- Với hệ quy chiếu, không những ta xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian diễn biến của Quãng đường đi được của chất điểm trong khoảng thời gian chuyển động t t
Trang 1CHƯƠNG 1 ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
MỤC TIÊU
1 Phát biểu được khái niệm chuyển động thẳng đều
2 Viết được công thức tính quãng đường đi và dạng phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều sv.t
1 Vận dụng được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải
các bài tập về chuyển động thẳng đều
2 Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian chuyển động thẳng đều
3 Xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí và thời điểm gặp nhau, thời
gian chuyển động
4 Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế
I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Chuyển động cơ học
Chuyển động cơ học của một vật là sự thay đổi
vị trí của vật đó so với các vật khác (coi là đứng
yên) theo thời gian
Trang 22 Chất điểm
Nếu vật chuyển động có kích thước rất nhỏ so với chiều
dài của quãng đường đi được hay rất nhỏ so với phạm vi
chuyển động thì vật đó được coi là chất điểm Khi chuyển
động, chất điểm vạch một đường trong không gian gọi là
quỹ đạo và vật được coi như một điểm nằm ở trọng tâm của
nó trên quỹ đạo
Ta biết rằng bán kính của Trái Đất là
- Chọn trục x'x trùng với đường thẳng quỹ đạo, gốc tọa độ
O và chiều dương là tùy ý (để đơn giản, thường chọn chiều
dương là chiều chuyển động) (Hình 1)
- Khi chất điểm ở M, vị trí của chất điểm xác định bởi tọa
độ xM OM
b) Trường hợp chất điểm chuyển động trên một mặt phẳng:
- Trong mặt phẳng quỹ đạo, chọn hệ trục tọa độ Đềcác xOy
4 Cách xác định thời gian chuyển động
Để đo, đếm thời gian trong chuyển động, người ta phải
chọn một mốc thời gian và dùng đồng hồ để đo thời gian
Mốc thời gian là thời điểm chọn trước để bắt đầu tính
thời gian Mốc thời gian có thể chọn tùy ý, nhưng đề đơn
giản người ta thường chọn mốc thời gian là lúc bắt đầu
khảo sát một hiện tượng Trong hệ SI, đơn vị đo thời gian
là giây (s)
Trang 35 Hệ quy chiếu Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy
chiếu
Hệ quy chiều bao gồm một vật mốc gắn với một hệ tọa
độ và thời gian cùng với một đồng hồ để đo thời gian
Phân biệt:
- Với hệ tọa độ, ta chỉ xác định được vị trí của vật
- Với hệ quy chiếu, không những ta xác định được vị trí
của vật mà còn xác định được cả thời gian diễn biến của
Quãng đường đi được của chất điểm trong khoảng thời
gian chuyển động t t2 t1 là đoạn thẳng M M có giá tị 1 2
đại số là: sx2x 1
Nếu s0 thì chiều chuyển động trùng với chiều dương
của trục tọa độ Ox
Nếu s0 thi chiều chuyển động ngược với chiều
dương
7 Chuyển động thẳng đều
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là
đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi
quãng đường
Phương trình: xx0 s x0vt
Trong đó x là tọa độ ban đầu, v là vận tốc của chuyển 0
động, x là tọa độ của chất điểm ở thời điểm t
Nếu chọn gốc tọa độ trùng với vị trí ban đầu thì phương
trình có dạng đơn giản: xvt
8 Tốc độ trung bình
Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian t đến 1 t được 2
đo bằng thương số của quãng đường đi được s và khoảng
Trang 4Ví dụ 1: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 30
km/h Quãng đường vật đi được trong 2 giờ là
Trang 5Ví dụ 1: Lúc 7 h sáng, anh Nam lái xe đi từ Hà Nội đi thẳng đường cao
tốc đến nhà chị Yến cách đó 100 km Để kịp đón chị Yến đi siêu thị lúc
9h30 phút thì anh Nam phải chạy xe với vận tốc bằng
Chú ý: Khoảng thời gian t vật đi được bằng hiệu thời điểm sau trừ thời điểm ban đầu: t t2 t 1
Hướng dẫn giải
Quãng đường anh Nam phải đi: s = 100 km
Để kịp đón chị Yến thì anh Nam phải đi xe đến đó trong thời gian 9h30 - 7h = 2h 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc anh Nam phải đi là: v s 100
Bước 1: Xác định các đại lượng (tốc độ trung bình,
thời gian, quãng đường) trên từng đoạn đường nhỏ
Ví dụ: Một người chuyển động thẳng đều, không
đổi chiều chuyển động trong quá trình chạy, trên một đoạn đường Trong 10 km đầu người đó chuyển động với tốc độ trung bình v hết 1 giờ, trong 17 1
km sau người đó chuyển động với tốc độ trung bình 2
v hết 2 giờ Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường
Ví dụ 1: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3h sau
chạy với tốc độ trung bình 40 km/h Biết trong quá trình chuyển động xe chạy không
đổi chiều Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là:
Hướng dẫn giải
Quãng đường xe đi được trong 2 giờ đầu là s1v t1 160.2 120 km
Quãng đường xe đi được trong 3 giờ sau là s2v t2 2 40.3 120 km
Trang 6Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
Ví dụ 2: Một xe máy xuất phát từ bến A với tốc độ 40 km/h đến bến B trong khoảng thời
gian 2 giờ Sau đó dừng ở bến B 30 phút rồi tiếp tục chuyển động theo hướng cũ đến bến
C với tốc đô 30 km/h trong khoảng thời gian 30 phút Tốc độ trung bình trên cả quãng
đường AC là
Hướng dẫn giải
Quãng đường trên đoạn AB là: AB s 1 v t1 140.2 80 km
Trong khoảng thời gian xe máy dừng nghỉ tại bến B coi như quãng đường trong
khoảng thời gian đó là: BB s 2 0
Quãng đường trên đoạn BC là: BC s3 v t3 3 30.1 15
đó
Ví dụ 3: Một ô tô chạy trên một đoạn đường AB Trong nửa đoạn đường đầu, ô tô chạy
với tốc độ 60 km/h, trong nửa đoạn đường sau, ô tô chạy với tốc độ 40 km/h Tốc độ
trung bình của ô tô trên cả quãng đường trên bằng
Hướng dẫn giải
Gọi độ dài quãng đường AB là s (km), ô tô đi một nửa quãng đường đầu tiên là 0,5s
với tốc độ bằng v = 60 km/h hết thời gian: 1 1
1
0,5st
Vậy tổng cộng ô tô đi cả quãng đường s (km) mất thời gian là t t1 t2 (giờ)
Tốc độ trung bình của ô tô:
Trang 7Ví dụ 4: Một ô tô đi từ A đến B Đầu chặng ô tô đi 1
4 tổng thời gian với v150km/h
Giữa chặng đường ô tô đi 1
2 tổng thời gian với v240km/h Cuối chặng ô tô đi 1
4 tổng thời gian với v320km/h Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là
Hướng dẫn giải
Gọi tổng thời gian đi cả quãng đường A đến B là t
A Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v
B Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
C Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác nhau
D Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v
Câu 2: Một vật chuyển động đọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì
A tọa độ của vật luôn có giá trị (+)
B vận tốc của vật luôn có giá trị (+)
C tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+)
D tọa độ luôn trùng với quãng đường
Câu 3: Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về A
Thời gian của hành trình là 20 phút Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là
Câu 4: Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h, trên đoạn đường 40 km tiếp
theo với tốc độ trung bình là 40 km/h Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường này là:
Trang 8trung bình bằng
Câu 6: Một ô tô chạy trên đường thẳng Ở 1
3 đoạn đầu của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở
2
3 đoạn sau của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là
Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều
Bài toán 1: Viết phương trình chuyển động thẳng đều
Phương pháp giải
Các bước viết phương trình chuyển động thẳng đều
Bước 1: Chọn trục tọa độ, gốc thời gian, gốc tọa đô,
chiều dương của trục độ
Bước 2: Xác định tọa độ x tại thời điểm ban đầu 0
0
t 0
Bước 3: Xác định vận tốc của chuyển động thẳng đều
Bước 4: Lập phương trình theo công thức:
xx0v.t
Ví dụ: Trên đường thẳng AB, xe A chuyển động
thẳng đều khởi hành từ A đến B với vận tốc 20 km/h Xác định phương trình chuyển động của xe A
Hướng dẫn giải
Bước 1: Chọn trục tọa độ Ox trùng với phương AB,
gốc tọa độ chọn tại A, gốc thời gian là lúc xe A bắt đầu xuất phát từ A
Bước 2: Gốc tọa độ trùng với vị trí xuất phát nên
Ví dụ 1: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 +
30t (x tính bằng kilômét, t tính bằng giờ) Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và đi với
Ví dụ 2: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x10t 5 (x đo bằng kilômét, t đo bằng giờ) Quãng đường đi được của chất điểm sau 2
giờ là
Trang 9Ví dụ 3: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 1 m/s; và lúc t = 2 s thì vật có
toạ độ x = 5 m Phương trình toạ độ của vật lá
Hướng dẫn giải
Bước 1: Chọn trục tọa độ cùng phương với AB, gốc
tọa độ tại A, chọn chiều dương hướng từ A đến B Mốc thời gian là lúc 2 vật xuất phát
Bước 2: Phương trình chuyển động của hai xe:
Do xe 1 chuyển động theo chiều dương nên 1
v 20km / h và xe 2 chuyển động ngược chiều dương nên v2 10km / h
Trang 10Ví dụ 1: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 15 km có hai ô tô chạy cùng chiều
nhau Vận tốc của ô tô chạy từ A là 40 kmh và của ô tô chạy từ B là 35 km/h Chọn A làm mốc, thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là?
A xA 40t; xB35t 15. B xA 40t 15; x B35t
B xA40t; xB35t 15. D xA 40t; xB35t
Hướng dẫn giải
Chọn trục tọa độ cùng phương với AB, chiều dương hướng từ A đến B
Chọn gốc tọa độ tại A tọa độ ban đầu của 2 xe là x0A 0km; x0B15km
Hai xe chuyển động theo chiều đương vA 40km / h; vB35km / h
Phương trình chuyển động của vật là: xx0vt
Phương trình chuyển động của ô tô chạy từ A và B lần lượt là:
x 40t; x 15 35t
Chọn A
Ví dụ 2: Lúc 6 giờ sáng xe thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc không đổi là 36
km/h Cùng lúc đó xe thứ 2 đi từ B về A với vận tốc không đổi là 12 km/h Biết AB = 36
km Hai xe gặp nhau vào thời điểm nào:
Hướng dẫn giải
Chọn gốc tọa độ ở A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6h sáng
Phương trình chuyên động của xe thứ nhất là x136t
Phương trình chuyển động của xe thứ hai là x236 12t
Trang 11Vậy hai xe gặp nhau tại thời điểm lúc 8 giờ (do xuất phát từ lúc 7 giờ và gặp nhau sau
1 giờ xuất phát) Địa điểm gặp nhau cách A một khoảng 36 km
Chọn A
Ví dụ 4: Lúc 8 giờ sáng, xe A khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với vận tốc 10
m/s Nửa giờ sau, xe B chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút
Biết AB = 72 km Vận tốc của xe B là:
Hướng dẫn giải
Đổi đơn vị: v = 10m/s = 36km/h A
Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc xe A khởi hành
Phương trình chuyển động của xe A là: xAx0Av tA (km)
Do xe B xuất phát tại điểm B hướng về A nên cách gốc tọa độ đúng bằng đoạn AB và
có vận tốc âm (ngược chiều dương đã chọn), bên cạnh đó xe B còn xuất phát sau xe A
nửa giờ nên ta có phương trình chuyển động của xe B là:
Câu 1: Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào hồi 9 giờ 30 phút theo giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh
vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương Biết rằng giờ Bắc Kinh nhanh hơn giờ Hà Nội 1 giờ Biết tốc độ trung bình của máy bay là 1000 km/h Coi máy bay bay theo đường thẳng Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là
Câu 2: Một ô tô chuyển động thẳng đều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 60 km/h Bến xe nằm ở đầu
đoạn đường nhưng xe xuất phát từ một địa điểm trên đoạn đường cách bến xe 4 km Chọn bến xe là vật mốc,
Trang 12chọn thời điểm xe xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường này là:
Câu 4: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 20 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng
từ A đến B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 40 km/h và của ô tô chạy từ B là 30 km/h Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương Hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau là bao nhiêu?
Câu 5: Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5 giờ sáng và tới B lúc 7giờ 30 phút, AB = 150
km Tới B xe dừng lại 45 phút rồi đi về A với v = 50 km/h Hỏi xe về tới A lúc mấy giờ?
Câu 6: Một người đi xe đạp từ nhà tới trường theo một đường thẳng, với tốc độ 15 km/h Khoảng cách từ nhà
đến trường là 5 km Chọn hệ trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng chuyển động, gốc O tại trường, chiều dương ngược với chiều chuyền động, gốc thời gian là lúc xuất phát Phương trình chuyển động của người đó có dạng
C x 5 15t km D x 5 15t km
Câu 7: Lúc 8 giờ 30 phút, một xe ô tô chuyển động từ A đến B cách nhau 150 km với vận tốc 80 km/h Cùng
lúc đó, một mô tô chuyển động từ B đến A với vận tốc 40 km/h, Chọn gốc tọa độ là B, chiều dương từ B đến A, gốc thời gian là lúc hai xe bất đầu chuyển động Coi đoạn đường AB là thẳng Phương trình chuyển động của hai xe có dạng:
A xA 150 80t; x B 40t B xA 80t; xB150 40t.
C xA 150 80t; x B40t. C xA 80t; xB40t
Câu 8: Từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km có hai xe khởi hành cùng một lúc, chạy ngược chiều nhau
Xe từ A có vận tốc v = 36 km/h, xe từ B có vận tốc 1 v = 54 km/h Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, chọn gốc 2thời gian là lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều dương Thời điểm hai xe tới gặp nhau và tọa độ của địa điểm hai xe gặp nhau là:
A t10h; x360km B t1,8h; x64,8km
Câu 9: Hai thành phố A và B cách nhau 360 km Lúc 5 giờ sáng, 2 ô tô khởi hành từ hai thành phố đó hướng về
nhau Xe từ A có vận tốc v = 50 km/h, xe kia có vận tốc 1 v = 40 km/h Hỏi 2 ô tô sẽ gặp nhau tại vị trí cách B 2bao nhiêu km?
Trang 13Câu 10: Một ca nô chuyển động đều, đầu tiên chạy theo hướng Nam - Bắc trong thời gian 18 phút sau đó rẽ
sang hướng Đông - Tây và chạy thêm 24 phút, khoảng cách từ nơi xuất phát tới nơi dừng là 25 km, vận tốc ca
nô là bao nhiêu?
Dạng 3: Đồ thị của chuyển động thẳng đều
Phương pháp giải
Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa tọa độ x và
thời gian t Hỏi tốc độ v, ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Xác định hai cặp giá trị x; t trên đồ thị
Ví dụ 1: Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu
diễn chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ và ban đầu hướng về gốc tọa độ?
Hướng dẫn giải
Phương trình chuyển động của vật là xx0vt
Chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ thì x00
Để ban đầu vật hướng về gốc tọa độ thì (x0 > 0; v < 0) hoặc (x0 < 0;
v > 0)
Chọn đáp án x = 10 20t
Chọn B
Trang 14Ví dụ 2: Cho đồ thị tọa độ theo thời gian của một chiếc xe như hình vẽ
Chiếc xe xuất phát từ đâu và vào lúc nào?
Từ đồ thị (x, t) ta thấy lúc vật bắt đầu chuyển động, vật ở vị trí có tọa độ (1;10)
Suy ra xe xuất phát lúc 1h tại vị trí B cách O là 10 km
Chọn C
Ví dụ 3: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một
người trên một đường thẳng như hình vẽ Tốc độ
trung bình của người đó là
Ví dụ 4: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một
người trên một đường thẳng như hình vẽ Quãng
đường người đó đi được trong 2h là
Hướng dẫn giải
Từ hình vẽ ta thấy người đó chuyển động thẳng đều
Quãng đường chuyển động trong khoảng thời gian từ t11h đến t23h là:
sx t 2 x t1 x 3 x 1 30 10 20 km
Suy ra trong 2h người đó đi được 20 km
Chọn A
Trang 15Ví dụ 5: Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120 km,
chuyển động ngược chiều để gặp nhau với vận tốc lần lượt là 60 km/h và 40 km/h Coi đoạn đường AB là thẳng
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa độ, chiều AB là chiều dương
b) Tìm vị trí thời điểm hai xe gặp nhau
c) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng một hình vẽ từ đó nghiệm lại kết quả ở câu b
Câu 1: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một ô tô chạy từ địa điểm A
đến địa điểm B trên một đường thẳng (Hình bên) Dựa vào đồ thị, viết
được phương trình chuyển động của ô tô là:
A x = 30t (km; h)
B x = 30 + 5t (km; h)
C x = 30 + 25t (km; h)
D x = 30 + 39t (km; h)
Câu 2: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một vật như hình bên Vật
chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian:
Trang 16A từ 0 đến t 2
B từ t đến 1 t 2
C từ 0 đến t và từ 1 t đến 2 t 3
D từ 0 đến t 3
Câu 3: Hình vẽ bên cho biết đồ thị tọa độ - thời gian của một ô
tô chuyển động thẳng, tốc độ của nó là 2 m/s Tọa độ của ô tô lúc t4s là
Câu 5: Hình vẽ dưới cho biết đồ thị tọa độ của một chiếc xe
chuyển động trên đường thẳng Vận tốc của xe là
A 10 km/h
B 12,5 km/h
C 7,5 km/h
D 20 km/h
Câu 6: Trong các đồ thị x-t dưới đây, đồ thị nào không biểu diễn chuyển động thẳng đều
Câu 7: Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ - thời gian như hình dưới
Phương trình chuyển động của vật có dạng sau đây?
Trang 17A x 5 5t m
B x4t m
C x 5 5t m
D x 5 4t m
Câu 8: Hình dưới là đồ thị tọa độ - thời gian của ba vật chuyển động
Dựa vào đồ thị hãy:
a) Cho biết các vật nào chuyển động cùng chiều và có vận tốc bằng
nhau? Tại sao?
b) Lập phương trình chuyển động của mỗi vật
c) Xác định vị trí và thời điểm các vậi 2 và 3 gặp nhau Kiểm tra lại
Trang 185 Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều; mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được
1 Vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
2 Vận dụng các kiến thức để giải các bài toán chuyển động biến đổi đều
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường
thẳng trong đó độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều
theo thời gian
2 Công thức tính vận tốc
Chọn một chiều dương trên quỹ đạo Gọi v, v lần lượt là vận tốc tại các 0
thời điểm t và t ,a là gia tốc, ta có công thức: 0 vv0at
- Nếu a cùng dầu với v thì chuyển động là nhanh dần đều 0
- Nếu a trái dấu với v thì chuyển động là chậm dân đều 0
3 Đồ thị vận tốc theo thời gian
Đồ thị của vận tốc theo thời gian t là một đường thẳng cắt trục tung tại
Trang 19Trong đó: x và 0 v là tọa độ và vận tốc ban đầu, a là gia tốc 0
Nếu x00 thì phương trình có dạng đơn giản: x v t0 1at 2
Trang 21Bước 1: Xác định các đại lượng đề bài cho đồng thời
đổi đơn vị:
1 phút = 60 giây
3,6 km/h = 1 m/s
Bước 2: Viết biểu thức xuất hiện các đại lượng đề bài
cho rồi rút ra đại lượng cần tính
Các biểu thức cần nhớ sau:
2
2 0
Ví dụ: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh
dần đều Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 54 km/h Gia tốc
của đoàn tàu là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Bước 1: Bài cho thời gian t = 1 phút = 60 s
Bước 2: Tàu rời ga nên vận tốc ban đầu của nó bằng
0: v = 0 m/s 0Tốc độ của vật sau 1 phút: v = 54 km/h = 15 m/s
Ta có: v v0
at
Ví dụ 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì thấy một ổ gà phía trước,
người lái xe hãm phanh đột ngột Khi đó xe chuyển động thẳng chậm dần đều Cho tới
khi dừng lại, ô tô đi thêm được 200 m Gia tốc của ô tô bằng
A -1 m/s2 B 1 m/s2 C -2 m/s2 D 2 m/s2
Hướng dẫn giải
Đầu bài cho vận tốc của xe ban đầu v = 20 m/s, quãng đường xe đi được là s = 0
200m cho đến khi dừng lại tức là vận tốc cuối cùng v = 0
Bài không cho thời gian nên ta nghĩ tới hệ thức độc lập với thời gian:
Ví dụ 2: Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì đột ngột tăng tốc chuyển động
thẳng nhanh dần đều với gia tốc bằng 2 m/s2 Quãng đường vật đi được sau 10s kể từ khi
tăng tốc là
Hướng dẫn giải
Bài cho ta biết vận tốc ban đầu v010m / s, gia tốc a = 2 m/s2,
Trang 22Ví dụ 3: Một đoàn tàu bắt đầu chuyến động nhanh dần đều, khi đi hết 1 km thứ nhất thì
đạt vận tốc 10 m/s Vận tốc của đoàn tàu sau khi đi hết 2 km tiếp theo là:
A 10 2m / s B 10 3m / s C 20 2m / s D 30 2m / s
Hướng dẫn giải
Đổi đơn vị: 1 km = 1000 m
Tàu bắt đầu chuyển động nên ta có v00
Sau khi đi được quãng đường s1 = 1km thì đạt vận tốc v1 = 10 m/s nên ta áp dụng
v v 2as 10 0 2.a.1000 a 0,05m / sTàu tiếp tục đi, sau khi đi hết quãng đường s = 2km thì đạt vận tốc 2 v nên ta cũng 2
Trang 23Tổng quãng đường đi được: S s 1 s2 80 72 152m
Chọn C
Bài toán 2: Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đặc biệt
Phương pháp giải
Áp dụng các công thức tính quãng đường:
Ví dụ: Một ô tô bất đầu chuyển động nhanh dần đều
với gia tốc 3 m/s2 Tính quãng đường mà ô tô đi được trong giây thứ năm?
Hướng dẫn giải
Ô tô bắt đầu chuyển động nên v0 0
Quãng đường vật đi được sau 5s:
2 5
Ví dụ 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì hãm phanh chuyển động
chậm dần đều Sau khi đi được quãng đường 100 m thì ô tô dừng hẳn Quãng đường ô tô
đi được trong giây thứ 3 bằng
Quãng đường đi được trong giây thứ 3 = (quãng đường đi được trong 3s) - (quãng
đường đi được trong 2s)
Trang 24Vậy cần phải tính quãng đường đi trong 3s:
Do đó muốn tính được quãng đường ta cần tính được gia tốc của chuyển động
Ô tô dừng lại sau khi đi thêm được 100 m nên gia tốc của ô tô:
2 0
Ví dụ 2: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu 10 m/s Sau khi
chuyển động được 1 giây thì vận tốc còn lại là 8 m/s Quãng đường vật đi được trong 2
giây cuối cùng trước khi dừng lại bằng
Hướng dẫn giải
Bài cho vận tốc ban đầu v010m / s, vận tốc sau thời gian t = 1 s là v = 8 m/s
2 0
Câu 1: Một vật tăng tốc trong một khoảng thời gian nào đó dọc theo trục Ox Vậy vận tốc và gia tốc của nó
trong khoảng thời gian này có thể là:
A vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị (-) B vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (-)
C vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (+) D vận tốc có giá trị (+): gia tốc có giá trị bằng 0
Trang 25Câu 2: Một chiếc xe bắt đầu tăng tốc từ trạng thái nghỉ với gia tốc 2 m/s2 Quãng đường xe chạy được trong giây thứ hai là
Câu 3: Một chiếc xe đang chạy với tóc độ 36 km/h thì tài xế hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều
rồi dừng lại sau 5s Quãng đường xe chạy được trong giây cuối cùng là
Câu 6: Một chiếc xe chuyển động thẳng chậm dần đều trên đường thẳng Vận tốc khi nó qua A là 10 m/s, và
khi đi qua B vận tốc chỉ còn 4 m/s Vận tốc của xe khi nó đi qua I là trung điểm của đoạn AB là
Câu 7: Một chiếc xe đua được tăng tốc với gia tốc không đổi từ 10 m/s đến 30 m/s trên một đoạn đường thẳng
dài 50 m Thời gian xe chạy trong sự tăng tốc này là
Câu 8: Một chiếc xe chạy trên đường thẳng với vận tốc ban đầu là 12 m/s và gia tốc không đổi là 3 m/s2 trong thời gian 2 s Quãng đường xe chạy được trong khoảng thời gian này là
(Đề bài áp dụng cho câu 9; 10 Kết quả câu trước áp dụng được cho câu sau) Một ô tô chuyển động thẳng
đều đi được quãng đường 6 km trong 10 phút
Câu 9: Tại thời điểm nào đó, ô tô đột ngột tăng tốc, chuyển động thẳng nhanh dần đều Tính gia tốc của ô tô
biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1120 m thì ô tô đạt vận tốc 64,8km/h
Câu 10: Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ trùng với vị trí ô tô bắt đầu tăng tốc, gốc thời gian
là lúc tăng tốc Từ đó suy ra tọa độ của ô tô tại thời điềm mà vận tốc của nó là 54 km/h
Câu 11: Một chiếc xe chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Xe chạy được một đoạn đường s
mất khoảng thời gian là 10 s Thời gian xe chạy được 1
4 đoạn đường đầu là
Câu 12: Một vật nhỏ bắt đầu trượt thẳng chậm dần đều lên một đường dốc Thời gian nó trượt lên cho tới khi
dừng lại mất 10 s Thời gian nó trượt được 1
4 đoạn đường cuối trước khi dừng lại là
Trang 26Bài toán 1: Bài toán về phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
Bước 3: Xác định chiều chuyển động kết hợp với
điều kiện bài toán cho là chuyển động thẳng nhanh
dần đều (a.v > 0) hay chậm dần đều (a.v < 0) để tìm
dấu cho a và v
Bước 4: Viết phương trình chuyển động thẳng biến
Ví dụ: Một xe ô tô bắt đầu xuất phát tại điểm A để đi
đến điểm B với vận tốc 10 m/s, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2 Viết phương trình chuyển động của xe ô tô đó?
Hướng dẫn giải
Bước 1: Chọn trục tọa độ trùng với phương chuyển
động, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian trùng với thời điểm xe bắt đầu xuất phát
Bài toán 2: Xác định thời điểm, vị trí gặp nhau của hai chuyển động
Phương pháp giải
Trang 27Bước 1: Chọn hệ tọa độ và viết phương trình chuyển
động của hai vật theo đề bài:
Bước 2: Cho x1x2 và giải phương trình tìm ra giá
trị của t và từ đó xác định thời điểm gặp nhau
Nếu 2 xe cách nhau khoảng L thì ta dùng phương
trình
x x L
Bước 3: Thay ngược giá trị của t vào 1 trong 2
phương trình chuyển động để tìm ra vị trí gặp nhau
Ví dụ: Hai xe máy cùng xuất phát từ A và chuyển
động cùng hướng Xe thứ nhất chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 5 m/s2 Xe thứ
2 chuyển động chậm dần đều với vận tốc đầu 10 m/s
và gia tốc có độ lớn 3 m/s2 Tìm thời điểm và vị trí 2
xe gặp nhau?
Hướng dẫn giải
Bước 1: Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương cùng
chiều chuyển động của hai xe Do đó: x01x02 0
Phương trình chuyển động của hai xe:
Ví dụ 1: Trên môt đoạn đường AB dài 400 m, một người đi xe đạp có vận tốc ban đầu 2
m/s hướng về phía B chuyển đông thẳng nhanh dần đều với gia tốc 5 m/s2 Cùng lúc đó
một người đi xe máy qua B với tốc độ 18 m/s hướng về phía A chuyển động thẳng chậm
dân đều với gia tốc 1 m/s2 Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Hướng dẫn giải
- Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương hướng từ A đến B
- Người đi xe đạp đi theo chiều dương nên vận tốc ban đầu: v = 2m/s Người này 01
chuyển động nhanh dần đều nên gia tốc cùng hướng vận tốc do đó gia tốc của xe đạp
Trang 28- Người đi xe máy xuất phát từ B cách A 400m nên x = 400m đi từ B về A tức là 02ngược chiều dương nên: v = -18m/s, Người này chuyển động chậm dần đều nên gia 02tốc ngược hướng vận tốc, do đó gia tốc của xe máy có giá trị dương (vì vận tốc âm)
2 2
Ví dụ 2: Một đoạn dốc thẳng dài 130 m, Nam và Sơn đều đi xe đạp và khởi hành cùng
lúc ở hai đầu đoạn dốc Nam đi lên dốc với vận tốc 18 km/h chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2 m/s2 Sơn đi xuống dốc với vận tốc 5,4 km/h và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 20 cm/s2 Thời gian khi gặp nhau
Hướng dẫn giải
Chọn gốc tọa độ tại đỉnh dốc (ứng với vị trí xuất phát của Sơn), chiều dương từ trên đỉnh dốc hướng xuống dốc, gốc thời gian ứng với thời điểm cả 2 cùng xuất phát
- Xét chuyển động của Sơn:
* Sơn đi xuống dốc: vị trí xuất phát của Sơn tại đỉnh dốc (tức là trùng với gốc tọa độ) nên: x010
* Do Sơn chuyển động cùng chiều dương đã chọn nên v = 5,4km/h = 15m/s 01
* Lại có chuyển động nhanh dần đều nên:
- Xét chuyển động của Nam:
* Nam đi lên dốc: vị trí xuất phát của Nam cách đỉnh dốc đoạn 130 m (tức là cách gốc tọa độ đoạn 130m) nên: x =130m 02
* Do chuyển động ngược chiều dương đã chọn nên v02 18km / h 5m / s
Trang 29* Lại có chuyển động chậm dần đều nên: 02 2 2
Chuyển động của xe máy là chuyển động
A đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20
s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ
60 s đến 70 s
B chậm dần đều trong khoảng thời gian từ
0 s đến 20 s nhanh dần đều trong khoảng
thời gian từ 60 s đến 70 s
C đều trong khoảng thời gian từ 20 s đến
60 s, chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 60 s đến 70 s
D nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 0 s đến 20 s, đều trong khoảng thời gian
từ 60 s đến 70 s
Hướng dẫn giải
Từ đồ thị ta thầy rằng trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 20 s đề thị đi lên
Do đó trong giai đoạn này vận tốc vật tăng dần đều và vật chuyển động nhanh dần
đều
Trong khoảng thời gian từ t = 20 s đến t = 60 s đồ thị nằm ngang chứng tỏ trong giai
đoạn này vật tốc của vật không đổi nên vật chuyển động đều
Trong khoảng thời gian từ t = 60 s đến t = 70 s đồ thị đi xuống Do đó trong giai đoạn
này vận tốc vật giảm dần đều và vật chuyển động chậm dần đều
Chọn C
Bài tập tự luyện dạng 2
(Đề bài áp dụng cho câu 1; 2 Kết quả câu trước áp dụng được cho câu sau) Cùng một lúc, từ A và B cách
nhau 36 m có hai vật chuyển động ngược chiều để gặp nhau Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 3 m/s, vật thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4 m/s2 Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, gốc O trùng với A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian
là lúc xuất phát
Câu 1: Xác định thời điểm và vị trí lúc hai vật gặp nhau
A Hai vật gặp nhau tại thời điểm t = 3,56 s tại vị trí cách B là 10,68 m
B Hai vật gặp nhau tại thời điểm t = 5,36 s tại vị trí cách B là 10,68 m
C Hai vật gặp nhau tại thời điểm t = 3,56 s tại vị trí cách A là 10,68 m
D Hai vật gặp nhau tại thời điểm t = 5,36 s tại vị trí cách A là 10,68 m
Trang 30Câu 2: Xác định thời điểm mà tại đó hai vật có vận tốc bằng nhau
bằng m, t đo bằng s Từ phương trình này có thể suy ra kết luận nào sau đây?
A Gia tốc của vật là 1,2 m/s2 và luôn ngược hướng với vận tốc
B Tốc độ của vật ở thời điểm t = 2 s là 2 m/s
C Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 3s là 1 m/s
D Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t1 =
1s đến t2 = 3 s là 2 m
Câu 4: Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì hãm
phanh chuyển động thẳng chậm dần đều Hình bên là đồ thị vận
tốc - thời gian của xe đạp Quãng đường xe đạp đi được từ lúc
hãm phanh cho đến lúc dừng lại là
Câu 5: Hình dưới diễn tả đồ thị vận tốc - thời gian của một xe chuyển động trên
đường thẳng Gia tốc của xe trong khoảng thời gian (5 + 10 s) là
Câu 6: Hình dưới diễn tả đồ thị vận tốc - thời gian của một xe chuyển động trên
đường thẳng Thời điểm lúc xe dừng lại là
(Đề bài áp dụng cho câu 7; 8 Kết quả câu trước áp dụng được cho câu sau) Khi đang chạy với vận tốc 36
km/h thì ô tô bắt đầu xuống đốc Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m
Câu 7: Tính khoảng thời gian ô tô chạy hết đoạn dốc
Câu 8: Vận tốc ô tô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu?