Bài trình chiếu về tự động hóa lưới điện trung thế. Trong đó trình bày cơ bản về các phần tử, phương pháp, giải pháp thực hiện tự động hóa lưới điện trung thế. Có thể đọc để tham khảo và hiểu sơ bộ về lý thuyết và giải pháp.
Trang 1Giải pháp tự động hóa lưới phân phối trung thế
Đối tác chiến lược của Điện lực thông minh
TS Đỗ Nguyên Hưng
PTGĐ – Trưởng Ban Năng lượng
Trang 2Tổng quan
Thiết bị đầu cuối (FRTU)
Chỉ báo sự cố tại chổ
Giải pháp tự động hóa lưới trung thế
Máy ngắt phân đoạn
Chỉ báo sự cố từ xa
Phần mềm SCADA
Trang 3Tự động hóa lưới phân phối trung thế
Trang 4Thách thức chính của các điện lực
1
Độ tin cậy và tính liên tục cung cấp điện
SAIDI: System Average Interruption Duration Index
An toàn cho con người và tài sản
Protection of public and equipments
TCO: Tổng chi phí đầu tư và chi phí vận hành
Vì việc thị trường hóa ngành điện (thời gian hoàn vốn nhanh - fast ROI)
Chất lượng điện năng
Giảm thiểu nhiễu loạn trên lưới (hài bậc cao, công suất phản kháng…)
Lưới điện thông minh
- Tích hợp năng lượng tái tạo / phát điện phân tán (DER: Distributed Energy Resources):
Quản lý thông minh điện năng từ các nguồn phát khác nhau
- Đo đếm thông minh
- Tối ưu hóa sản xuất / tiêu thụ
Mới !
Trang 5Mất điện: hậu quả về kinh tế
●Ảnh hưởng tài chính từ mất điện
● Với hộ tiêu thụ
●Mất doanh thu (thời gian ngừng trệ sản xuất)
●Hư hỏng sản phẩm và dây chuyền sản xuất
● Với điện lực
●Mất doanh thu
●Chi phí sửa chữa
●Hư hỏng thiết bị
●Than phiền của khách hàng (contracts with guarantee of quality)
●Phạt theo hợp đồng mua bán điện
Typical financial loss per outage
Semi-conductors production 3,800,000 € Financial firm 6,000,000 € per hour Informatics Centre 750,000 €
Telecommunications 30,000 € per minute Steel works 350,000 €
Glass industry 250 000 €
●Với 500,000 hộ tiêu thụ bị mất điện hàng ngày gây tổn thất khoảng $22 tỷ hàng năm, 57% chi phí của điện lực bây giờ tập trung vào IT để tổ chức và cải thiện khả năng xử lý
sự cố và tái lập điện
– Marcus Evans
Research
Trang 6● Tần suất sự cố hàng năm
● Điện năng tiêu thụ trung bình
● Thời gian mất điện
S: hiệu quả kinh tế
W: Điện năng không được phân phối
dt: thời gian giảm được khi xử lý sự cố nhờ các giải pháp
c: 20 - 50 giá bán điện
Trang 7SAIDI ở một số nước / đô thị
Trang 8●SAIDI có thể giao động từ vài phút đến vài giờ,
●SAIFI có thể giao động từ 0,1 đến 10 và hơn nữa,
●SAIDI và SAIFI phụ thuộc vào:
● Mật độ dân số (nông thôn hay thành thị)
● Tỷ lệ giữa lưới ngầm và đường dây trên không
● Chi phí lớn nhất chấp nhận được cho điện năng không được phân phối
Biến thiên SAIDI/SAIFI
Đô thị < 10 mn 20 mn >2 hrs
Nông thôn <1hrs 1-2 hrs >10 hrs
Trang 9Nguyên nhân mất điện chính: lưới MV
Trang 10Thời gian và tần suất mất điện ở các đô thị Pháp
Total time excluding exceptional weather condition
Live line working impact
Total interruption time
Trang 11Giải pháp để giảm thiểu mất điện
Hệ thống bảo vệ và
sơ đồ nối đất trung tính
Ungrounded
Resistance earthed Tuned reactor
Solidly earthed
Kỹ năng của nhân viên
Cấu trúc có dự phòng
Trạm HV/MV mới Tia > vòng
Giảm chiều dài xuất tuyến
substation equipment
cables & terminations
…+ tự động hóa lưới
Trang 12Giải pháp cho lưới ngầm
Link to the animation
Trang 13Tính liên tục cung cấp điện của lưới ngầm khi có sự cố
Không có điều khiển
Trang 14Đường dây trên không: loại sự cố
Trang 15R
Đường dây trên không: giải pháp
R2
Viễn thông
Trang 16Sự cố thoáng qua
● Sự cố thoáng qua có thể giải trừ bởi máy cắt đóng
lặp lại (recloser)
Trang 17R
Sự cố thoáng qua: một recloser
Trang 18Sự cố thoáng qua: một recloser
Trang 19Sự cố thoáng qua: một recloser
Trang 20Sự cố thoáng qua: một recloser
Trang 21Sự cố thoáng qua: một recloser
Trang 23R
Sự cố thoáng qua: hai recloser
R1
Trang 24R
Network A- 50%
Network B- 50%
Trang 26R
5H – 6H 100%
Sự cố vĩnh cửu
Trang 28chỉ báo sự cố lưới trên không
Thời gian mất điện: ~3h
Trang 29Trường hợp 3: FPIs có truyền thông
Trang 30Trường hợp 4: Máy ngắt phân đoạn
R
Trang 31Trường hợp 4: Máy ngắt phân đoạn
● Máy ngắt phân đoạn luôn làm việc với recloser hay máy cắt
Trang 36Tóm tắt: sự cố vĩnh cửu – lưới nổi
Trang 37Lắp đặt điển hình cho lưới trên không
Cho một xuất tuyến:
1 đến 3 máy cắt đóng lặp lại
Cho một máy cắt đóng lặp lại:
1 đến 3 máy ngắt phân đoạn
Một bộ FPI ở mỗi phân nhánh FPI có truyền thông ở những vị trí chiến lược
Trang 38Animation
● Link
Link to the animation
Trang 39Giải pháp toàn diện
để quản lý lưới phân phối trung thế
●Chỉ báo sự cố tại chỗ
● Cho lưới ngầm / đường dây trên không
●Chỉ báo sự cố có truyền thông
● Cho lưới ngầm / đường dây trên không
●Thiết bị đóng cắt trung thế
● Cho lưới ngầm: RMU
●Điều khiển từ xa (RTUs)
● Cho lưới ngầm / đường dây trên không
Trang 40Tổng quan
Thiết bị đầu cuối (FRTU)
Chỉ báo sự cố tại chổ
Giải pháp tự động hóa lưới trung thế
Máy ngắt phân đoạn
Chỉ báo sự cố từ xa
Phần mềm SCADA
Trang 41Flair 2xD: chỉ báo sự cố lưới ngầm
Flair 2xD
FLAIR 2xD: chỉ báo sự cố theo dòng cho trạm MV/MV hoặc MV/LV
Lắp trên tủ hoặc treo tường
• Phát hiện sự cố pha-pha hoặc pha-đất
•Tự cấp nguồn từ cảm biến nguồn + tụ
(+ tùy chọn pin Li hoặc nguồn DC ngoài)
• Tự cấu hình
• Đo lường: dòng tải, dòng tối đa
• Phát hiện điện áp (Flair 23-DV)
• Tùy chọn truyền thông Modbus
Trang 42Flite 110-SA: chỉ báo sự cố lưới trên không
Flite 110-SA
Flite 110-SA: Chỉ báo theo dòng lắp trên đường dây
• Lắp đặt khi đường dây có điện
• 1 chỉ báo / 1 pha: làm việc cho mọi bố trí các pha
• Phát hiện sự cố pha-pha hoặc pha-đất
• Lưới trung tính nối đất trực tiếp hoặc tổng trở
• Chống nước
• Đèn chỉ thị độ sáng cao
• Chỉ báo sự cố thoáng qua và vĩnh cửu
• Pin Li : tuổi thọ 10 năm
• Cấu hình tại công trường
• Tự đáp ứng với điện áp (và tần số) cho phép sử dụng một sản phầm từ 7 cho đến 69kV
Trang 43Flite 3xx: chỉ báo sự cố lưới trên không
Flite 3xx
Flite 3XX Chỉ báo sự cố có hướng, treo cột
• Phát hiện sự cố chạm đất của lưới trung tính bù hoặc cách ly
• Phát hiện theo dòng (vô hướng) cho sự cố pha-pha
• Phát hiện hướng cho sự cố pha đất
• Integrated light indication
• Pin Li hoặc tấm Solar + ắc quy hay nguồn 12Vdc ngoài
• Cấu hình tại công trường
Trang 44Tổng quan
Thiết bị đầu cuối (FRTU)
Chỉ báo sự cố tại chổ
Giải pháp tự động hóa lưới trung thế
Máy ngắt phân đoạn
Chỉ báo sự cố từ xa
Phần mềm SCADA
Trang 45Cách thông thường để giám sát từ xa
RTU Modem Đến 2 FPI I/O cho FPI Battery
Battery charger
Trang 46Flair 200C: giám sát từ xa cho lưới ngầm
Phát hiện sự cố
• Phát hiện sự cố pha-pha và pha-đất
Truyền thông
• Modbus/Modbus TCP, DNP3/DNP3-IP, IEC101/104
• GSM/GPRS, Ethernet, Radio, Phone line, LL, RS232/RS485
• Embedded Web server
Giám sát năng lượng
• Giám sát phụ tải (dòng, áp, công suất)
• Chất lượng điện năng (đo lường điện áp, số lần
Không chỉ là cảnh báo sự cố có truyền thông
Trang 47Flite 116-SA/G200: FPIs từ xa cho lưới nổi
•1 bộ G200 cho đến 9 cái FLITE 116
•Thông tin bảo trì từ xa (pin hỏng…)
Hoàn hảo để thống kê phụ tải và sự cố MV
Ghi dữ liệu sự kiện từ xa
Phân tích sự cố chi tiết, nhận dạng đoạn lưới thường có sự cố thoáng qua, v.v,
Truyền thông
Giao thức: DNP3, DNP3-IP, Modbus/Modbus TCP, IEC101 Modems: GSM/GPRS, RS232…
Trang 48F3xx/W310: FPIs từ xa cho đường dây trên không, trung tính cách ly hoặc bù
• Tối ưu về chi phí
• W310 và Flite sử dụng pin, không cần giải pháp tốn kém như tấm quang điện hoặc biến áp cấp nguồn
• Gửi SMS đến người vận hành hoặc hệ thống SCADA
Trang 49Tổng quan
Thiết bị đầu cuối (FRTU)
Chỉ báo sự cố tại chổ
Giải pháp tự động hóa lưới trung thế
Máy ngắt phân đoạn
Chỉ báo sự cố từ xa
Phần mềm SCADA
Trang 50● Lắp thêm truyền động điện
● Thay thế tủ RMU mới
Điều khiển từ xa tủ RMU
Trang 51Cách điều khiển từ xa truyền thống
Trang 53Giải pháp của Schneider Electric
Trang 54Giải thuật Tự động hóa
Được nhúng vào các trang web
Tự động hóa các dao cắt tải và phân đoạn
T200: nhiều hơn là một RTU
Trang 55Giám sát trạm toàn diện
Và bộ tập trung dữ liệu
●Gán nhãn thời gian cho sự kiện
● Nhiều chế độ đồng bộ thời gian khác nhau
● Độ phân giải nhãn thời gian: 5 ms
●Giám sát những dữ liệu số
● Quản lý cảnh báo và những ghi nhận đơn giản
● Các ngưỡng ghi có thể cấu hình
●Giám sát và lưu dữ liệu đo lường
● Lưu giá trị đo lường
● Truyền dữ liệu định kỳ hay khi có thay đổi
●Tập trung dữ liệu trạm từ các thiết bị truyền
thông khác
● T200, Flair 200C, G200/Flite 116, rơ le bảo vệ,
đồng hồ đa chức năng, PLCs
Trang 56Truyền thông SCADA
Tương thích với các hệ thống SCADA khác nhau
●Các giao thức truyền thông chuẩn
● IEC 870-5-101 và 104
● DNP 3 level 3 serial và TCP/IP
● MODBUS serial và TCP/IP
●Tương thích với tất cả các loại đường truyền
● Nhiều loại modems tích hợp: radio
(FSK, FFSK), PSTN V32, Ethernet, LL, GSM/GPRS/3G
● An RS232 interface that handles external modems
● Nhiều cổng truyền thông SCADA(tùy chọn)
● 02 cổng serial vàd 01 cổng Ethernet
●Kiến trúc dự phòng cho truyền thông
Trang 57Dễ dàng vận hành
Tủ điều khiển tại chỗ dễ dàng sử dụng
● Thiết kế cho người vận hành
● Đèn chỉ thị LED
● Nút điều khiển với chức năng xác nhận
● Khóa Tại chỗ / Từ xa
● Truy cập dữ liệu tại chỗ bằng cách kết nối
PC với Web server bên trong:
● Kết nối tại chỗ hoặc từ xa
● Giám sát trạm
● Bảo trì
● Cấu hình
● Quản lý
● Lưu và khôi phục cấu hình
● Cập nhật phần mềm hay thay đổi giao thức truyền thông bằng các tải xuống
Trang 58Nguồn dự phòng tin cậy
Thao tác thiết bị đóng cắt khi mất điện lưới
Ắc quy và bộ sạc để cấp điện cho:
● Động cơ sạc: 24 hay 48 VDC
● Thiết bị truyền thông: Imax 7 A khi không có ắc quy
cảnh báo ắc quy hư
● Các thiết bị khác
●Ắc quy tuổi thọ cao
● Bộ sạc điều chỉnh được và bù nhiệt độ
●Bảo vệ sạc khi kiệt ắc quy
●Nguồn dự phòng khi mất điện lưới
● Liên tục tự kiểm tra nguồn cấp
● Thời gian vận hành: 16 giờ với 10 thao tác
● Phát cảnh báo khi có sự cố: radio vẫn làm việc khi không có ắc quy
●Tuổi thọ ắc quy ở 20°C: 10 năm
Trang 59Dễ dàng triển khai nâng cấp
Sẳn sàng kết nối
● Dễ dàng tích hợp nhờ thiết kế nhỏ gọn
● Không cần đấu nối nội bộ trong T200: kết nối sử dụng phích
cắm
●Phụ kiện kết nối để lắp đặt nhanh và đơn giản:
● Cáp chế tạo sẳn để nối với tủ MV
● Sử dụng CT kẹp
● RM6: có thể lắp CTs từ khi đặt tủ
● Bộ mô phỏng để thử nghiệm & chỉnh định
● Giả lập trạng thái thiết bị đóng cắt, bơm dòng, mô phỏng dòng
sự cố và giải thuật tự động hóa
● Kết nối thông qua phích cắm
NO
OUI
YES
Trang 60Tổng quan
Thiết bị đầu cuối (FRTU)
Chỉ báo sự cố tại chổ
Giải pháp tự động hóa lưới trung thế
Máy ngắt phân đoạn
Chỉ báo sự cố từ xa
Phần mềm SCADA
Trang 61● Dao cắt tải: công nghệ “thổi” để
ngắt hồ quan
● RL-Series , máy ngắt phân đoạn
đên 38kV, cách điện SF6, CT ở đầu
cự 3 I-side, CVT trên toàn bộ 3 pha
Máy ngắt phân đoạn loại RL
Ưu điểm
- Liên động an toàn cơ khí
- Cơ cấu truyền động kín
- Tiếp điểm kín
- Tuổi thọ cao
- Không ảnh hưởng bởi môi trường
- Khả năng cắt tải và đóng ngắn mạch
- Cơ cấu truyền động tích năng bằng lò
xo, độc lập với tốc độ thao tác
- Dễ dàng lắp thêm động cơ sạc để tự động hóa
- Cảm biến tích hợp (V, I, áp suất khí)
- Giám sát áp suất khí liên tục
- Chức năng phân đoạn
- Thiết kế nhỏ gọn
- Không cần bảo trì
Trang 62 Khả năng phân đoạn
Điều khiển từ xa qua tủ điều khiển
Phụ kiện lắp giữa cột & chân cột
Thông số dòng RL
Trang 63Ắc quy
Khối điều khiển, bảo vệ và
Giao diện LiteVUE Khay thiết bị
khách hàng
Tủ điều khiển ADVC Lite
Trang 64>Giải pháp kinh tế cho máy ngắt phân đoạn đến 38kV
>Giải pháp tích hợp toàn diện – không cần RTU bổ sung, biến điện áp đo lường, nguồn phụ, ắc quy hay vỏ tủ điều khiển thêm
>Dễ dàng tích hợp với DMS, SCADA, hay các hệ thống tự động hóa khác
>Bao gồm nguồn cấp cho thiết bị truyền thông
>Cổng USB để cấu hình bằng phần mềm WSOS5
>Sẳn sàng cho SCADA, hỗ trợ giao thức DNP3 / IEC 101
>Dễ dàng chỉnh định và thao tác tại chỗ qua giao diện liteVUE
>Phần mềm cấu hình WSOS5 đơn giản, trực quan
Ưu điểm của RL & ADVC Lite
Trang 65> Giao tiếp với ADVC Lite qua
cổng USB
> Cho phép lập trình tất cả các
chức năng, khi kết nối hoặc
không kết nối (để tải lên tủ điều
khiển sau này)
> Hỗ trợ tải dữ liệu sự kiện
xuống máy tính để phân tích
> Có thể chia sẻ kênh truyền
thông với SCADA
Cấu hình ADVC Lite với WSOS 5
Trang 66Tổng quan
Thiết bị đầu cuối (FRTU)
Chỉ báo sự cố tại chổ
Giải pháp tự động hóa lưới trung thế
Máy ngắt phân đoạn
Chỉ báo sự cố từ xa
Phần mềm SCADA
Trang 67THANK YOU!