1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế

29 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LiOA ELECTRIC 2 1.1.Công ty TNHH Nhật Linh 2 1.1.1.Tổng quan 2 1.1.2.Cơ cấu tổ chức 3 1.1.3.Các sản phẩm chính 3 1.2.Nhà máy LiOA Electric 4 1.2.1.Giới thiệu chung về nhà máy 4 1.2.2.Các sản phẩm chính 5 Chương 2: DÂY CHUYỀN CCV LINE 6 2.1. Tổng quan về quy trình sản xuất cáp điện 6 2.1.1.Nguyên vật liệu chính 6 2.1.2.Kéo rút 6 2.1.3.Ủ mềm 6 2.1.4.Bện 7 2.1.5.Bọc vỏ cách điện 7 2.1.6.Bọc vỏ bảo vệ 7 2.1.7.Đóng gói 8 2.2.Dây chuyền bọc cáp điện trung thế ( CCV line ) 9 2.2.1.Giới thiệu chung 9 2.2.2.Quy trình hoạt động của dây chuyền 10 2.2.3.Hệ thống tủ điện điều khiển và phân phối 11 Chương 3: HỆ THỐNG THU DÂY CỦA CCV LINE 18 3.1.Khái quát 18 3.2.Sơ đồ mạch điện 21 KẾT LUẬN 27

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LiOA ELECTRIC 2

1.1 Công ty TNHH Nhật Linh 2

1.1.1 Tổng quan 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 3

1.1.3 Các sản phẩm chính 3

1.2 Nhà máy LiOA Electric 4

1.2.1 Giới thiệu chung về nhà máy 4

1.2.2 Các sản phẩm chính 5

Chương 2: DÂY CHUYỀN CCV LINE 6

2.1 Tổng quan về quy trình sản xuất cáp điện 6

2.1.1 Nguyên vật liệu chính 6

2.1.2 Kéo rút 6

2.1.3 Ủ mềm 6

2.1.4 Bện 7

2.1.5 Bọc vỏ cách điện 7

2.1.6 Bọc vỏ bảo vệ 7

2.1.7 Đóng gói 8

2.2 Dây chuyền bọc cáp điện trung thế ( CCV line ) 9

2.2.1 Giới thiệu chung 9

2.2.2 Quy trình hoạt động của dây chuyền 10

2.2.3 Hệ thống tủ điện điều khiển và phân phối 11

Chương 3: HỆ THỐNG THU DÂY CỦA CCV LINE 18

3.1 Khái quát 18

3.2 Sơ đồ mạch điện 21

KẾT LUẬN 27

Trang 2

-DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1.Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH NHật Linh 3

Hình 1 2: Nhà máy Dây và cáp điện LiOA Electric 4

Hình 2 1 Quy trình sản xuất cáp điện 6

Hình 2 2 Cấu trúc cáp trung thế 9

Hình 2 3: Tủ phân phối 11

Hình 2 4: Tủ capstan 11

Hình 2 5: Tủ nhiệt đùn 13

Hình 2 6: Tủ lưu hóa 14

Hình 2 7: Tủ động cơ đùn 15

Hình 3 1: Mô hình hệ thống thu dây 18

Hình 3 2: Hệ thống thu dây trong thực tế 19

Hình 3 4: Hệ thống nút nhấn công tắc 20

Hình 3 3: Tủ thu 20

Hình 3 5: Bản vẽ Motor thu 21

Hình 3 6: Bản vẽ motor rải 22

Hình 3 7: Bản vẽ motor nâng hạ bin 23

Hình 3 8: Bản vẽ mạch motor vào ra bin 23

Hình 3 9: Bản vẽ nguồn điều khiển 24VDC 24

Hình 3 10: Bản vẽ hệ thống điều khiển và logic 25

Trang 3

-LỜI MỞ ĐẦU

Với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, kinh tế Việt Nam đang cùng hòa nhập với nền kinh tế thế giới Nhiều khu công nghiệp được mọc lên và nhu cầu về điện rất lớn Trước tình hình đó, sản xuất dây và cáp điện đang đứng trước cơ hội phát triển LiOA Electric là công ty sản xuất dây và cáp điện có lịch sử và sản phẩm có chất lượng được người dùng tin dùng

Trong nội dung của báo cáo thực thập tốt nghiệp này nội dung chính em xin trìnhbày về hệ thống bọc và lưu hóa liên tục dây và cáp điện trung thế của nhà máy LiOAElectric Ngoài ra là những nội dung liên quan tới tìm hiểu cơ sở thực tập, phân tích sơ đồtrang bị điện khâu thu dây trong hệ thống Cụ thể bản báo cáo của em gồm 3 chương nhưsau:

- Chương 1: Giới thiệu về công ty LiOA Electric

- Chương 2: Tìm hiểu dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế CCV line

- Chương 3: Hệ thống thu dây trong dây chuyền CCV line

Do thời gian cũng như kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi sai sót em mong

có thể nhận được sự góp ý của các thầy Để hoàn thành công việc thực tập tốt nghiệp này

em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Đồng thời em xin cảm

ơn các cán bộ thuộc tổ chế tạo máy công ty LiOA Electric đã tạo điều kiện giúp đỡ emtrong suốt quá trình thực tập

Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện

Trang 4

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LiOA ELECTRIC

1.1 Công ty TNHH Nhật Linh

1.1.1 Tổng quan

Tên công ty: Công ty TNHH Nhật Linh.

Tên giao dịch tiếng Anh: Nhat Linh Co.,Ltd.

Công ty thành lập theo quyết định số 1360/GP-UB ngày 09 tháng 08 năm 1994của UBND thành phố Hà Nội

Diện tích nhà xưởng (nhà máy sản xuất LiOA) 35000m2

Nhà máy Dây và Cáp LiOA: 15000m2

Số công nhân viên ban đầu: Hơn 300 công nhân viên Hiện nay tổng số cán bộcông nhân viên toàn công ty lên đến gần 1000 người

Những đơn vị thành viên của công ty bao gồm:

1, Nhà máy sản xuất ổn áp LiOA

Địa chỉ: Vĩnh Tuy-Thanh Trì-Hà Nội

2, Nhà máy sản xuất Dây & Cáp điện LiOA

Địa chỉ: Xã Đình Dù huyện Vân Lâm Hưng Yên

3, Chi nhánh công ty TNHH Nhật Linh tại Đà Nẵng

Địa chỉ: 43 Phan Chu Trinh TP Đà Nẵng

4, Chi nhánh công ty TNHH Nhật Linh tại TP HCM

Địa chỉ: 35/3B Đường Mỹ Hoà 1, Tân Xuân, Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

Trang 5

Nhà máy sản xuất ổn áp LiOA

C¸p ®iÖn LiOA Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Các chi nhánh

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

1.1.3 Các sản phẩm chính

Công ty TNHH Nhật Linh chuyên sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện tử, ổn

áp, thiết bị đo điện, sản xuất các sản phẩm cơ khí, các loại dây và cáp điện đồng nhôm, phụ kiện cho ngành điện

-Sản phẩm ổn áp của Công ty mang nhãn hiệu LiOA và các loại dây và cáp điện mang nhãn hiệu LiOACABLE

Sản phẩm chính gồm:

- Các loại ổn áp 1pha và 3pha có công suất 350 KVA đến 500 KVA

- Các loại ổn áp ngâm dầu có công suất từ 150 KVA đến 1000KVA

- Dây điện dẫn dân dụng bọc PVC

- Dây trần, vật liệu dẫn điện bằng đồng, nhôm có lõi thép tăng cường chịu lực

- Cáp điện bọc nhựa cấp điện áp đến 3KV, cáp bọc XLPE công nghệ tiên tiến

- Dây e-may

Trang 6

- Sản phẩm khác: máy hàn, máy vô cấp, máy đo ắc qui, đèn chiếu sáng khẩn cấp,các loại ổ cắm, dây nguồn.

Về kiểm soát chất lượng sản phẩm, ngoài các thiết bị kiểm soát tự động ngaytrong quá trình sản xuất Công ty còn có một phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủcác thiết bị dụng cụ đo lường hiện đại nhập khẩu từ Châu Âu và đã được cơ quannhà nước kiểm định Ngay từ khi mới đi vào hoạt động, Công ty đã tiến hành xâydựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO - 9000vào ngày 27 tháng 8 năm 2001 Công ty đã được tổ chức AFAQ ASCERRTINTERNATIONAL cấp chứng chỉ công nhận hệ thống đảm bảo chất lượng củaCông ty đạt tiêu chuẩn ISO - 9001 phiên bản 2001

1.2 Nhà máy LiOA Electric

1.2.1 Giới thiệu chung về nhà máy

Nhà

máy Dây& Cáp điện LiOA: Nhà máy dây và cáp điện LiOA được thành lập năm

1998 Nhà máy được xây dựng tại Hưng Yên với 350 cán bộ công nhân viên trênmột khu đất rộng 11ha và được đầu tư các thiết bị đồng bộ, công nghệ hiện đại từChâu Âu để sản xuất dây và cáp điện từ khâu đóng gói thành phẩm, bao gồm:

- Lò nấu, kéo rút đồng liên tục theo công nghệ up-cast cung cấp các sản phẩm

: Nhà máy Dây và cáp điện LiOA ElectricHình 1 1: Nhà máy Dây và cáp điện LiOA Electric

Trang 7

- Dây chuyền kéo ủ liên tục dây đồng các kích cỡ từ 1-8 đường cho ra các sản phẩmloại dây đường kính từ 0,18 - 4,5 mm

- Các dây chuyền bện ghép lõi cho cáp điện 4x300mm2

- Các dây chuyền bọc nhựa PVC và XLPE có thể bọc cáp điện đường kính 100mm

- Phòng thí nghiệm cáp chống cháy thử được tất cả các yêu cầu phòng thử nghiệmđạt chuẩn suy nhất tại Việt Nam

- 2013 mở rộng một loạt thế hệ máy sản xuất dây điện từ hiện đại nhất của MAG –Áo

- Các dây chuyền đóng gói dây cáp thành phẩm bán tự động hoàn toàn Với thiết bịnhư trên, nhà máy có khả năng cung cấp hầu hết các chủng loại dây hạ thế (baogồm cáp truyền tải, động lực, điều khiển, dây điện kỹ thuật và dây dẫn dân dụngcác loại) theo tiêu chuẩn IEC, JIS, BS và TCVN Các sản phẩm dây và cáp điệncủa LiOA Electric được sản xuấ trên các dây chuyền thiết bị hiện đại với quy trìnhcông nghệ, kiểm tra chất lượng chặt chẽ của tập đoàn Nexans trong 5 năm liêndoanh ( từ 2006 đến 2010 ) được LiOA tiếp quản lại năm 2011 và theo hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001 và Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001

1.2.2 Các sản phẩm chính

Các sản phẩm chủ lực được sản xuất bởi LiOA Electric bao gồm :

- Dây điện dân dụng và dây tín hiệu

- Cáp nhôm trần

- Cáp hạ thế ( treo và ngầm )

- Cáp ngầm trung thế đến 40kV

- Cáp chậm cháy, chống cháy

- Dây điện từ ( đồng, nhôm và bọc giấy)

- Dây nguyên liệu đồng nguyên liệu Φ8 và Φ2,6

- Dây nhôm nguyên liệu Φ9,5 và Φ12

- Cáp điều khiển

Trang 8

Nguyên

Bọc cách điệnBọc bảo vệ

Đóng gói thành phẩm

Chương 2 DÂY CHUYỀN CCV LINE

2.1 Tổng quan về quy trình sản xuất cáp điện

Các vật liệu phụ khác như: lớp băng quấn bảo vệ bằng thép hoặc nhôm, lớpđộn định hình bằng sợi PP, bột chống dính … sẽ được cấu thành vào sản phảmtùy theo quy cách kĩ thuật, công nghệ sản suất của từng sản phẩm đó

2.1.2 Kéo rút

Dây đồng hoặc nhôm nguyên liệu thường có đường kính theo quy cáchthường là dây 8,0 mm hoặc 3,0mm Để có các cỡ dây phù hợp với mỗi sản phẩm,dây đồng hoặc nhôm nguyên liệu sẽ được nấu và kéo rút để thu nhỏ đường kínhđồng thời kéo dài chiều dài sợi qua các máy như máy kéo thô, máy kéo trung vàmáy kéo tinh

2.1.3 Ủ mềm

Quá trình ủ mềm dây nhôm (đồng) nguyên liệu nhằm hồi phục độ mềm dẻo

và sáng bóng của dây sau công đoạn kéo rút, trước khi đưa sang công đoạn bện

và bọc nhựa

Môi trường ủ đồng (nhôm) là lò ủ chứa khí Nito ở nhiệt độ cao

Quá trình ủ đồng cũng cần hệ thống bơm nước làm mát

Hình 2 1 Quy trình sản xuất cáp điện

Trang 9

2.1.4 Bện

Bện là công đoạn tạo dây cho quá trình bọc vỏ cách điện hoặc vỏ bảo vệ tiếp theo Tùy theo từng nhóm sản phẩm với quy cách kĩ thuật và các bước công nghệ sản xuất khác nhau, có thể sử dụng các công nghệ bện sau:

- Bện đồng mềm ( bện rối ): dùng trong sản xuất dây phôi của nhóm sảnphảm dây điện mềm, sử dụng máy bện nhiều sợi ( từ 29 đến 75 sợi )

- Bện đồng cứng : dùng trong sản xuất dây phôi của nhóm sản phẩm dâyđiện mềm, sử dụng máy bênh nhiều sợi ( 7-37 sợi )

- Bện nhóm ( vặn xoắn ): Dùng trong công đoạn bênh nhóm, sử dụngbện vặn xoắn 4 bobbin

Tạo nhóm ruột dẫn điện trước khi bọc vỏ bảo vệ đối với nhóm sản phẩm cápđiện Trong công đoạn này, các cáp được vặn chặt với nhau với bước xoắn phùhợp theo tiêu chuẩn kĩ thuật, đồng thời các sợi PP sẽ được dùng để tạo một tiếtdiện tròn cho lõi cáp Đối với các sản phẩm cáp điện có quấn áo giáp kim loạibảo vệ thì các lớp bằng nhôm hoặc bằng théo cũng đươc đồng thời cấu thành vàosản phẩm trong công đoạn này bằng thiết bị quấn băng được thiết kế trong máybện vặn xoắn

- Sản phẩm dây điện mềm: Nhóm sản phẩm dây điện mềm có kết cấuCU/PVC/PVC điện áp làm việc từ 300 đến 500 V nên vật liêu để làm

vỏ cách điện dùng nhựa PVC Hai lõi pha của sản phẩm được bọc haimàu thường là đen và trắng để phân biệt khi sử dụng đấu nối thiết bị

2.1.6 Bọc vỏ bảo vệ

Bọc vỏ bảo vệ cho dây cáo nhằm mục đích: bảo vệ toàn bộ lõi dây ( cáp _bao gồm cả ruột dẫn và phần cách điện khỏi tác động bên ngoài làm ảnh hưởngtới chất lượng hoặc làm giảm tuổi thọ của ruột dẫn

Sản phẩm cáp điện được bọc lớp vỏ PVC bảo vệ màu đen Sản phẩm dâyđiện mềm được bọc lớp vỏ PVC với hai màu đỏ vàng

Trang 10

2.1.7 Đóng gói

Các sản phẩm trên được đóng gói theo tiêu chuẩn Việt nam tương ứng

Các loại cáp nhỏ có thể quấn từ 300-500m/Ru-lô, các loại cáp lớn hơn có thểquấn 800 đến 1000m/Ru-lô

Các loại cáp điện 2 ruột thông thường thì đóng thành 200m/cuộn

Trang 11

2.2 Dây chuyền bọc cáp điện trung thế ( CCV line )

2.2.1 Giới thiệu chung

Cấu tạo cơ bản của các loại cáp trung thế:

1 - Ruột dẫn :sợi đồng cứng ( hoặc sợi nhôm cứng),xoắn đồng tâm ,không cán ép chặt

Dây chuyền CCV line này chuyên bọc cáp điện trung thế 6 – 35kV với côngsuất với năng suất bình quân là 5m dây trong một phút vận hành Người ta gọicông nghệ của dây chuyền bọc 3 lớp đồng thời và khâu mạch lưu hóa liên tục này

là CCV Line (Catenary Continuous Vulcanization)

Hình 2 2 Cấu trúc cáp trung thế

Trang 12

Dây phôi Thả dây và

Lưu hóaLàm mát dây

Thu và rải dâyDây đã bọc

2.2.2 Quy trình hoạt động của dây chuyền

Dây phôi đồng ( nhôm ) được chuyển từ xưởng sản xuất sang quấn trong cácbobbin với chiều dài từ 500 đến 1000m tùy loại

Bộ thả và định hướng: Nhiệm vụ làm quay bobbin dây phôi và định hướngđường đi

Bộ tích lũy : gồm 4 cặp bobbin nhỏ đồng tâm đặt lệch 2 đầu Bobin 1 quayquấn dây và bobbin 2 Nhiệm vụ của bộ tích lũy là lưu trữ 1 lượng dây phôi nhấtđịnh để hệ thống vẫn tiếp tục hoạt động khi bobbin dây phôi đã thả hết dây trongthời gian đó công nhân tiến hành thay thế bobin mới

Capstan: chức năng chính là kéo dây và giữ cho dây căng

Đầu đùn nhiệt : Tại đây quá trình bọc dây được tiến hành đồng thời 3 lớp 90-150 Dây phôi sau khi đi qua 3 hệ thống đùn nhiệt này sẽ được bọc thành 3lớp Tùy theo yêu cầu của dây có thể bọc 1 lớp , 2 lớp hoặc 3 lớp bằng cách thêm

Trang 13

2.2.3 Hệ thống tủ điện điều khiển và phân phối

a Tủ nguồn phân phối

Nguồn cấp cho toàn bộ

cung cấp: ATS từ lưới và

UPS dự phòng Khi mất điện

hệ thống được chuyển qua

chạy nguồn dự phòng và mọi

hoạt động sản xuất diễn ra

bình thường Tuy nhiên vùng

lưu hóa sẽ không được cấp

điện khi hệ thống chạy ở chế

độ nguồn UPS do mức độ

tiêu thụ điện năng ở vùng này lớn và nhà máy cần ưu tiên nguồn cấp cho các hoạtđộng khác

b Tủ capstan

Tủ capstan chứa các thiết bị

có nhiệm vụ điều khiển hoạt

động của động cơ capstan lôi và

kéo dây vận hành suốt quá trình

dây chuyền hoạt động

Trong dây chuyền có 2 động

cơ capstan là capstan trước và

capstan sau Capstan trước nằm

ngay sau bộ tích lũy nhằm kéo

dây từ tầng 1 lên tầng 3 vào hệ

thống đùn Capstan sau được đặt

sau hệ thống làm mát

Hai capstan này được đồng

bộ tốc độ với nhau thông qua giao thức truyền thông profibus

Hình 2 4: Tủ capstanHình 2 3: Tủ phân phối

Trang 14

Động cơ capstan được điều chỉnh tốc độ thông qua bộ DC Drive 590+ 35A (Parker) Điều khiển 4 góc phần tử, có hãm tái sinh Có bảo vệ quá dòng,quá tải, lỗi hồi tiếp tốc độ, quá nhiệt, mất kích từ Có các card truyền thống:profibus DP, Devicenet, CANopen, Modbus, Ethernet…

- DC 590+ drive 4Q-35A ( Parker ) series 2, Frame 1:

Điện áp nguồn cấp: 110-220VAC ± 10%

Dòng phần ứng: 15-2700 ADC

Dòng kích từ: 4ADC

Tần số: 50/60 Hz ± 5%

Khả năng quá tải: 200% trong 10s, 150% trong 30s

Môi trường làm việc: 0-40/45oC

c Tủ nhiệt đùn

Mỗi 1 đầu đùn đã có một kích cỡ cố định và một nguyên liệu bọc cố định.Trong mỗi hệ thống đùn nhiệt gồm 3 phần: phần thân, phần cổ và phầnống Phần thân và phần cổ riêng Phần ống được nối liên tiếp nhau từ 65-90-150

Tại thân có hệ thống hút các hạt nguyên liệu để đưa vào hệ thống Tại thânnhiệt có các bếp điện trở dùng để gia nhiệt làm nóng chảy nguyên liệu bọc.Các bếp điện trở được xếp dọc theo phần thân và có nhiệt độ tăng dần

- Phần thân 150 gồm 7 bếp điện trở tương ứng với 7 nhiệt độ khác nhauxếp theo thứ tự tăng dần Mỗi bếp điện trở 220V-8kW

- Phần thân 90 gồm 4 vùng tương ứng 4 bếp điện trở 220V-4kW

Trang 15

đường kính nhỏ Tại đây cũng sử dụng bếp điện trở để gia nhiệt cho nguyênliệu:

độ chính xác và độ bền của thiết bị nên ta không sử dụng khởi động từ mà sửdụng các relay bán dẫn đóng cắt cho các bếp điện trở

cơ tính vốn có như bền dẻo, đàn hồi, chịu lực, cũng như có khả năng chịunhiệt lớn hơn

Hình 2 5: Tủ nhiệt đùn

Trang 16

Nhiệt độ dây từ đầu đùn ra sau bọc khoảng 400 độ C đi qua hệ thống lưuhóa nhiệt độ dây giảm dần qua 6 vùng lưu hóa xuống còn khoảng 300 độ C

Tủ lưu hóa có chức năng điều khiển kiểm soát nhiệt độ của 6 vùng lưu hóaTrong mỗi ống lưu hóa có một dancer có chức năng giữ dây luôn ở chínhgiữa ống lưu hóa, tránh lệch và ảnh hưởng đến hình dạng của dây

Điện áp xoay chiều 380V đi qua điều áp xoay chiều một pha sau đó đi quabiến áp ủ có làm tăng dòng với mục đích gia nhiệt cho hệ thống lưu hóa 6biến áp dùng tương ứng với 6 vùng lưu hóa khác nhau và nhiệt độ bắt đầuvùng lưu hóa khoảng 4000C và giảm dần qua các vùng

Thông số kĩ thuật:

Biến áp lưu hóa công suất 63kVA với hệ số biến đổi 380V/( 26-20V)

Hình 2 6: Tủ lưu hóa

Trang 17

Hình 2 7: Tủ động cơ đùn

Trang 18

f Tủ thu/thả

Thả và thu sử dụng hệ thống tương tự nhau tuy nhiên ở hệ thống thu quấn

có thêm một động cơ rải dây

Bobin được nâng lên hạ xuống sang trái phải nhờ các động cơ không đồng

bộ xoay chiều 3 pha để đưa vào đúng vị trí cần thiết

Hệ thống có 1 bộ thả và 2 bộ thu Nếu thu hết 1 bobbin ở thu 1 thì chuyểnngay sang bộ thu 2 để tránh gián đoạn quá trình sản xuất Trong thời gian đó

bộ thu 1 sẽ được hạ và thay bobbin mới

Động cơ hạ bin và vào ra bin xoay chiều chỉ điều khiển đảo chiều động cơkhông cần điều chỉnh tốc độ

Động cơ rải điều chỉnh tốc độ bằng biến tần Emeson-M100 P= 1,5kW( IN: 380-480V/5,8A, OUT: 0-480V/4,1A )

Động cơ thu điều chỉnh tốc độ bằng drive 590+ parker series 2 frame 1Thông số:

- Động cơ hạ bin cột trái và cột phải: P=2,2kW – 380V, n=1450rpm-4,6A

- Động cơ vào ra bin: P=1,5kW-380V, n=1450rpm-3,4A

- Động cơ bơm dầu cho hộp số động cơ thu: P=0,22kW-380V, n= 0,56A

Hệ thống sử dụng PLC ss7 300 CPU 315-2pn/dp, 4 module DI 32xDC24V , 3 module DO 32xDC 24V/0,5A , 4 module AI 8xTC , 1 module AI8x13BIT, 1module AI 8x12BIT, Module ghép nối IM365 dùng để ghép nốicác module mở rộng lại với nhau

Ngày đăng: 16/11/2021, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1.Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Nhật Linh - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 1. 1.Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Nhật Linh (Trang 5)
Hình 2.1. Quy trình sản xuất cáp điện - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 2.1. Quy trình sản xuất cáp điện (Trang 8)
Hình 2.2. Cấu trúc cáp trung thế - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 2.2. Cấu trúc cáp trung thế (Trang 11)
được đặt sau hệ thống làm mát. Hình 2. 4: Tủ capstanHình 2. 3: Tủ phân phối - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
c đặt sau hệ thống làm mát. Hình 2. 4: Tủ capstanHình 2. 3: Tủ phân phối (Trang 13)
Hình 2. 5: Tủ nhiệt đùn - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 2. 5: Tủ nhiệt đùn (Trang 15)
Hình 2. 7: Tủ động cơ đùn - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 2. 7: Tủ động cơ đùn (Trang 17)
Hình 3. 1: Mô hình hệ thống thu dây - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 3. 1: Mô hình hệ thống thu dây (Trang 20)
Hình 3. 3: Tủ thu - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 3. 3: Tủ thu (Trang 22)
3.2. Sơ đồ mạch điện - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
3.2. Sơ đồ mạch điện (Trang 22)
Hình 3. 5: Bản vẽ Motor thu - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 3. 5: Bản vẽ Motor thu (Trang 23)
Hình 3. 6: Bản vẽ motor rải - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 3. 6: Bản vẽ motor rải (Trang 24)
Hình 3. 7: Bản vẽ motor nâng hạ bin - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 3. 7: Bản vẽ motor nâng hạ bin (Trang 25)
Hình 3. 10: Bản vẽ hệ thống điều khiển và logic - Dây chuyền bọc và lưu hóa cáp điện trung thế
Hình 3. 10: Bản vẽ hệ thống điều khiển và logic (Trang 30)
w