho gà:
- GV giải thích để HS hiểu được thế nào là dịch bệnh.Dịch bệnh là những bệnh
do vi sinh vật gây ra và có khả năng lây lan rất nhanh
c Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.(5p)
- Dựa vào nội dung chính của bài GV nêu 1 số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả làm bài của mình với đáp án
- HS báo cáo kết quả GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
3.Nhận xét, dặn dò: 4p
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài “ Lắp xe cần cẩu”
Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I/ Mục tiêu:
HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2) ; Biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)
Giảm tải: HS chỉ làm bài tập 2, 3 ở phần Luyện tập
II/ Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5 Tập 2
- Bảng phụ thể hiện nội dung BT 2, 3
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: (5P)
- 2HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả
- 2 HS Làm lại BT 3, 4
- GV nhẫn xét
B/ Bài mới:
1/ GV giới thiệu bài: (2P)