Câu 6: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là A.. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.[r]
Trang 1Bài 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Biết
Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc
hiệu, cấu trúc này được gọi là
Câu 3: Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
A tâm động B hai đầu mút NST C eo thứ cấp D điểm khởi sự nhân đôi
Câu 4: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của
nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
Câu 5: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NSTở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
Câu 6: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính
Câu 7: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính
Câu 8: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi crômtit có đường kính
Câu 9: Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
Câu 10: Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
A sợi cơ bản, đường kính 11 nm B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C siêu xoắn, đường kính 300 nm D crômatít, đường kính 700 nm
Câu 11: Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
A sợi cơ bản, đường kính 11 nm B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C siêu xoắn, đường kính 300 nm D crômatít, đường kính 700 nm
Câu 12: Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là
A sợi cơ bản, đường kính 11 nm B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C siêu xoắn, đường kính 300 nm D crômatít, đường kính 700 nm
Hiểu
Câu 13: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Câu 14: Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Câu 15: Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Câu 16: Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Trang 2Câu 17: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một
số giống cây trồng?
A Đột biến gen B Mất đoạn nhỏ C Chuyển đoạn nhỏ D Đột biến lệch bội
Câu 18: Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
A làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST B sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể
C làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST D sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST
Vận dụng thấp
Câu 19: Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau:
ABCDEFGH Do đột biến, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCDEDEFGH Dạng đột biến đó là
A lặp đoạn B đảo đoạn C chuyển đoạn tương hỗ D chuyển đoạn không hỗ
Câu 20: Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
A máu khó đông B bạch Đao C ung thư máu D hồng cầu hình lưỡi liềm
Vận dụng cao
Câu 21: Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY,
XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO, XXX đều là nữ Có thể rút ra kết luận:
A Sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ
B Sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X
C Nhiễm sắc thể Y không mang gen qui định tính trạng giới tính
D Gen qui định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y
Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Biết
Câu 1: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
A một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể B một số cặp nhiễm sắc thể
C một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể D toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
Câu 2: Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là
A thể lệch bội B đa bội thể lẻ C thể tam bội D thể tứ bội
Câu 3: Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ nhiễm của loài khác nhau là
A thể lệch bội B đa bội thể chẵn C thể dị đa bội D thể lưỡng bội
Câu 4: Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
A ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ B Claiphentơ, Đao, Tơcnơ
C Claiphentơ, máu khó đông, Đao D siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu
Câu 5: Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
A lệch bội B đa bội C cấu trúc NST D số lượng NST
Câu 6: Ở cà độc dược 2n = 24 Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
Câu 7: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
Câu 8: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
Hiểu
Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng Cho cây 4n
có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
A 11 đỏ: 1 vàng B 5 đỏ: 1 vàng C 1 đỏ: 1 vàng D 3 đỏ: 1 vàng
Câu 10: Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X Người đó bị hội chứng
Câu 11: Một phụ nữ có 45 nhiễm sắc thể trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO, người đó bị hội chứng
Câu 12: Một phụ nữ có 45 nhiễm sắc thể trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO, người đó thuộc thể
Trang 3A một nhiễm B tam bội C đa bội lẻ D đơn bội lệch.
Câu 13: Một đàn ông có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể XXY Người đó bị hội chứng
Vận dụng thấp
Câu 14: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên
C thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép D thể khuyết nhiễm
Câu 15: Sự thụ tinh giữa giao tử (n+1) với giao tử n sẽ tạo nên
C thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép D thể khuyết nhiễm
Câu 16: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội, bởi vì nó có khả năng
A kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận này thường có kích thước lớn
B tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật
C tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ
D cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly
Câu 17: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Một cá thể của loài trong tế bào có 21NST cá thể đó thuộc thể
Câu 18: Một loài có bộ NST 2n = 24 Một các thể của loài trong tế bào có 48 NST cá thể đó thuộc thể
Câu 19: Sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n của loài tạo thể
Câu 20: Sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n của loài tạo thể
A bốn nhiễm B bốn nhiễm kép C dị bội lệch D tứ bội
Câu 21: Dị đa bội là hiện tượng trong tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể
A lưỡng bội của loài B lưỡng bội của 2 loài C lớn hơn 2n D đơn bội của 2 loài
Câu 22: Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là
Câu 23: Sự kết hợp giữa giao tử 2n của loài A với giao tử 2n của loài B tạo thể
Câu 24: Trong tự nhiên đa bội thể thường gặp phổ biến ở
A vi khuẩn B các loài sinh sản hữu tính C ở thực vật D nấm
Câu 25: Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 8 Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể
ba kép là
Câu 26: Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 12 Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể tứ bội là
Câu 27: Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 4 Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể tam bội là
Câu 28: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là
Câu 29: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 số nhiễm sắc thể ở thể tứ bội là
Câu 30: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây cà chua
tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Câu 31: Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là
Câu 32: Người mắc bệnh, hội chứng nào sau đây thuộc thể một (2n - 1) ?
A.Bệnh hồng cầu hình liềm B Hội chứng Tơcnơ C.Hội chứng Đao D Hội chứng AIDS
Trang 4Câu 33: Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của
cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là:
Câu 34: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào
không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành
A thể lưỡng bội B thể đơn bội C thể tam bội D thể tứ bội
Câu 35: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào
không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với nhau sẽ tạo ra hợp
tử có thể phát triển thành
A thể lưỡng bội B thể đơn bội C thể tam bội D thể tứ bội
Câu 36: Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
A thể một (2n – 1) B thể ba (2n + 1) C thể bốn (2n + 2) D thể không (2n – 2)
Câu 37: Tế bào thể một nhiễm có số nhiễm sắc thể là
Câu 38: Tế bào thể khuyết nhiễm có số nhiễm sắc thể là
Câu 39: Tế bào thể tam nhiễm có số nhiễm sắc thể là
Câu 40: Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n có thể tạo ra
A thể một nhiễm B thể tam nhiễm C thể tam bội D thể tứ bội
Vận dụng cao
Câu 41: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây cà chua
tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen aaaa Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY Biết
Câu 1: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3
3 Tạo các dòng thuần chủng
4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 1 C 3, 2, 4, 1 D 2, 1, 3, 4
Câu 2: Phương pháp độc đáo nhất của Men đen trong nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền là
C Sử dụng xác suất thống kê D phân tích các thế hệ lai
Câu 3: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương
phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
A có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn B có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn
C đều có kiểu hình khác bố mẹ D đều có kiểu hình giống bố mẹ
Câu 4: Điều không thuộc nội dung của qui luật phân ly của Men Đen
A mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định
B mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định
Trang 5C do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D các giao tử là giao tử thuần khiết
Câu 5: Qui luật phân ly không nghiệm đúng trong điều kiện
A bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
B số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
C tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
D tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menđen?
A Sự phân chia của nhiễm sắc thể B Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể
C Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể D Sự phân chia tâm động ở kì sau
Hiểu
Câu 7: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền
trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A Cho F1 lai phân tích B Cho F2 tự thụ phấn
C Cho F1 giao phấn với nhau D Cho F1 tự thụ phấn
Câu 8: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng để kiểm tra kiểu
gen của cơ thể mang tính trạng trội được gọi là
A lai phân tích B lai khác dòng C lai thuận-nghịch D lai cải tiến
Câu 9: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
A mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ
B mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
C mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn
D mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ
Câu 10: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
A tính trạng ưu việt B tính trạng trung gian C tính trạng trội D tính trạng lặn
Câu 11: Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
A lai thuận nghịch B tự thụ phấn ở thực vật C lai phân tích D lai gần
Vận dụng thấp
Câu 12: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau
đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Câu 13: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau
đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng?
Vận dụng cao
Câu 14: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
Câu 15: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ
Câu 16: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Một người đàn ông tóc xoăn
lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
Câu 17: Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả
A đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình lặn B đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trội
Trang 6C đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trung gian D phân tính.
Bài 9 : QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP Biết
Câu 1: Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là
A “Khi bố mẹ t.chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1.”
B “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ”
C “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tinh trạng hợp thành nó”
D “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1”
Câu 2: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A số lượng và sức sống của đời lai phải lớn
B mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể
C các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng
D các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Câu 3: Bản chất quy luật phân li độc lập của Menđen là
A sự phân li độc lập của các alen trong giảm phân B.sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
C sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1 D phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1
Câu 4: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1 là
Câu 5: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
Câu 6: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là
Hiểu
Câu 7: Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh;
gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb
A 3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn B 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
C 1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn D 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn
Câu 8: Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
Câu 9: Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Hãy cho biết
có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
Câu 10: Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
A 10 loại kiểu gen B 54 loại kiểu gen C 28 loại kiểu gen D 27 loại kiểu gen
Câu 11: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
Câu 12: Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
Câu 13: Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ
Vận dụng thấp
Câu 14: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- thấp; gen B quả đỏ, gen b- trắng Các gen di truyền
độc lập Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là
Trang 7A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x AaBb.
Câu 15: Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- trơn đời lai thu được 100% hạt vàng – trơn Thế
hệ P có kiểu gen
A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb C AaBb x AABb D AaBb x AABB
Câu 16: Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối
đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
Câu 17: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là
A
1
1
1
1
16.
Câu 18: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
A 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
B 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
C 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn
D 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Vận dụng cao
Câu 19: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại
tổ hợp gen nhất là
A.AaBb × AaBb B Aabb × AaBB C aaBb × Aabb D AaBb × Aabb
Câu 20: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc
lập, tổ hợp tự do Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A 3 : 1 B 1 : 1 : 1 : 1 C 9 : 3 : 3 : 1 D 1 : 1
Câu 21 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo
lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
A Aabb x aaBb và AaBb x aabb B Aabb x aaBb và Aa x aa
C Aabb x aabb và Aa x aa D Aabb x AaBb và AaBb x AaBb
Bài 14, 15
Biết
Câu 1.Thí nghiệm lai giống nhằm để xác định qui luật di truyền của một tính trạng trên đối tượng là
các loài cá cảnh gồm các nội dung sau:
1 Cách li cá đực với cá cái khi cá con đạt 20 ngày tuổi
2 Nuôi từng dòng thuần chủng trong bể cách li
3 Tạo các dòng thuần chủng
4 Tiến hành ghép cặp lai khi cá đạt 3 đến 5 tháng tuổi
Trình tự các bước tiến hành thí nghiệm như thế nào là hợp lí?
Câu 2:Thí nghiệm lai cá khổng tước đực có vây lưng hình dải dài với khổng tước cái không có vây
lưng hình dải dài nhằm xem tính trạng hình dạng vây lưng ở cá khổng tước có phải do gen nằm trên NST Y quy định hay không Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là
A không phân biệt được gen trội hay gen lặn B biểu hiện ở con đực và con cái
C được di truyền ở giới đồng giao tử D được di truyền ở giới dị giao tử
Câu 3.Trong thí nghiệm lai giống nhằm để xác định qui luật di truyền của một tính trạng ở một số
loài cá cảnh phát biểu nào sau đây đúng?
A Trước khi tiến hành lai cần tiến hành tạo các dòng thuần chủng
B Ghép 1 cá đực với 3 cá cái để đảm bảo kết quả thí nghiệm
C Tiến hành ghép cặp lai khi cá đạt 20 ngày tuổi
Trang 8D Các dòng thuần chủng trước khi tiến hành lai không cần thiết phải nuôi cách li.
Câu 4.Trong thí nghiệm lai giống nhằm để xác định qui luật di truyền một tính trạng ở một số loài cá
cảnh phát biểu nào sau không đúng?.
A Trước khi tiến hành lai cần tiến hành tạo các dòng thuần chủng
B Ghép 1 cá đực với 3 cá cái để đảm bảo kết quả thí nghiệm
C Tiến hành ghép cặp lai khi cá đạt 3 đến 5 tháng tuổi
D Cách li các dòng thuần chủng trước khi tiến hành lai
Hiểu
Câu 5.Trong trường hợp trội, lặn hoàn toàn, phép lai Aa × Aa cho tỉ lệ kiểu hình trội chiếm tỉ lệ là
A
1
1
3
5
6
Câu 6 Một gen sau khi đột biến có chiều dài không đổi, nhưng giảm một liên kết hiđrô Đột biến
gen thuộc dạng
C thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
D thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
Câu 7 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định
hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau Phép lai nào dưới đây cho đời con có kiểu hình xanh, nhăn?
A AaBb x AaBb B Aabb x aaBB
C aabb x AABB D AABb x AAbb
Câu 8 Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20, trong quá trình phân bào nguyên phân
toàn bộ NST không phân li sẽ tạo ra thể
A 2n + 1 = 21 B 3n = 30 C 4n = 40 D 2n – 1 = 19
Câu 9 Giả sử mạch mã gốc của bộ ba 5’TAG 3’ thì bộ ba mã sao tương ứng trên mARN là
A 5’TAG 3’ B 5’XUA 3’ C 3’ATX 5’ D 5’UGA 3’
Câu 10 Cho một đoạn mạch khuôn ADN
-A-X-G-A-G-T-X-T-A-G-X-T-A-G-Hãy xác định mạch mARN khi biết chiều tổng hợp mARN từ trái qua phải là
A -A-X-G-A-G-U-X-U-A-G-X-U-A-X-
B -A-X-G-A-G-T-X-U-A-G-X-T-A-G-
C -U-G-X-U-X-A-G-A-U-X-G-A-U-X-
D -A-X-G-A-G-U-X-U-A-G-X-U-A-G-
Câu 11.Cho các phép lai sau:
(1) AA x aa (2) Aa x aa
(3) Aa x Aa (4) AA x Aa
Phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen Aa =
1
2 là
A (1), (2) , (3), (4) B (1), (2) , (3)
C (2) , (3), (4) D (1), (3), (4)
Vận dụng thấp
Câu 12.Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập Ở
đời con của phép lai AaBbDd × AaBbdd, có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là
Câu 13.Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập Ở
đời con của phép lai AaBb × AaBb, tỉ lệ kiểu gen là
A (1:2:1) (1:2:1) B (3:1) (1:2:1) C (3:1) (3:1) D (1:2:1) (3:1)
Trang 9Câu 14.Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập Ở
đời con của phép lai AaBb × AaBb , tỉ lệ kiểu hình là
A (1:2:1) (1:2:1) B (3:1) (1:2:1) C (3:1) (3:1) D (1:2:1) (3:1)
Câu 14.Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con
nhiều loại tổ hợp gen nhất là
Câu 15.Ở đậu Hà Lan alen A quy định hạt vàng, alen a quy định hạt lục, alen B quy định hạt trơn,
alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau Phép lai nào dưới đây
sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?
A AABB x AaBb B AABb x Aabb
C Aabb x aaBb D AABB x AABb
Câu 16.Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?.
Câu 17.Lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100%
số cây con có hoa màu đỏ Từ kết quả này ta có thể rút ra kết luận
A các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là alen với nhau
B màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp
C các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau
D chúng ta chưa thể rút ra được kết luận gì
Câu 18.Cho các bộ ba ATTGXX trên mạch mã gốc ADN, dạng đột biến nào sau đây gây hậu quả
nghiêm trọng nhất?
A ATGGXX B ATTGXA
C ATTXXXGXX D ATTTGXX
Câu 19.Có 3 nòi ruồi giấm, trên NST số 3 có các gen phân bố theo trình tự sau:
Nòi 1 ABCGFEDHI
Nòi 2 ABHIFGCDE
Nòi 3 ABCGFIHDE
Biết rằng nòi này sinh ra nòi khác do 1 đột biến đảo đoạn NST Hãy xác định mối liên hệ trong quá trình phát sinh các nòi trên
A 1 ↔ 2 ↔ 3 B. 1 ↔ 3 ↔ 2
C 2 ↔ 1 ↔ 3 D 3 ↔ 1 ↔ 2
Câu 20.Phân tử ADN dài 1,02 mm Khi phân tử này nhân đôi một lần, số lượng nuclêôtit tự do mà
môi trường nội bào cung cấp là
A 1,02.105 B 6.105 C 6.106 D 3.106
Vận dụng cao
Câu 21.Cho biết các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau Phép lai: ♀ AaBb × ♂ aaBb sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trội cả 2 cặp gen là
A
3
3
1
9
16
Câu 22.Cho biết các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau Phép lai: ♀ AaBb x ♂ aaBb sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình A-bb là
A
3
1
1
9
16
Câu 23.Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Theo lý thuyết, phép lai cho đời
con có 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình là phép lai
A AaBbDd × aaBbDD B AaBbDD × AaBBDd
Trang 10C AaBbDd × aaBbdd D AabbDd × aaBbDd.
Câu 24 Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai
AaBb × AaBb, tỉ lệ loại kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ là
A
3
1
1
1
16
Câu 25.Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai
AaBbDd × AaBbDd, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là
Câu 26 Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai
AaBbDd × AaBbDd cho đời con có kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là
Câu 27.Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn
toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ là
Câu 28.Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể
có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
A 4 kiểu hình; 9 kiểu gen B 4 kiểu hình; 12 kiểu gen
C 8 kiểu hình; 12 kiểu gen D 8 kiểu hình; 27 kiểu gen
Câu 29.Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho giao tử AbdE chiếm tỉ lệ là
A
1
1
1
1
16
Câu 30.Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lý thuyết,
ở đời con của phép lai AaBbDd × AabbDD, loại kiểu hình A- bbD- chiếm tỉ lệ
Câu 31.Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,
phép lai AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
A 3/256 B 1/16 C.81/256 D 27/256
Câu 32.Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai
AaBbDdEe × AaBbDdEe, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là
A
9
9
27
27
256
Câu 33.Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và
gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là