1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi HSG sinh 9 Hs Lan Anh soan

7 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 26,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU *Cơ chế hình thành: 4 -Trong giảm phân hình thành giao tử, cơ thể mẹ có sự phân li không bình thường của cặp NST giới tính XX dẫn đến hình thành 2 loại giao tử, 1 loại giao tử chứa 2[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI 9

NĂM HỌC 2018-2019 Môn thi: Sinh học

( MÃ ĐỀ; NTLA) Câu 1.(2 điểm)

1/Phân biệt giữa định luật phân li độc lập và di truyền liên kết về hai cặp tính trạng?

2/Tại sao nói trong giảm phân thì giảm phân I mới thực sự là phân bào giảm nhiễm còn giảm phân hai là phân bào nguyên nhiễm?

Câu 2.(1 điểm)

Thế nào là giao phối gần? Ảnh hưởng của giao phối gần đến các thế hệ sau? Ý nghĩa thực tiễn của giao phối gần?

Câu 3.(2 điểm)

1/Thể dị bội là gì? Cơ chế phát sinh thể dị bội có (2n +1) NST 2/Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số

tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường , cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai

♂AaBbCd Ee x ♀AaBb Cd Ee sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu

cd cd

gen đột biến về số lượng NST?

Câu 4.(1 điểm)

Có một cặp vợ chồng sinh được một người con, khi đi kiểm tra thì người ta kết luận con của họ bị mắc bệnh Tơcnơ ,nhưng họ không biết bệnh này Em hãy giải thích cho họ về đặc điểm hình thái, đặc điểm di truyền và cơ chế phát sinh bệnh này

Câu 5.(2 điểm)

Gen A có chiều dài là5100 A0 và tỉ lệ giữa A:G=2:3

a/Tính số nuclêôtit và tỉ lệ của từng loại của gen A

b/Gen A nhân đôi 5 lần liên tiếp Hãy tính số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen? Tính số liên kết hiđrô bị phá vỡ

c/Gen A đột biến thành gen a, gen a có khối lượng là 90.104 đvC, gen a có số liên kết hiđrô là 3901 Đột biến này thuộc dạng nào?

Câu 6.(2 điểm)

Ở cây cà chua, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với tình trạng quả dẹt Hai cặp tính trạng trên nằm trên hai cặp NST khác nhau quy định.Cho

Trang 2

lai hai cây quả đỏ, dẹt với quả vàng, tròn thu được F1 có toàn quả đỏ, tròn Cho lai F1 với 2 cây khác:

-Phép lai 1:Cho F1 lai với cây cà chua X thu được F2 có 891 cây quả đỏ, tròn; 301 cây quả vàng, tròn; 297 cây quả đỏ, dẹt; 99 cây quả vàng, dẹt

-Phép lai 2: Cho F1 lai với cây cà chua Y thu được F2 có 759 cây quả

đỏ, tròn; 748 cây quả đỏ, dẹt; 257 cây quả vàng, tròn; 253 cây quả vàng, dẹt

Hãy biện luận để xác định kiểu gen từ P đến F2 và viết sơ đồ lai

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA

CÂU

1

1*Điểm khác nhau giữa định luật phân ly và di truyền liên

kết:

Định luật phân li độc lập Di truyền liên kết

Mỗi cặp gen nằm trên 1

NST ( hay 2 cặp gen nằm

trên 2 cặp NST tương đồng

khác nhau)

Hai gen nằm trên cùng 1 NST ( hay 2 cặp gen nằm trên cùng 1cặp NST tương đồng)

Hai cặp tính trạng di truyền

độc lập và không phụ thuộc

vào nhau

Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập và phụ thuộc vào nhau

Các gen phân li độc lập với

nhau trong quá trình giảm

phân tạo giao tử

Các gen phân li cùng với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử

Làm xuất hiện nhiều biến dị

tổ hợp

Hạn chế sự xuất hiện của biến

dị tổ hợp

0.25

0.25

0.25

0.25

2/ -Ta nói giảm phân I mới thực sự là phân bào giảm nhiễm

vì: Khi kết thúc giảm phân I bộ NST trong tế bào giảm đi một

nửa về nguồn gốc NST so với tế bào ban đầu

-Giảm phân II là phân bào nguyên nhiễm vì: Ở trong lần

phân bào này chỉ diễn ra sự phân chia các cromatit trong các

NST đơn bội kép đi về 2 cực của tế bào Nguồn gốc NST

trong các tế bào con không thay đổi vẫn giống như khi kết

thúc giảm phân I

0.5

0.5

CÂU

2

*Khái niệm giao phối gần: Là sự giao phối giữa con cái sinh

ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái

*Ảnh hưởng của giao phối gần đến các thệ hệ sau: Sinh

trưởng, phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị

tật bẩm sinh, chết non

*Ý nghĩa thực tiễn của giao phối gần:

- Củng cố và duy trì một tính trạng mong muốn nào đó

-Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng

dòng, phát hiện gen xấu để loại ra khỏi quần thể

0.25

0.25

0.25 0.25

Trang 4

3

2/ Ta có: ♂ AaBbCdEEx ♀ aaBb CdEe

cd cd

*Xét riêng từng cặp gen:

- P:♂ Aa x ♀ Aa

Gp: A, a A, a

F1: 1AA:2Aa:1aa

->Như vậy ở F1 có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa

-P: ♂ Bb x ♀ Bb

Gp: B, b, Bb, o B, b

F1: 1BB:2Bb:1bb:1BBb:1Bbb:1B:1b

->Như vậy ở F1 có 3 kiểu gen bình thường( BB, Bb, bb)

và 4 kiểu gen bất thường (BBb, Bbb, B, b)

-P: ♂ Cdx ♀ Cd

cd cd

Gp: Cd , cdCd , cd

F1: 1Cd:2Cd:1cd

Cd cd cd

->Như vậy ở F1 có 3 kiểu gen: Cd , Cd, cd

Cd cd cd

-P: ♂ EEx ♀ Ee

Gp: E E , e

F1: 1EE:1ee

->Như vậy ở F1 có 2 kiểu gen: EE , ee

*Xét chung các cặp gen:

Số loại kiểu gen đột biến là:

3 x 4x 3 x 2 = 72 ( kiểu)

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

1/ -Thể dị bội: là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một

hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng

-Cơ chế phát sinh thể dị bội có (2n + 1) NST:Trong quá trình

giảm phân, ở cơ thể bố hoặc mẹ bị rối loạn phân li cặp NST

nào đó tạo nên giao tử n+1 Qua thụ tinh giao tử n+1 kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n+1)

0.25 0.25

*Đặc điểm di truyền của bệnh nhân Tơcnơ: Người mắc

bệnh Tơcnơ có cặp NST giới tính XO

*Đặc điểm hình thái: Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát

triển, không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và vô

0.25

0.25

Trang 5

4

sinh

*Cơ chế hình thành:

-Trong giảm phân hình thành giao tử, cơ thể mẹ có sự phân

li không bình thường của cặp NST giới tính XX dẫn đến hình

thành 2 loại giao tử, 1 loại giao tử chứa 2 NST ( XX )và 1 loại

giao tử không chứa NST ( O) ở cặp NST giới tính; cơ thể bố

giảm phân bình thường tạo ra 2 giao tử X và Y

-Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử không chứa NST(O)

của mẹ với giao tử bình thường X, tạo thành hợp tử mang cặp

NST giới tính OX, hợp tử này pahts triển thành cơ thể mắc

bệnh Tơcnơ

0.25

0.25

CÂU

5

a/ Tổng số nuclêôtit của gen A:

N= 2xL = 2 x 5100 = 3000 (Nu )

3, 4 3,4

*Số nuclêôtit từng loại của gen A:

Ta có: A:G=2:3

A = G => 3A = 2G

2 3

Mà: 2A + 2G = 3000

A=600(Nu) , G= 900 (Nu)

A=T=600 Nu , G=X=900Nu

*Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen A:

A = T= (600 : 3000) x 100% = 20%

G = X = ( 900 : 3000) x100% = 30%

b/ Gọi x là số lần tự nhân đôi của gen A

x = 5 => 2x = 25

Số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp :

Nmt = ( 2x – 1) x Ngen = ( 25- 1) x 3000= 93000(Nu)

Số liên kết Hiđrô của gen A:

H= 2A + 3G =2 x 600 + 3 x 900= 3900 ( liên kết)

Số liên kết Hiđrô bị phá vỡ:

(2x -1 ) x H = ( 25 – 1) x 3900 = 120900 (liên kết )

c/Số nuclêôtit của gen a: N= 90.104 / 300= 3000( Nu)

Ta có: 2A + 2G=3000 => G = 901 Nu

2A + 3G = 3901 A= 599 Nu

=>Gen A bị đột biến thay thế cặp A-T=G-X hoặc T-A=X-G

0.5

0.25

0.25

0.5

0.5 0.25

Trang 6

6

Quy ước: gen A: quả đỏ, gen a: quả vàng

Gen B: quả tròn, gen b: quả dẹt

*Xét phép lai 1:

-Xét sự di truyền của từngcặp tính trạngở F2:

+Đỏ: vàng= (891+297):(301+99) = 3:1

=>kiểu gen phù hợp là: Aa x Aa (1)

+Tròn: dẹt = (891+301):(297+99) = 3:1 =>kiểu gen phù hợp là: Bb x Bb (2)

-Xét sự di truyền củađồng thời của 2 cặp tính trạng:

+Theođầu bài F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1

+Xét tích (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 tỉ lệ này trùng với tỉ lệđầu bài

ra

=>2 cặp gen quyđịnh 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST

tương đồng khác nhau , di truyền độc lập với nhau

Từ (1) và (2) => kiểu gen của F1 và cây X là AaBb x AaBb

-Ta có sơ đồ lai:

P: quả đỏ, dẹt x quả vàng, tròn

AAbb aaBB

GP : Ab aB

F1 : AaBb ( 100% quả đỏ, tròn)

F1x X: Qủa đỏ, tròn x quả đỏ, tròn

AaBb AaBb

GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2: 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1aabb

9 đỏ, tròn : 3 đỏ, dẹt :3 vàng,tròn: 1 vàng, dẹt

*Xét phép lai 2:

-Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở F2:

+Đỏ: vàng= (759+748):(257 +253) = 3:1

=> kiểu gen phù hợp là: Aa x Aa (1)

+Tròn: dẹt = (759+257):(748+253) =1:1

=> kiểu gen phù hợp là: Bb x bb (2)

-Xét sự di truyền của đồng thời của 2 cặp tính trạng:

+Theo đầu bài F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1

+Xét tích (3:1)(1:1) =3:3:1:1 tỉ lệ này trùng với tỉ lệ đầu

bài ra

=>2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST

tương đồng khác nhau , di truyền độc lập với nhau

0.25

0.5

0.375

0.5

Trang 7

Từ (1) và (2) => kiểu gen của F1 và cây X là AaBb x Aabb

-Ta có sơ đồ lai:

P: quả đỏ, dẹt x quả vàng, tròn

AAbb aaBB

GP : Ab aB

F1 : AaBb ( 100% quả đỏ, tròn)

F1x X: Qủa đỏ, tròn x quả đỏ, tròn

AaBb Aabb

GF1: AB, Ab, aB, ab Ab, ab

F2: 3 A-B- : 3 A-bb : 1aaB- : 1aabb

3 đỏ, tròn : 3 đỏ, dẹt :1 vàng,tròn: 1 vàng, dẹt

0.375

Ngày đăng: 13/11/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w