1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA MÔ ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS

22 184 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 81,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA MÔ ĐUN 4 CBQL THCS . Đánh giá cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ hiện có và nhu cầu sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học giáo dục của nhà trường để triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018; đánh giá cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học giáo dục hiện có của trường THCS theo quy định và yêu cầu về tiêu chuẩn định mức để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, bao gồm đánh giá cơ sở vật chất của trường THCS theo quy định tiêu chuẩn cấp độ 1 cơ sở vật chất. Đánh giá thiết bị dạy học thiết bị giáo dục tại các phòng học bộ môn; đánh giá danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 theo quy định hiện hành và theo lộ trình triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS; đánh giá cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ theo các văn bản yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục ban hành mới theo lộ trình triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018; đánh giá cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ hiện có và nhu cầu sử dụng trong dạy học, giáo dục của trường THCS để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm số lượng, chất lượng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ hiện có của nhà trường; tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ cần bổ sung, sửa chữa, bảo dưỡng để sử dụng trong dạy học, giáo dục xác định nhu cầu sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ để xác lập danh mục ưu tiên trong môn cần bổ sung mới; xác định cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ có thể huy động nguồn lực tài trợ. Dự báo khả năng huy động, xác lập cơ chế và chính sách thu hút các nguồn tài trợ cho nhà trường.

Trang 1

VÀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC, GIÁO DỤC NĂM HỌC 2021-2022

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Luật 43/2019/QH 14 Luật Giáo dục

Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BGD ngày 20/7/2018 ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 3/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Căn cứ Thông tư số 16/2019/ BGD ĐT ngày 04/10/2019 hướng dẫn định mức

sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 32/2019/ BGD ĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 01/2020/ BGD ĐT ngày 30/01/2020 hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 13/2020/ BGD ĐT ngày 26/05/2020 ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 32/2020/ BGD ĐT ngày 15/09/2020 ban hành Điều lệ trường THCS và THPT,

Căn cứ Thông tư số 44/2020/ BGD ĐT ngày 03/11/2020 ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6

Căn cứ Công văn số 4470/BGDĐT- CSVC ngày 28/09/2018 viề việc thực hiện nhiệm vụ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục mần non, phổ thông.

Căn cứ công văn số 871/HD-PGDĐT ngày 16/8/2021 của Phòng GD&ĐT về

“Hướng dẫn thực hiện khung thời gian năm học 2021-2022”; Căn cứ công văn 885/ HD-PGDĐT ngày 20/8/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Uông Bí về việc tổ chức cho học sinh tựu trường, khai giảng và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 thích ứng với các tình huống phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trong tình hình mới; Công văn số 1001/HD-PGDĐT ngày 17/9/2021 của Phòng Giáo dục

và Đào tạo thành phố Uông Bí về “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2021 – 2022”;

Trang 2

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày 18/5/2020 của Đảng bộ xã Thượng Yên Công về Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Thượng Yên Công lần thứ XIV nhiệm kỳ 2020-2025;

Thực hiện Kế hoạch giáo dục năm học 2021- 2022 của đơn vị, Trường THCS

Lý Tự Trọng xây dựng kế hoạch Phát triển cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ(CSVC, TB&CN) dạy học, giáo dục năm học 2021 - 2022 như sau:

II BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG

1 Bối cảnh bên ngoài

Năm học 2021-2022 là năm học có nhiều khó khăn và thách thức cho ngànhgiáo dục nói chung và đơn vị nói riêng Tình hình dịch Covid 19 bùng phát hầu hếtcác tỉnh thành Đảng và Chính Phủ đang ra sức tập trung cho công tác phòng chốngdịch bệnh để sớm đưa nước ta trở lại trạng thái bình thường mới, đảm bảo mục tiêuvừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế

Đối với ngành giáo dục cũng đang tập trung cho công tác phòng chống dịchbệnh tại các cơ sở giáo dục trường học, vừa đảm bảo được nội dung chương trìnhnăm học 2021-2022 Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình giáo dục phổ

thông theo Thông tư số 32/2019/ BGD ĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 6

Về phía địa phương tập trung thực hiện công tác phòng chống dịch Covid 19,khôi phục Kinh tế- XH do dịch bệnh gây ra, tập trung thực hiện đạt các tiêu chí đôthị văn minh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Với những bối cảnh đã nêu, Trường THCS Lý Tự Trọng đang ra sức tập trungthực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch bệnh trong đơn vị, đảm bảo nộidung chương trình năm học mới ở tất cả các khối lớp, tập trung đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông đối với lớp 2 trong điều kiện thời cơ và thách thức như sau:

1.1.Thời cơ:

- Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách đối với công tác giáo dục (chế độthâm niên đối với nhà giáo, chế độ miễn giảm các khoản đóng góp, hỗ trợ chi phíhọc tập cho học sinh, chính sách chăm sóc và bảo vệ trẻ em,…)

- Các cấp lãnh đạo, đặc biệt là phòng GD&ĐT luôn quan tâm theo dõi, có sựchỉ đạo sâu sát và đánh giá đúng kết quả thực hiện của nhà trường Đảng ủy, chínhquyền và các đoàn thể chính trị xã hội địa phương dành nhiều sự quan tâm ủng hộtới hoạt động giáo dục của nhà trường

- Nhà trường đã xây dựng được nền nếp dạy và học tốt Trong những năm họcvừa qua ngày càng được củng cố, là tiền đề thuận lợi để phát triển nhà trường

- Địa bàn dân cư sống tập trung, tình hình an ninh chính trị địa phương đượcgiữ ổn định Nhận thức của nhân dân đối với công tác giáo dục ngày càng được nânglên

1.2.Thách thức:

- Đội ngũ giáo viên trẻ mới vào nghề chiếm tỉ lệ cao, trường có 09 lớp, có môn có 01 giáo viên, giáo viên phải dạy kiêm nhiệm nên khó khăn trong công tác phân công giảng dạy khi giáo viên nghỉ ốm, hay đi công tác, khó khăn trong việc trao đổi chuyên môn Hiện

Trang 3

tại còn một bộ phận nhỏ giáo viên của nhà trường chưa vận dụng linh hoạt phù hợp khi tổ chức hoạt động học đáp ứng năng lực, phẩm chất người học

- Còn thiếu giáo viên cốt cán đảm nhiệm vai trò bồi dưỡng học sinh giỏi nên việc bồi dưỡng học sinh giỏi chưa đồng đều giữa các bộ môn.

- Một số học sinh còn lười học, ý thức chưa tốt, chưa được gia đình thực sự quan tâm.

Có nhiều học sinh gia đình có hoàn cảnh khó khăn, có học sinh khuyết tật Thời gian tự học

ở nhà, gia đình ít quan tâm kèm cặp, đôn đốc.

- Trường nằm trên địa bàn vùng khó khăn của thành phố, đại đa số phụ huynh học sinh là lao động tự do, dân tộc thiểu số nên có bộ phận nhỏ phụ huynh chưa thực sự quan tâm tới sự nghiệp giáo dục, quan tâm chăm lo cho con em.

- Diện tích sân chơi nhỏ, chưa có sân tập thể chất riêng biệt, mái tôn đã bị mọt đã hỏng nhiều, tường sơn đã cũ, bong tróc nhiều, hệ thống cửa dãy phòng học mối mọt nhiều nên ảnh hưởng tới chất lượng các hoạt động giáo dục.

- Số lượng máy tính, máy chiếu ít nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế.

2 Bối cảnh bên trong

2.1 Đặc điểm, tình hình của trường

Con hộ nghèo,

hộ cận nghèo

HS có hoàn cảnh khó khăn

- Tổng số CBGV-NV- NLĐ: 24; CBGV, NV: 21 (Nữ: 20)

- Cán bộ quản lý: 02 trình độ chuẩn trở lên (thạc sỹ: 01)

- Số giáo viên đạt chuẩn (đại học): 16/18 = 89%

- Số giáo viên đạt trình độ dưới chuẩn: (cao đẳng): 02/18 = 11% (2 gv đang tham gia học đại học).

- Nhân viên đạt trình độ chuẩn trở lên (đại học): 01 đ/c

Trang 4

- Trình độ chuyên môn, chính trị: Đảng viên: 12 người (chiếm 57,1%).

Trình độ chuyên môn

Thừa Thiếu Chuẩn

(ĐH)

Chưa đạt chuẩ n (CĐ)

- Thiếu 01 nhân viên thư viện, thiết bị.

(4) Lao động phổ thông: 03 (Nam: 02 ; nữ: 01)

Trang 5

Âm nhạc

thiết bị

BS thiết bị

Nhạc

cụ (đàn HS) 5.3 P Mĩ

Trang 6

án 4t/ tuần K 3,4,5

- 01 phòng dạy làm quen

TA K 1,2 5.6 Phòng

Trang 7

nước

toàn có nấp đậy 10.3 Hệ thống

suất, an

Trang 8

toàn 10.4 Hệ thống

sung, nâng cấp đường truyền 10.6 Khu thu

gom rác

thải

đồng công ty thu gom hàng ngày

photocoppy

phô tô được

Trang 9

1.6 Bảng phụ 32 26 6 6 Khối lớp 6 1.7 Tủ đựng thiết

tương tác

điều tiết 2 cái đi trường khác Tranh ảnh, mô

hình, 6 bộ 6

sắm tập trung

trung 2.3 TBDH lớp 7 6 bộ 4

Ti vi kết nối

mạng

mua sắm Tranh ảnh, mô

Trang 10

mẹ học sinh trong việc tìm nguồn lực để phát triển trường lớp.

Trang 11

Đảm bảo đủ tỉ lệ 1phòng trên 1lớp, cơ bản có đủ khối phòng hành chính quảntrị, phòng phục vụ học tập, khối phòng hỗ trợ, phụ trợ, và thiết bị công nghệ… Nhìnchung CSVC, TB&CN đáp ứng được cho việc tổ chức dạy 2 buổi/ ngày 100 % độingũ giáo viên và cán bộ quản lý được bồi dưỡng việc thực hiện đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông

Trường được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 vàđạt chuẩn quốc gia mức độ 2

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên lớn tuổi còn hạnchế

3 Định hướng cụ thể trong xây dựng kế hoạch giáo dục

- Tập trung khai thác và sử dụng triệt để, hiệu quả CSVC, TB&CN được trangcấp không để sử dụng lãng phí, kém hiệu quả

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp bổ sung CSVCTB&CN từ nguồn chi thường xuyên theo lộ trình và theo thứ tự ưu tiên để đáp ứngyêu cầu dạy học và giáo dục

- Tăng cường tuyên truyền giáo dục việc sử dụng CSVC, TB&CN để đảm bảobền lâu, tổ chức kiểm tra việc sử dụng của giáo viên định kỳ và đột xuất để đánh giáhiệu quả

- Phát động phong trào tự làm thêm thiết bị, đồ dùng dạy học thông qua Hộithi lựa chọn sản phẩm tốt để tăng cường thiết bị cho giáo viên sử dụng dạy học

III MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Phát triển CSVC, TB&CN phục vụ triển khai CTGDPT 2018 của nhà trường:Thực hiện chương trình theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tổchức dạy học 01 buổi/ngày; Tổ chức hoạt động trải nghiệm và thực hiện nội dunggiáo dục địa phương;

Thực hiện giáo dục theo định hướng STEM

2 Mục tiêu cụ thể

Tăng cường sự quản lý nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả tài sản hiện cócũng như bảo quản, sửa chữa tài sản kịp thời phục vụ công tác giảng dạy, tránh thấtthoát, lãng phí tài sản của nhà trường

Huy động tối đa CSVC, TB&CN từ các nguồn để phục vụ cho công tác giảngdạy, học tập nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Trang 12

Tổ chức xây dựng hệ thống CSVC, TB&CN trong phạm vi toàn trường, tổ chức thựchiện kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC, TB&CN đạt hiệu quả.

Từng bước xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa hệ thống CSVC,TB&CN của nhà trường theo hướng phát triển

Tổ chức tiếp nhận, mua sắm, sử dụng CSVC, TB&CN đúng theo quy trình Khai thác có hiệu quả CSVC, TB&CN sẵn có, tiếp nhận, mua sắm; kết hợp sửdụng thêm đồ dùng tự làm, bảo quản tu sửa nhỏ thiết bị đồ dùng sẽ giúp nâng caochất lượng hiệu quả dạy học, tiết kiệm kinh phí nhà trường và ngân sách nhà nước

IV NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1 Kế hoạch khai thác, sử dụng CSVC, thiết bị và công nghệ

1.1 Cơ sở vật chất

TT Hạng

mục

Số lượng

Diện tích

Định hướng khai thác, sử dụng

1 Điểm

trường

01điểm

6667 m2 Duy trì diện tích đất để đảm bảo tỉ lệ 10m2/ học

1 48m2 Khai thác triệt để phòng MT để dạy các tiết MT,

bồi dưỡng học sinh vè tranh tham gia các hội thi

Trang 13

1 100m2 Trang trí lại thư viện xanh, đảm bảo việc đọc

sách cho HS tại thư viện6.2 P.Thiết

bị

1 48m2 Sắp xếp lại các thiết bị dùng chung thật sự khoa

học, đảm bảo dễ tìm, để cho GV mượn sử dụng

1 24m2 Sắp xếp lại phòng kho Khu B để làm phòng

GDKT, Tư vấn tâm lý học đường

1 72m2 Sử dụng hội họp, và làm điểm cầu chính họp trực

tuyến, GV có thể sử dụng để dạy trực tuyến trongđiều kiện dịch bệnh Covid bùng phát

4 96m2 Khai thác triệt để, chứa dụng cụ thể dục thể thao

8 Khu sân chơi,

TDTT

Tận dụng khu nhà lưới sân bóng rổ, để dạy TDkhi thời tiết nắng nóng Trang trí các băng ghế đá,khu bồn hoa để đảm bảo cho HS ngồi nghỉ, vuichơi

1.2 Thiết bị và công nghệ

TT Hạng mục Số

lượ ng

Định hướng khai thác, sử dụng

1 Thiết bị dùng chung

Trang 14

Khai thác sử dụng triệt để, hiệu quả các thiết bị côngnghệ dùng chung được trang cấp

Trang 15

Nguồn kinh phí

Cách thực hiện

Trang 16

ngoài vàtrong, trầnnhà, thaycửa chính,sổ

chi sữachữa củangành

lập tờtrình xinchủtrươngsửa chữa

để táicôngnhậntrườngđạtchuẩnnăm2022-2023

- Sửa chữa, bảo trì thiết bị và công nghệ

Nguồn kinh phí

Cách thực hiện

dùng chung

02 máy tínhvăn phòng

học

Sửa chữa 6máy tính HS

động

Họp hộiđồng sưphạmthốngnhất

Trang 17

vi tính phạm

thốngnhất

màng hìnhtương tác

Tháng 10/

2022

gian bảohành

3 Kế hoạch mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ

Dự kiến thời gian

Người chịu trách nhiệm

Dự kiến kinh phí (tr đ)

Nguồn kinh phí

để đảmbảo dạyTin học

12/2021 HT, KT,

GV Tinhọc

kinhphímuasắmsửachữaPGD

Lập tờtrình đềnghị muasắm

11/2021 KT, GV

TiếngAnh

phí chithườngxuyên

và kinhphí vậnđộngtài trợ

tư số13/2020/ BGDĐT

phí xâydựngtrườngchuẩn

Lập tờtrình đềnghị XD

tư số

400

Kinhphí xâydựngtrườngchuẩn

Lập tờtrình đềnghị XD

Trang 18

13/2020/ BGDĐTPhòng

11/2021 PHT, GV

AN

phímuasắm tậptrung

Lập tờtrình đềnghị muasắm, thựchiệnCTGDPT

Kinhphímuasắm tậptrung

độngphụhuynhSách

phí chithườngxuyênSách

phí chithườngxuyên

1 loa tay Phục vụ

thaysách lớp2

11/2021 PHT,

TVTB,T

ổ chuyênmôn

Kinhphímuasắm tậptrung

8 màng

hình

tương tác

Phục vụthaysách lớp2

11/2021 PHT,

TVTB,T

ổ chuyênmôn

Kinhphímuasắm tậptrung

6 bộ thiết

bị dạy

học

Phục vụthaysách lớp2

11/2021 PHT,

TVTB,T

ổ chuyênmôn

Kinhphímuasắm tậptrung

6 bộ

tranh ảnh

Phục vụthaysách lớp2

11/2021 PHT,

TVTB,T

ổ chuyênmôn

Kinhphímuasắm tập

Trang 19

V BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1 Mua sắm, bảo quản, tiếp nhận, làm thêm

- Kịp thời mua sắm sách giáo khoa TB&CN đồ dung dạy học tối thiểu bổ sunghàng năm và sửa chữa kịp thời

- Chuẩn bị các thiết bị cho GV và học sinh tham dự các hội thi do ngành tổchức trong năm Phát động thi làm đồ dùng dạy học cấp trường hàng năm

- Rà soát sửa chữa CSVC, TB&CN bị hư hỏng nhẹ

- Mở sổ theo dõi và công khai khi có đơn vị tài trợ, tặng cho tài sản, thiết bị

2 Hướng dẫn, sắp xếp đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, TB&CN

- Sắp xếp phòng thiết bị gọn gàng khoa học, đẹp mắt Để riêng những thiết bị

cũ, thiết bị đã hư hỏng Có biển tên cho thiết bị theo từng khối và từng môn học saocho thiết bị trong phòng dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy

- Học hỏi trau dồi kinh nghiệm về công tác thiết bị Nghiên cứu tham mưu chogiáo viên và học sinh trong việc sử dụng thiết bị dạy và học

- Sắp xếp phòng thiết bị, phân loại thiết bị theo từng khối, từng thể loại, từngmôn học gọn gàng, ngăn nắp

- Sắp xếp sách, thiết bị gọn gàng, khoa học, an toàn, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy

- Theo dõi cập nhật đầy đủ quá trình mượn và sử dụng thiết bị của giáo viên vàhọc sinh Đôn đốc giáo viên và học sinh sử dụng thiết bị đều đặn, giữ gìn cẩn thận,giảm thiểu thất thoát thiết bị

- Lập kế hoạch thiết bị cho cả năm học và cụ thể năm, tháng, tuần

- Thường xuyên tuyên truyền việc bảo bảo CSVC,TB&CN trong quá trình sửdụng đảm bảo sử dụng lâu dài

3 Các qui định về cách thức thực hiện

- Sắp xếp thời gian cho giáo viên học sinh mượn sách, đồ dùng dạy học tiện lợi.

- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng, sách thiết bị dạy học trên lớp của giáoviên, nhắc giáo viên sử dụng những thiết bị mà mình đã mượn tránh tình trạng mượn

mà không sử dụng

- Đầu tháng giới thiệu sách trên bảng theo chủ đề của nhà trường

- Giới thiệu sách mới nhập vào thư viện trên bảng (khi có sách mới)

- Tổ chức cho giáo viên và học sinh mượn, đọc sách theo lịch (giáo viên mượnsách giáo khoa, sách giáo viên theo năm học, mượn số tài khoản theo tháng rồi thuhồi để luân chuyển giữa bạn đọc)

- Kiểm tra sách giáo khoa, các đồ dùng học tập của học sinh vào tháng 9 vàtháng 01 hàng năm

- Kiểm kê thư viện, thiết bị cuối năm học

Trang 20

- Ban giám hiệu thường xuyên quan tâm đến các hoạt động của công tác phòngthư viện, thiết bị.

- Thực hiện Báo cáo định kỳ hàng tháng, cuối học kì và cuối năm học

- Nghiên cứu thực hiện các văn bản và báo cáo đầy đủ đúng thời gian quy định

- Thường xuyên cập nhật sổ tài sản sách, thiết bị

- Hàng năm mua bổ sung các loại sách, thiết bị còn thiếu

- Hàng ngày phòng thư viện, thiết bị mở sổ cho cán bộ, giáo viên, nhân viêntrong nhà trường mượn trả sách, đồ dùng dạy học

- Phòng thư viện, thiết bị có lập bảng danh mục sách, đồ dùng dạy học hiện cótrong phòng thiết bị và danh mục đồ dùng dạy học các khối theo từng môn học

- Có kế hoạch theo dõi bảo quản đồ dùng dạy học Cập nhật sổ sách đầy đủ,khoa học

- Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp của giáo viên theo kế hoạch

- Chuẩn bị máy móc cho giáo viên dạy các tiết dạy có công nghệ thông tin

- Báo cáo mượn và sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên hàng tháng lên Bangiám hiệu Kiểm kê đồ dùng dạy học thường kì theo qui định

- Các phòng ngoại ngữ, phòng tin học mở cửa hoạt động thường xuyên đúng,

đủ theo phân phối chương trình các tiết thực hành đúng theo thời khóa biểu

- Nghiên cứu hướng dẫn giáo viên, học sinh sử dụng tốt các loại đồ dùng thiết

bị hiện có phục vụ cho công tác dạy và học Rà soát những thiết bị còn thiếu trên cơ

sở đó hướng dẫn cho giáo viên và học sinh làm thêm đồ dùng phục vụ giảng dạy đạthiệu quả

- Cập nhật sổ sách đầy đủ các thiết bị đồ dùng dạy học được trang cấp, muasắm và đồ dùng dạy học giáo viên, học sinh tự làm

- Bảo quản sổ sách, hồ sơ thiết bị giáo dục, theo dõi việc xuất nhập thiết bị giáodục

- Ghi chép và kiểm kê thiết bị giáo dục theo đúng quy định của nhà nước

- Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng trong việc quản lí thiết bị của nhà trường

- Tham gia việc chuẩn bị cho giáo viên và học sinh thực hiện các giờ thínghiệm thực hành

- Thanh lý thiết bị hư hỏng (nếu có) vào cuối năm học

- Cập nhật sổ danh mục thiết bị, báo cáo những thiết bị còn sử dụng được vànhững thiết bị đã hư hỏng Trên cơ sở đó xây dựng bảng danh mục thiết bị cho từngkhối lớp

Ngày đăng: 17/11/2021, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Đặc điểm, tình hình của trường - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
2.1. Đặc điểm, tình hình của trường (Trang 3)
1.5 Bảng nhóm 150 120 30 30 Khối lớp 6 - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
1.5 Bảng nhóm 150 120 30 30 Khối lớp 6 (Trang 10)
hình,.. .6 bộ 6 2.4TBDH lớp 8 7 bộ 7 - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
h ình,.. .6 bộ 6 2.4TBDH lớp 8 7 bộ 7 (Trang 11)
1.6 Bảng phụ 32 - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
1.6 Bảng phụ 32 (Trang 15)
1.5 Bảng nhóm 150 - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
1.5 Bảng nhóm 150 (Trang 15)
mô hình,... - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
m ô hình, (Trang 16)
2. Kế hoạch bảo quản, sữa chữa CSVC, TB&CN - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
2. Kế hoạch bảo quản, sữa chữa CSVC, TB&CN (Trang 17)
Các hình khối cơ bản - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
c hình khối cơ bản (Trang 17)
màng hình tương tác - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
m àng hình tương tác (Trang 18)
3. Kế hoạch mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ Hạng - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
3. Kế hoạch mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ Hạng (Trang 18)
hình tương tác - BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA  MÔ  ĐUN 4 CBQL KHỐI THCS
hình t ương tác (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w