BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC BÀI GIẢNG môn cơ sở KIẾN TRÚC
Trang 1CƠ SỞ KIẾN TRÚC
PGS TS KTS NGUYỄN QUÁNG MINH Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
Đại học Xây dựng
Trang 2CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Một số danh ngôn
Cái nhìn được đặt lên vị
trí đầu tiên trong trật tự
biểu hiện cao hơn (Pier Luigi Nervi)
Cái đẹp được sinh ra từ hình thức, sản sinh từ sự hài hòa giữa tổng thể và bộ phận, và giữa các
bộ phận với nhau (Andrea Palladio)
Trang 3Theo quy luật / nguyên tắc
+ … + … + … + … + … + … + … + …
Trang 4CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Cấu trúc bài giảng
Chương 1: Kiến trúc Các yếu tố tạo thành kiến trúc Hình thức kiến trúc
1.1 Định nghĩa
1.2 Kiến trúc và thiên nhiên
1.3 Các yếu tố tạo thành kiến trúc
1.4 Hình thức kiến trúc
Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
2.2 Yêu cầu đối với kiến trúc
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
3.2 Không gian và thời gian
3.3 Ánh sáng, màu sắc và chất liệu
3.4 Sự kết hợp giữa kiến trúc và một số ngành nghệ thuật tạo hình
Trang 5Chương 5: Nguyên lý tổ hợp kiến trúc
Trang 6CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Cấu trúc bài giảng
5.9 Hệ mô-đun
5.10 Các quy luật thị giác
5.11 Các quy luật đối chiếu - liên tưởng
Chương 6: Một số vấn đề lý luận
6.1 Tính biểu tượng
6.2 Tính đa nghĩa
6.3 Một số xu thế sáng tác hiện đại
Trang 7CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Số học và hình học
Trang 8CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Số học và hình học
Trang 9CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Không gian
Trang 10CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 1: Kiến trúc Các yếu tố hình thành kiến trúc Hình thức kiến trúc 1.1 Định nghĩa
Kiến trúc là nghệ thuật tổ chức không gian, là một trong những hoạt động sáng tạo quan trọng nhất, nhằm thỏa mãn những yêu cầu về sinh hoạt vật chất và văn hóa tinh thần của con người, và để đáp ứng các yêu cầu về kinh
tế, xã hội, chính trị
Tổ chức không gian là một hiện tượng của lịch sử, và là kết quả của một quá trình lâu dài – hàng nghìn năm Là một trong hai loại hình nghệ thuật ra đời sớm nhất của nhân loại
Trang 11CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Con người sáng tạo kiến trúc, không chỉ bằng đôi tay mà còn bằng khối óc Kiến trúc là một ngành khoa học và nghệ thuật xây dựng nhà cửa và các công trình nói chung Có sự kết hợp khéo léo giữa kỹ thuật và mỹ thuật
Trang 12CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kiến trúc là không gian mà trong đó con người sản xuất, ăn ở, giao tiếp, đi lại, học tập, … đáp ứng yêu cầu thể chất và tinh thần cũng như thẩm mỹ Kiến trúc chính là biện pháp tổ chức quá trình sống
Không có kiến trúc thì sẽ không có quá trình sống phù hợp, không có một trật tự xã hội cần thiết
Trang 13CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kiến trúc gắn liền với không gian, cấu trúc và vỏ bọc công trình
Kiến trúc được nhận thức qua sự chuyển động của không gian và thời gian
Trang 14CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kiến trúc được thực hiện bằng các giải pháp kỹ thuật
Kiến trúc phải phù hợp với một bối cảnh nhất định
Trang 15CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Giải phẫu một công trình kiến trúc
Trang 16CƠ SỞ KIẾN TRÚC Không gian kiến trúc
Trang 17CƠ SỞ KIẾN TRÚC
1.2 Kiến trúc và thiên nhiên
Mối quan hệ cộng sinh
Trang 18CƠ SỞ KIẾN TRÚC Mối quan hệ đấu tranh
Trang 19CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Không gian thiên nhiên là sự tình cờ, còn không gian kiến trúc là có sắp xếp
Trang 20CƠ SỞ KIẾN TRÚC Con người học hỏi từ thiên nhiên
Trang 21CƠ SỞ KIẾN TRÚC 1.3 Các yếu tố tạo thành kiến trúc
Kiến trúc là một hoạt động sáng tạo đặc biệt nhằm tổ chức và tạo lập môi trường sinh hoạt cho con người nhờ vào các phương tiện vật chất, kỹ thuật
và nghệ thuật, và là kết quả tổng hợp của quá trình này Kiến trúc vừa là không gian tách rời vừa là không gian gắn bó với thiên nhiên
Kiến trúc là một thiên nhiên thứ hai
Kiến trúc không chỉ phản ánh hiện thực mà còn sáng tạo ra hiện thực
Các yếu tố cơ bản để hình thành nên kiến trúc
Trang 22CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Công năng = chức năng sử dụng, là một yêu cầu cơ bản đầu tiên
Kiến trúc không tách rời khỏi công năng
Công năng đáp ứng một hoặc một nhóm yêu cầu cụ thể nào đó của con người, gắn với các hoạt động hàng ngày
Các hoạt động hàng ngày đa dạng giữa các cá nhân với nhau, và ngay cả
đối với một cá nhân cũng có sự thay đổi Thay đổi theo khung thời gian
trong ngày, trong tuần, theo mùa, theo tuổi và một số yếu tố xã hội khác như nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo, mức thu nhập, sở thích, …
Xu hướng: Công năng phát triển từ đơn giản đến phức tạp Từ đơn chức năng đến đa chức năng
Tính đa dạng của kiến trúc về công năng dẫn đến sự đa dạng về hình thức
Trang 23CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng Nhà ở Nhà công cộng Nhà công nghiệp
Trang 24CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Trang 25CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Trang 26CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Trang 27CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Trang 28CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Trang 29CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Trang 30CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
Trang 31CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Công năng
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG CHỨC NĂNG CẤU TRÚC CHỨC NĂNG BIỂU HIỆN
CHỨC NĂNG THÔNG TIN
Trang 32CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật
• Kết cấu:
+ chịu tải trọng tốt hơn
+ đạt tới độ cao lớn hơn
+ vươn được nhịp dài hơn
+ có hiệu quả thị giác cao hơn
• Vật liệu:
+ độ bền cơ học lớn hơn
+ thời gian sử dụng (tuổi thọ) lâu hơn
+ khả năng biểu đạt cao hơn
+ thân thiện hơn với môi trường
• Hệ thống kỹ thuật:
+ hiệu quả sử dụng cao hơn
+ hiệu quả thẩm mỹ lớn hơn
+ thuận tiện hơn cho việc bảo dưỡng, sửa chữa + độ an toàn cao hơn
Trang 33CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Kết cấu
Trang 34CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Kết cấu
Trang 35CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Kết cấu
Trang 36CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Kết cấu
Trang 37CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Kết cấu
Trang 38CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Kết cấu
Trang 39CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Kết cấu
Trang 40CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Vật liệu
Trang 41CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Vật liệu
Trang 42CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Vật liệu
Trang 43CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Vật liệu
Trang 44CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Vật liệu
Trang 45CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Kỹ thuật – Hệ thống kỹ thuật
Trang 46CƠ SỞ KIẾN TRÚC Hình tượng – Hình thức Khái niệm: là sự biểu đạt của các yếu tố tạo nên một công trình kiến trúc
Các yếu tố biểu hiện:
Cách thức thể hiện (thủ pháp kiến trúc – ý tưởng):
+ Các yếu tố hình học (điểm, tuyến, diện, khối)
+ Kích thước của các yếu tố
+ Vị trí, sự phân bố
Trang 47CƠ SỞ KIẾN TRÚCHình tượng – hình thức
+ Chiều hướng phát triển
+ Mối liên hệ với bối cảnh xung quanh
+ Mối liên hệ giữa không gian trong và ngoài
Người thiết kế:
+ Thể hiện các cung bậc cảm xúc, trạng thái
Người quan sát – người sử dụng:
+ Có các cảm giác, cảm thụ khác nhau
Sự tương tác giữa người thiết kế và người quan sát – sử dụng:
+ Thông điệp của kiến trúc sư gửi đến công chúng
+ Phản hồi của công chúng tới kiến trúc sư
Trang 48CƠ SỞ KIẾN TRÚC Hình tượng – hình thức
Trang 49CƠ SỞ KIẾN TRÚC Hình tượng – hình thức
Trang 50CƠ SỞ KIẾN TRÚCHình tượng – hình thức
Trang 51CƠ SỞ KIẾN TRÚCHình tượng – hình thức
Trang 52CƠ SỞ KIẾN TRÚC Hình tượng – hình thức
Trang 53CƠ SỞ KIẾN TRÚCHình tượng – hình thức
Trang 54CƠ SỞ KIẾN TRÚCHình tượng – hình thức
Trang 55CƠ SỞ KIẾN TRÚC Hình tượng – hình thức
Trang 56CƠ SỞ KIẾN TRÚC Hình tượng – hình thức
Trang 57CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Kiến trúc là kết quả của một quá trình lao động sáng tạo của con người trong một xã hội nhất định Kiến trúc thay đổi theo phương thức sản xuất và theo sự phát triển – tiến bộ của xã hội
Xã hội nào thì kiến trúc nấy
Trang 58CƠ SỞ KIẾN TRÚC 2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Trang 59CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Nhiệm vụ của kiến trúc là đóng góp vào sự phát triển của xã hội thông qua việc tạo lập các không gian đô thị, các không gian công trình, đáp ứng các yêu cầu của một hay một nhóm đối tượng cụ thể trong xã hội Chính vì thế kiến trúc mang tính xã hội sâu sắc
Kiến trúc không chỉ là mối quan tâm của giới kiến trúc sư, mà của cả xã hội
Trang 60CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Chức năng xã hội của kiến trúc là thiết lập nên những không gian và bối cảnh phát triển của xã hội, đóng góp có tính chất quyết định vào việc đảm bảo môi trường sống cho con người, đồng thời thực hiện những vai trò đặc biệt trong từng trường hợp cụ thể
Kiến trúc dành cho người khuyết tật
Trang 61CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Kiến trúc dành cho người khuyết tật
Trang 62CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Nhà ở cho người có thu nhập thấp
Trang 63CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Nhà ở cho công nhân
Trang 64CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Nhà ở cho các đối tượng chính sách
Trang 65CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Nhà văn hóa cộng đồng cho các vùng sâu vùng xa
Trang 66CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.1 Ý nghĩa xã hội của kiến trúc
Nhà văn hóa cộng đồng cho các vùng sâu vùng xa
Trang 67CƠ SỞ KIẾN TRÚC Chương 2: Ý nghĩa xã hội của kiến trúc - Yêu cầu đối với kiến trúc
2.2 Yêu cầu đối với kiến trúc
Thích ứng với biến đổi khí hậu
Linh hoạt, đa năng
Bản sắc
Trang 68CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Điểm, tuyến, diện và khối là những yếu tố hình học có khả năng biểu hiện
Tất cả các hình thái nghệ thuật tạo hình đều được tạo thành từ điểm, tuyến, diện và khối Đó là những yếu tố cơ bản, là nguồn cội của hình thức
Điểm là yếu tố xuất phát
Một điểm chuyển động tạo ra tuyến
Một tuyến chuyển động tạo ra diện
Một diện chuyển động tạo ra khối
Trang 69CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Điểm: Không có kích thước
Tuyến: Có chiều dài (1D)
Diện: Có chiều dài và chiều rộng (2D)
Khối: Có chiều dài, chiều rộng và chiều cao (3D)
Trang 70CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Đường thẳng:
Đường thẳng nằm ngang: cảm giác cân bằng, yên tĩnh, dàn trải
Đường thẳng thẳng đứng: cảm giác vươn lên, năng động, đột biến
Đường thẳng xiên: cảm giác nhấn mạnh, bay bổng, tăng tốc hoặc giảm tốc
Trang 71CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Cân bằng – tĩnh tại Tĩnh tại Bất cân bằng – chuyển động
Đột ngột, dứt khoát Mềm mại – uyển chuyển
Trang 72CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Cân bằng – tĩnh tại Chuyển động
Trang 73CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Điểm: chỉ định một vị trí hay một địa điểm trong không gian
Điểm không có phương hướng, song có tính tập trung
Điểm không có chiều dài, không có chiều rộng, không có chiều sâu
Điểm là một yếu tố cơ bản hình thành nên bố cục:
+ là điểm cuối của một đường
+ là điểm giao của hai đường
+ là điểm giao của một đường và một mặt
+ là tâm điểm của một trường hay một diện
Trang 74CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Điểm chính tâm Điểm lệch tâm
Qua hai điểm xác định một trục
Một vật có kích thước lớn, tuy nhiên trong một không gian lớn hơn nhiều lần thì có thể coi là một điểm
Ví dụ: một chiếc cột hay một bức tượng giữa một quảng trường rộng hay trên một trục rất dài
Trang 75CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 76CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 77CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 78CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
+ Một điểm kéo dài sẽ thành một tuyến Tuyến có chiều dài, song không có chiều rộng và cũng không có chiều sâu
+ Một tuyến, tuy vậy, cần có chiều dày để có thể được quan sát và cảm nhận trong thực tế
+ Tuyến có phương hướng nhất định
+ Tùy theo phương của tuyến người quan sát sẽ có những cảm nhận khác
nhau: nằm ngang, thẳng đứng, chéo (dốc lên, dốc xuống)
+ Tuyến có thể thẳng, có thể cong và cũng gây những hiệu ứng cũng như cảm giác khác nhau
Trang 79CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 80CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 81CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 82CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 83CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 84CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Một tuyến trải dài theo một hướng sẽ tạo thành một diện
Diện có chiều dài và chiều rộng song không có chiều sâu
Đường chu vi – đường bao là yếu tố xác định một diện
Mức độ biểu cảm của một diện phụ thuộc vào hình dáng hình học, diện tích, màu sắc, chất liệu của về mặt
Trong kiến trúc có 3 diện cơ bản
Trần
Tường – Giới hạn một không gian
Sàn
Trang 85CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 86CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Một diện chuyển động sinh ra một hình khối Hình khối cói chiều dài, chiều rộng và chiều sâu (ba chiều – 3D)
Phân tích khối:
+ Điểm (đỉnh): giao của nhiều diện
+ Tuyến (cạnh): giao của hai diện
+ Diện: giới hạn của khối
Khối có thể đặc hoặc rỗng
Các khối hình học cơ bản (khối platon)
luôn có sức biểu hiện cao: hình chóp, hình hộp, hình nón, hình trụ, hình cầu
Hình cầu, hình lập phương, hình nón, hình trụ hay hình tháp là những hình dáng vĩ đại đầu tiên mà ánh sáng làm dậy lên trước mắt con người Hình
ảnh của chúng rất khác nhau
khiến chúng ta không thể lẫn lộn Điều đó khiến các khối này đẹp, là những khối đẹp nhất!
(KTS Le Corbusier)
Trang 87CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 88CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 89CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 90CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 91
CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Có 5 thể loại không gian:
Không gian tuyến tính
Là một trường đoạn trong đó có sự lặp lại của các không gian Các không gian này giống hệt nhau hoặc gần giống nhau về kích thước, hình thức, chức năng
Các không gian này kết nối trực tiêp với nhau hoặc gián tiếp (thông qua một
không gian đệm)
Các không gian quan trọng được nhấn mạnh về độ lớn và hình thức
Ở các vị trí đặc biệt: kết thúc một tuyến, điểm gãy khúc đánh dấu sự chuyển hướng, … là những vị trí phù hợp để nhấn mạnh không gian chính
Không gian tuyến tính có tính định hướng rất mạnh
Trang 92CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Trang 93CƠ SỞ KIẾN TRÚC
Chương 3: Ngôn ngữ kiến trúc
3.1 Hình thái học: điểm, tuyến, diện, khối
Không gian tập trung
Là một không gian chủ đạo, có tính đột xuất ở khu trung tâm và một số không gian phụ ở ngoại vi
Không gian tập trung không có tính định hướng Trong bối cảnh cụ thể, khi muốn định hướng cần tổ chức lối đi hoặc kết hợp thêm không gian khác
Tính chất đặc trưng của không gian tập trung là mật độ đậm đặc của không